Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát trong công trình xây dựng

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát trong công trình xây dựng

Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát trong công trình xây dựng cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về giám sát thi công, quản lý chất lượng, an toàn lao động và môi trường. Hướng dẫn chi tiết cho các chuyên viên, kỹ sư nâng cao kỹ năng quản lý và đảm bảo chất lượng công trình. Đọc ngay để nắm vững nghiệp vụ giám sát và bảo vệ công trình xây dựng của bạn!

Danh Mục Nội Dung

CHUYÊN ĐỀ 1: VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (VBQPPL) ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ VẬN DỤNG VBQPPL TRONG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I. Tổng quan về các VBQPPL điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình

1. Những nội dung cơ bản của Luật Xây dựng

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Xây dựng

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Luật Xây dựng quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư XDCT (XDCT) và hoạt động xây dựng.

Đối tượng xây dựng

Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư XDCT và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Kết cấu và nội dung cơ bản của Luật Xây dựng

Luật Xây dựng bao gồm 9 chương, 123 điều. Cụ thể như sau:

1.1. Chương 1: Những quy định chung gồm 10 điều (từ Điều 1 đến Điều 10)

Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, quy định loại và cấp công trình, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, năng lực nghề nghiệp, năng lực hoạt động xây dựng, chính sách khuyến khích trong xây dựng, vai trò của Hội đồng dân tộc, các UB của Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong giám sát thực hiện pháp luật về xây dựng; các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng.

1.2. Chương 2: Quy hoạch xây dựng gồm 5 mục, 24 điều (từ Điều 11 đến Điều 34).

Quy hoạch xây dựng là cơ sở để triển khai hoạt động đầu tư XDCT, kiểm soát quá trình phát triển đô thị, hình thành các khu đô thị mới, khu dân cư, bảo đảm trật tự, kỷ cương trong hoạt động xây dựng; phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Đây cũng là một trong những vấn đề bức xúc, liên quan chặt chẽ đến hoạt động xây dựng hiện nay. Vì vậy, cần thiết phải quy định nội dung này trong Luật Xây dựng. Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

1.2.1. Mục 1 – Quy định chung gồm 4 điều (từ Điều 11 đến Điều 14)

Mục này quy định về quy hoạch xây dựng, phân loại quy hoạch xây dựng, yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng, điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế quy hoạch xây dựng để đảm bảo chất lượng của đồ án quy hoạch.

1.2.2. Mục 2 – Quy hoạch xây dựng vùng gồm 4 điều (từ Điều 15 đến Điều 18)

Mục này quy định nhiệm vụ, nội dung quy hoạch xây dựng; thẩm quyền lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng và điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng.

1.2.3. Mục 3- Quy hoạch chung xây dựng đô thị gồm 9 điều (từ Điều 19 đến Điều 27)

Mục này quy định nhiệm vụ, nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị, thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị; nhiệm vụ, nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và thiết kế đô thị. Luật quy định việc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị phải được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua nhằm đảm bảo tính dân chủ,công khai chất lượng của đồ án quy hoạch. Thiết kế đô thị phải được thực hiện trong giai đoạn quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị nhằm quản lý kiến trúc, cảnh quan chung của toàn đô thị cũng như từng khu vực, từng đường phố.

1.2.4. Mục 4 – Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn gồm 4 điều (từ Điều 28 đến Điều 31)

Mục này quy định nhiệm vụ, nội dung, thẩm quyền lập, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, nhằm phân rõ trách nhiệm của các cấp chính quyền trong việc đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn làm cơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo ra mỗi vùng, miền có kiến trúc mang bản sắc văn hóa địa phương, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

1.2.5. Mục 5 – Quản lý quy hoạch xây dựng gồm 3 điều (từ Điều 32 đến Điều 34)

Mục này quy định công bố quy hoạch, cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng và nội dung quản lý quy hoạch xây dựng.

1.3. Chương 3: Dự án đầu tư XDCT gồm 11 điều (từ Điều 35 đến Điều 45).

Chương này quy định các nội dung như: Các yêu cầu đối với dự án đầu tư XDCT; nội dung của dự án đầu tư XDCT; điều kiện để lập dự án đầu tư XDCT; việc thẩm định, cho phép quyết định đầu tư XDCT; điều chỉnh dự án đầu tư XDCT; quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến đầu tư XDCT; quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

1.4 Chương 4: Khảo sát, thiết kế xây dựng gồm 2 mục, 16 điều (từ Điều 46 đến Điều 61)

1.3.1. Mục 1 – Khảo sát xây dựng gồm 6 điều (từ Điều 36 đến Điều 41)

Mục này quy định yêu cầu đối với khảo sát xây dựng; nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; điều kiện thực hiện khảo sát xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia khảo sát xây dựng.

1.3.2. Mục 2 – Thiết kế XDCT gồm 8 điều (từ Điều 42 đến Điều 49)

Mục này quy định yêu cầu, nội dung, điều kiện thực hiện thiết kế XDCT; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thiết kế XDCT; thẩm định, phê duyệt và thay đổi thiết kế XDCT.

1.5. Chương 5: Xây dựng công trình gồm 5 mục, 33 điều (từ Điều 62 đến Điều 94)

1.5.1. Mục 1 – Giấy phép xây dựng gồm 7 điều (từ Điều 62 đến Điều 68)

Mục này quy định những vấn đề liên quan đến giấy phép xây dựng: hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng; điều kiện cấp giấy phép xây dựng; nội dung giấy phép và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng; quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu cấp giấy phép xây dựng.

1.52. Mục 2 – Giải phóng mặt bằng gồm 3 điều (từ Điều 69 đến Điều 71)

Mục này quy định về yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng, nguyên tắc chủ yếu trong đền bù giải phóng mặt bằng và việc tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng.

1.5.3. Mục 3 – Thi công xây dựng gồm 15 điều (từ Điều 72 đến Điều 86)

Mục này quy định điều kiện để khởi công XDCT, điều kiện hoạt động của nhà thầu xây dựng, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thi công XDCT.

1.5.4. Mục 4 – Giám sát thi công xây dựng bao gồm 4 điều (từ Điều 87 đến Điều 90)

Mục này quy định về yêu cầu của việc giám sát thi công (GSTC) xây dựng, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể GSTC xây dựng.

1.5.5. Mục 5 – Xây dựng các công trình đặc thù gồm 4 điều (từ Điều 91 đến Điều 94)

Mục này quy định các loại công trình đặc thù và việc xây dựng các công trình đặc thù như công trình bí mật Nhà nước, CTXD theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm.

1.6. Chương 6: Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng gồm 13 điều (từ Điều 83 đến Điều 95)

1.6.1. Mục 1 – Lựa chọn nhà thầu xây dựng gồm 12 điều (từ Điều 95 đến Điều 106)

Mục này quy định chung về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, yêu cầu lựa chọn nhà thầu và các hình thức lựa chọn nhà thầu, yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng: quy định về đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc CTXD, lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia mời thầu, dự thầu và trách nhiệm của người quyết định đầu tư XDCT trong lựa chọn nhà thầu.

1.6.2. Mục 2 – Hợp đồng trong hoạt động xây dựng gồm 4 điều (từ Điều 107 đến Điều 110)

Mục này quy định hợp đồng trong hoạt động xây dựng từ lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư XDCT, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, GSTC XDCT, quản lý dự án XDCT và các công việc khác trong hoạt động xây dựng, nội dung chủ yếu của hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng thưởng phạt vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1.7. Chương 7: Quản lý dự án về xây dựng gồm 8 điều (từ Điều 111 đến Điều 118)

Chương này quy định nội dung, thẩm quyền quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng, thanh tra xây dựng và khiếu nại, tố cáo.

1.8. Chương 8: Khen thưởng và xử lý vi phạm gồm 2 điều (từ Điều 119 đến Điều 120)
1.9. Chương 9: Điều khoản thi hành gồm 3 điều (từ Điều 121 đến Điều 123)

Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng

Sửa đổi bổ sung điều 7;

“Điều 7. Năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng

Sửa đổi bổ sung điều 40;

“Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư XDCT có sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên

Bổ sung Điều 40a vào sau Điều 40 ;

“Điều 40a. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư XDCT

Sửa đổi, bổ sung điều 43;

“Điều 43. Quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT”

Sửa đổi, bổ sung điều 54;

“Điều 54. Các bước thiết kế XDCT”

Sửa đổi, bổ sung điều 55;

“Điều 55. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng”

Sửa đổi, bổ sung điều 59;

“Điều 59. Thẩm định, phê duyệt thiết kế XDCT”

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu thầu.

Sửa đổi, bổ sung khoản 30 và khoản 39 Điều 4;

Sửa đổi, bổ sung điều 11;

Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 20;

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 29;

Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 31;

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 33;

Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 38;

Sửa đổi, bổ sung Điều 39;

Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 40;

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41;

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42;

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43

Sửa đổi, bổ sung Điều 46;

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 57;

Sửa đổi, bổ sung Điều 60;

Bổ sung các khoản 13, 14 và 15 vào Điều 61;

Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 70;

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 170 của Luật doanh nghiệp;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai

Sửa đổi, bổ sung khoản 20 Điều 4;

Bổ sung khoản 10 vào Điều 49;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhà ở

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 132;

2. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư XDCT.

2.1. Về bố cục của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009

Nghị định gồm 5 chương, 58 điều, cụ thể như sau:

2.1.1. Chương I: Những quy định chung gồm 4 điều (từ Điều 1 : 4)

2.1.2. Chương II: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư XDCT gồm 11 điều (từ Điều 5 : 15)

Nội dung chủ yếu của chương này quy định về lập Báo cáo đầu tư XDCT: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư XDCT; điều chỉnh dự án đầu tư XDCT; Báo cáo kinh tế – kỹ thuật XDCT; thi tuyển thiết kế kiến trúc CTXD.

2.1.3. Chương III: Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình gồm 20 điều (từ Điều 16 : 35)

Nội dung chủ yếu của chương này quy định về thiết kế XDCT; giấy phép xây dựng; quản lý thi công XDCT; các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCT.

2.1.4. Chương IV: Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng gồm 21 điều (từ Điều 36 : 56)

Nội dung chủ yếu của chương trình quy định về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề, quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề; điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

2.1.5. Chương V: Điều khoản thi hành

Một số nội dung mới chỉnh sửa, bổ sung đưa vào Nghị định

a) Giám sát, đánh giá đầu tư (Điều 4)

b) Về nội dung thiết kế XDCT và thẩm định, phê duyệt thiết kế XDCT

Về nội dung thiết kế cơ sở (Điều 8) và nội dung thẩm định thiết kế cơ sở (khoản 2 Điều 11):

Trong thực tế hiện nay còn có những cách hiểu và thực hiện khác nhau về nội dung thiết kế cơ sở và nội dung thẩm định thiết kế cơ sở, đặc biết là đối với các dự án sử dụng vốn ODA. Do đó, nghị định lần này bổ sung một số quy định nhằm làm rõ thêm về nội dung thiết kế cơ sở và nội dung thẩm định thiết kế cơ sở cho phù hợp với từng loại công trình để dễ áp dụng trong thực tế.

Về công trình thiết kế 3 bước (khoản 1 Điều 16)

Có ý kiến cho rằng ngoài những công trình phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp được thiết kế 3 bước thì một số công trình có quy mô nhỏ hơn nhung có kỹ thuật hoặc tính chất chuyên ngành phức tạp cũng cần phải thiết kế 3 bước; đồng thời, cần làm rõ thêm trường hợp thiết kế một bước đối với công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và khái niệm từng bước thiết kế.

Về thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (Điều 18)

c) Về điều chỉnh dự án (khoản 1 Điều 14)

d) Về thi tuyển kiến trúc CTXD (Điều 15)

đ) Về giấy phép xây dựng

Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng (khoản 1 Điều 19)

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng (khoản 3 Điều 20)

Điều chỉnh giấy phép xây dựng (Điều 23)

e) Về kinh doanh các dịch vụ trong hoạt động xây dựng (khoản 2 Điều 36)

Các thông tư hướng dẫn

Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 Hướng dẫn điều chỉnh dự toán XDCT

Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2006 Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009 Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng

Thông tư số 23/2009/TT-BXD ngày 16/07/2009 Hướng dẫn thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc CTXD

Nghị định 121/202013/NĐ-CP ngày 24/12/2013 về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở. Nội dung cơ bản của Nghị định về xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

Thông tư hướng dẫn số 02/2014/TT-BXD ngày 12/02/2014.

Nghị định 180/2007NĐ-CP ngày 07/12/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng và GSTC XDCT

3. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 Quản lý chất lượng CTXD

3.1. Bố cục và nội dung của Nghị định

Nghị định về quản lý chất lượng CTXD bao gồm 8 chương, 48 Điều và 1 phụ lục, cụ thể như sau:

3.1.1. Chương I: Những quy định chung

Chương này quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng; hệ thống tiêu chuẩn xây dựng; giám sát của nhân dân về chất lượng CTXD

3.1.2. Chương II: Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng gồm 05 điều (từ Điều 12 :16)

Chương này quy định về nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng; trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các CTXD trong khu vực khảo sát; giám sát công tác khảo sát xây dựng; nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

3.1.3. Chương III: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình gồm 6 điều (từ Điều 17 : 22)

Chương này quy định thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công; yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế; nghiệm thu hồ sơ thiết kế; thay đổi thiết kế XDCT.

3.1.4. Chương IV: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình gồm 11 điều (từ Điều 23 : 33)

Chương này quy định tổ chức quản lý chất lượng thi công XDCT; quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng của tổng thầu khi thực hiện hình thức tổng thầu thi công xây dựng; giám sát chất lượng thi công xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả; tổ chức nghiệm thu CTXD; bản vẽ hoàn công; nghiệm thu công việc xây dựng;…

3.1.5. Chương V: Bảo hành công trình xây dựng gồm 2 điều (từ Điều 34 : 35)

3.1.6. Chương VI: Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình xây dựng gồm 5 điều (từ Điều 36 : 40)

3.1.7. Chương VII: Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng gồm 6 điều(từ Điều 41 : 46)

3.1.8. Chương VIII: Điều khoản thi hành gồm 2 Điều (từ Điều 47 : 48)

Các văn bản hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

4. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi công XDCT; chứng chỉ hành nghề GSTC XDCT.

Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân (Điều 36 Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân liên quan trong thi công xây dựng

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư (Điều 38, 39 – Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề GSTC XDCT (Điều 40 – NĐ 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực cá nhân trong thi công xây dựng

Đối với Giám đốc tư vấn quản lý dự án (xem Điều 43-NĐ 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế XDCT (xem Điều 47-NĐ 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế XDCT (xem Điều 48-NĐ 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường (xem Điều 52-NĐ 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, GSTC XDCT (Điều 54 – Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của các tổ chức trong thi công xây dựng

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án (xem Điều 44 – Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của bộ máy hoặc ban quản lý dự án giúp chủ đầu tư quản lý dự án (xem Điều 11 – Thông tư 03/2009/TT-BXD)

Điều kiện năng lực bộ máy giúp chủ đầu tư quản lý dự án khi không thành lập ban quản lý dự án

Điều kiện năng lực Ban quản lý dự án

Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới. Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự án.

Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao. Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí. Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật.

Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó. Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng. Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận
thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép.

Điều kiện năng lực khi chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án tự thực hiện những công việc thuộc dự án; Chủ đầu tư (trong trường hợp sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án), Ban quản lý dự án nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; GSTC xây dựng; kiểm định chất lượng CTXD,… Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực
hiện dự án.

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế XDCT (xem Điều 49 – Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công XDCT (xem Điều 53- Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi GSTC XDCT (Điều 51-Nghị định 12/2009/NĐ-CP)

Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện các công việc, thi công hạng mục công trình, CTXD có yêu cầu đặc biệt. Công việc, hạng mục công trình hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt (xem Điều 7 – Thông
tư 22/2009/TT-BXD)

Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện các công việc, thi công hạng mục công trình, CTXD có yêu cầu đặc biệt (xem Điều 8 – Thông tư 22/2009/TT-BXD)

Các loại công trình đặc biệt yêu cầu khi thi công phải có chuyên ngành phù hợp (xem Điều 9 – Thông tư 22/2009/TT-BXD)

Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng (xem Điều 5 – Thông tư 22/2009/TT-BXD)

Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng (xem Điều 6 – Thông tư 22/2009/TT-BXD)

Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

Đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề GSTC xây dựng (Điều 1 – Thông tư 12/2009/TT – BXD)

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Điều 2 – Thông tư 12/2009/TT-BXD)

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng gồm các nội dung sau:

Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề: Giám đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và quản lý hoạt động hành nghề tại địa phương theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP, hướng dẫn của Thông tư 12/2009/TT-BXD và pháp luật khác có liên quan.

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực trong thời hạn 5 năm, khi hết hạn phải làm thủ tục cấp lại.

Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề (xem Điều 3-Thông tư 12/2009/TT-BXD) Xác định thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp để xét cấp chứng chỉ hành nghề (Điều 4-Thông tư 12/2009/TT-BXD)

Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ hành nghề (Điều 5-Thông tư 12/2009/TT-BXD)

4.1. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

4.1.1. Quyền:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Được hoạt động hành nghề trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;

c) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP và của Thông tư này;

4.1.2. . Nghĩa vụ:

a) Khai báo trung thực hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của hồ sơ; nộp lệ phí theo quy định;

b) Hành nghề đúng với nội dung chứng chỉ được cấp, nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ hành nghề và tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

c) Không được cho người khác thuê, mƣợn hoặc sử dụng chứng chỉ để hành nghề;

d) Không được tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ;

đ) Không vi phạm đạo đức nghề nghiệp;

e) Xuất trình chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Điều 6-Thông tư 12/2009/TTBXD)

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Điều 7-Thông tư 12/2009/TTBXD)

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (Điều 8-Thông tư 12/2009/TT-BXD)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong GSTC XDCT

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư XDCT trong việc GSTC XDCT (Điều 89-Luật Xây dựng)

4.1.3. Chủ đầu tư XDCT trong việc GSTC XDCT có các quyền sau đây:

a) Được tự thực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực GSTC xây dựng;

b) Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng;

c) Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định;

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng GSTC XDCT theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

4.1.4. Chủ đầu tư XDCT trong việc GSTC XDCT có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thuê tư vấn giám sát trong trường hợp không đủ điều kiện năng lực GSTC xây dựng để tự thực hiện;

b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

c) Xử lý kịp thời những đề xuất của người giám sát;

d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng GSTC xây dựng;

đ) Không được thông đồng hoặc dùng ảnh hưởng của mình để áp đặt làm sai lệch kết quả giám sát;

e) Lưu trữ kết quả GSTC xây dựng;

g) Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực GSTC xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu GSTC XDCT (Điều 90-Luật Xây dựng)

4.2.1. Nhà thầu GSTC XDCT có các quyền sau đây:

a) Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;

b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng;

c) Bảo lưu các ý kiến của mình đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

d) Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

4.2.2. Nhà thầu GSTC XDCT có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết;

b) Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế công trình;

c) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

d) Đề xuất với chủ đầu tư XDCT những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;

đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

e) Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư XDCT và có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát;

g) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư XDCT hoặc người có thẩm quyền xử lý, các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

h) Các gh a vụ khác theo quy định của pháp luật.


CHUYÊN ĐỀ 2: NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I. Giám sát chất lượng

1. Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây Dựng.

Giám sát sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng.

Giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế.

Giám sát và nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình.

II. Giám sát khối lượng

Giám sát thi công xây dựng công trình theo khối lượng của thiết kế được duyệt.

Tính toán và xác nhận khối lượng thi công xây dựng mà nhà thầu thi công xây dựng đã hoàn thành theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

Xem xét, xử lý khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt để chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

Chịu trách nhiệm khi khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán nhằm mục đích vụ lợi.

III. Giám sát tiến độ thi công

Kiểm tra việc nhà thầu thi công xây dựng công trình lập tiến độ thi công xây dựng trước khi triển khai thi công xây dựng công trình. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

Sau ngày thông báo trúng thầu thi công, nhà thầu giao nộp kế hoạch tiến độ công trình cho Chủ đầu tư phê duyệt và phải coi đó là một bộ phận của hợp đồng. Kỹ sư giám sát thi công xây dựng theo tiến độ đã phê duyệt.

Kiểm tra việc lập tiến độ xây dựng công trình cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài

Kiểm tra việc nhà thầu thi công xây dựng công trình lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện.

Theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình. Nếu tiến độ thi công của nhà thầu không kịp kế hoạch tiến độ được duyệt thì phải yêu cầu nhà thầu tìm biện pháp để đuổi kịp kế hoạch tiến độ đã được duyệt.

Đề xuất với chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài. Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.

Đề xuất chủ đầu tư xét thưởng theo hợp đồng cho nhà thầu thi công xây dựng khi đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình.

Đề xuất chủ đầu tư phạt và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình bồi thường thiệt hại khi kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại. Nếu sự kéo dài tiến độ của nhà thầu do những nguyên nhân ngoài bản thân nhà thầu thì kỹ sư giám sát dựa vào điều kiện hợp đồng duyệt kéo dài thời gian, nếu không nhà thầu sẽ bị đình chỉ thanh toán hoặc bồi thường tổn thất do sai tiến độ.

IV. Giám sát an toàn lao động

Kiểm tra việc nhà thầu thi công xây dựng công trình lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng.

Yêu cầu các bên thỏa thuận biện pháp an toàn khi liên quan đến nhiều bên.

Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn để mọi người biết và chấp hành, ở những vị trí nguy hiểm trên công trường yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

Kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường.

Nhắc nhở nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường.

Đề xuất để chủ đầu tư đình chỉ thi công xây dựng khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Kiểm tra việc nhà thầu xây dựng đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động.

Kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động cho người lao động đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì phải cương quyết không cho nhà thầu thi công xây dựng sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.

Kiểm tra việc nhà thầu thi công xây dựng cấp các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.

Tổ chức cùng nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật khi có sự cố về an toàn lao động.

V. Giám sát môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình

Kiểm tra việc nhà thầu thi công xây dựng thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải va thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình trong khu vực đô thị còn phải yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.

Kiểm tra biện pháp che chắn của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật liệu trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải để đảm bảo an toàn, về sinh môi trường.

Kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng nhà thầu thi công xây dựng

Đề xuất với chủ đầu tư đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp về bảo vệ môi trường khi nhà thâu thi công xây dựng không tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường

Tổ chức công tác giám sát thi công xây dựng trên công trường

Chủ đầu tư phải tổ chức Giám sát thi công xây dựng công trình. Trường hợp Chủ đầu tư không có đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện.

Giám sát thi công xây dựng công trình cần phải chấp hành đúng quy định của thiết kế công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn kỹ thuật, các cam kết về chất lượng
theo hợp đồng giao nhận thầu.

VI. Nhiệm vụ đối với kỹ sư giám sát thi công:

1. Ở giai đoạn trước thi công

Phải kiểm tra hồ sơ thi công và năng lực thi công của các nhà thầu.

Phải kiểm tra vật tư, vật liệu đem về công trường. Mọi vật tư, vật liệu không đúng tính năng sử dụng, phải đưa khỏi phạm vi công trường mà không được phép lưu giữ trên công trường. Những thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt. Khi thấy cần thiết, có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu, cấu kiện và phế phẩm xây dựng .

2. Trong giai đoạn xây lắp

Phải theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị. Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượngcủa nhà thầu nhằm đảm bảo việc thi
công xây lắp theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt.

Kiểm tra biện pháp thi công, tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động mà nhà thầu đề xuất. Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành, chất lượngcông tác đạt được và tiến độ thực hiện các công tác. Lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến độ phục vụ giao ban thường kỳ của chủ đầu tư. Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quá trình thi công. Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp. Lập biên bản nghiệm thu theo bảng biểu qui định .

Những hạng mục, bộ phận công trình mà khi thi công có những dấu hiệu chất lượng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí chất lượng của bộ hồ sơ mời thầu hoặc những tiêu chí mới phát sinh ngoài dự kiến (như độ lún quá qui định), trước khi nghiệm thu phải lập văn bản đánh giá tổng thể về sự cố, và đề xuất của đơn vị thiết kế và của các cơ quan chuyên môn được phép .

Ở giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình

Phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất lượng.

Lập danh mục hồ sơ, tài liệu hồ sơ hoàn thành công trìnhxây dựng. Khi kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình, chủ đầu tư tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản. Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán công trình.

Quy trình, phương pháp và biện pháp kiểm tra, giám sát

3. Trình tự giám sát thi công xây dựng

3.1. Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình xây dựng
Phương pháp và biện pháp kiểm tra, giám sát thi công xây dựng


Công tác giám sát thi công xây dựng công trình được thực hiện với phương pháp và biện pháp như trong bảng sau

 

TTPhương pháp giám sátKỹ năng/biện pháp giám sát
1Giám sát từ bên ngoàiNhân viên giám sát trong thời gian thi công dùng toàn bộ thời gian hoặc phần lớn thời gian bám sát hiện trường, giám sát hoạt động thi công của đơn vị thi công. Nếu phát hiện vấn đề, kịp thời yêu cầu đơn vị thi công sửa chữa đảm bảo chất lượng và tiến độ
2Trắc đạcKỹ sư giám sát dùng trắc đạc, trước khi khởi công công trình, kiểm tra, định vị, phóng tuyến công trình; trong quá trình thi công khống chế tuyến trục và cao độ; khi nghiệm thu, hoàn công công trình, đo kích thước hình học và cao độ của các bộ phận
3Thí nghiệmKỹ sư giám sát đánh giá chất lượng hạng mục hoặc vật liệu, phải tiến hành sau khi thông qua kết quả thí nghiệm để có số liệu. Không được phép chỉ dùng kinh nghiệm, dùng mặt, cảm giác đánh giá chất lượng
4Chấp hành nghiêm túc trình tự giám sát

 

Công trình chưa được kỹ sư giám sát đồng ý khởi công thì không được khởi công, điều đó nhấn mạnh đơn vị thi công phải làm tốt các công tác chuẩn bị trước khởi công. Chưa xác nhận thanh toán của kỹ sư giám sát, đơn vị thi công chưa được thanh toán công trình, điều đó đảm bảo vị trí quan trọng của kỹ sư giám sát
5Yêu cầu, chỉ thị bằng văn bảnKỹ sư giám sát phải tận dụng văn bản có tính chỉ thị, đối với bất kỳ sự việc nào cũng chỉ thị bằng văn bản, đồng thời đôn đốc đơn vị thi công tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị văn bản của kỹ sư giám sát
6Hội nghị hiện trườngĐối với các vấn đề kỹ thuật phức tạp, kỹ sư giám sát và đơn vị thi công, khi cần thiết có thể mời đơn vị xây dựng và các thành viên có liên quan tham gia. Quyết định của kỹ sư giám sát trong hội nghị phải thể hiện bằng văn bản. Do vậy, kỹ sư giám sát có thể thông qua hội nghị hiện trường ra các chỉ thị có liên quan
7Hội nghị chuyên giaĐối với các vấn đề kỹ thuật phức tạp, kỹ sư giát có thể triệu tập hội nghị chuyên gia, tiến hành nghiên cứu thảo luận. Dựa vào ý kiến chuyên gia và điều kiện hợp đồng, kỹ sư giám sát kết luận. Nhƣ vậy có thể giảm tính phiến diện xử lý các vấn đề kỹ thuật phức tạp của kỹ sư giám sát
8Dùng máy tính trợ giúp quản lýKỹ sư giám sát sử dụng máy tính là phương tiện tốt nhất hỗ trợ mọi công việc nhƣ thanh toán, chất lượng công trình, tiến độ công trình và điều kiện hợp đồng
9Đình chỉ thanh toánKỹ sư giám sát phải sử dụng đầy đủ quyền về mặt thanh toán trong hợp đồng đã ghi, bất cứ hành vi nào của đơn vị thi công không được kỹ sư giám sát đồng ý đều có quyền không chấp nhận thanh toán cho đơn vị thi công. để ràng buộc đơn vị thi công hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ trong hợp đồng quy định
10Gặp gỡ đơn vị thi côngKhi đơn vị thi công không chấp hành yêu cầu của kỹ sư giám sát, tiến hành công việc không theo điều kiện hợp đồng thì kỹ sư giám sát trưởng hoặc ngƣời đại diện mời ngƣời phụ trách chính của đơn vị thi công thông báo tính nghiêm trọng của vấn đề tồn tại và hậu quả có thể xảy ra của đơn vị thi công ở công trình, đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục

Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình

Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do Chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận; Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây
dựng.

Có thiết thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt; Có hợp đồng xây dựng; Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong Dự án đầu tư xây dựng công trình; Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;

Đối với khu đô thị mới, tùy theo tính chất, quy mô, phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng

Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công đưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công;

Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công;

Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công của nhà thầu.

Kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị trước khi lắp đặt vào công trình

Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình; Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượngvật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công cung cấp thì Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng.

Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình

Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công triển khai các công việc tại hiện trường.

Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của Chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; Xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức nghiệm thu công trình theo quy định; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn thi công, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình và hoàn thành công trình; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình khi có nghi ngờ về chất lượng; Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi
công xây dựng công trình.

Nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng

4. Nghiệm thu công việc xây dựng

4.1. Căn cứ

Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;

Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;

Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng;

Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng;

Nhật ký thi công, nhật ký giám sát của Chủ đầu tư và các văn bản khác có liên quan đến đối tượng nghiệm thu;

Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu.

Nội dung và trình tự nghiệm thu

Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: công việc xây dựng, thiết bị lắp đặt tĩnh tại hiện trường;

Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công phải thực hiện để xác định chất lượngvà khối lượng của vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so với thiết kế, thi công xây dựng và tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật;

Nghiệm thu cho phép thực hiện công việc tiếp theo. Kết quả nghiệm thu phần xây dựng được lập thành biên bản theo mẫu quy định. Những người trực tiếp nghiệm thu phải ký tên và ghi rõ họ tên trong biên bản nghiệm thu.

4.2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu

Người giám sát thi công của Chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu;

Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu.

Trường hợp tổng thầu, người giám sát thi công của Chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu công việc của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của nhà thầu thi công thì nhà thầu phải khắc phục hậu quả và chịu mọi chi phí kể cả chi phí kiểm định phúc tra. Trường hợp công việc không được nghiệm thu do lỗi của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả và đền bù phí tổn cho nhà thầu.

5. Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công

5.1. Căn cứ

Các tài liệu quy định như đối với công việc xây dựng và các kết quả thí nghiệm khác;

Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng thuộc bộ phận công trình, giai đoạn thi công được nghiệm thu;

Bản vẽ hoàn công bộ phận công trình;

Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình và giai đoạn thi công hoàn thành của nội bộ nhà thầu;

Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công tiếp theo.

Nội dung và trình tự nghiệm thu

Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: bộ phận công trình, giai đoạn thi công, chạy thử đơn động và liên động không tải;

Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do nhà thầu đã thực hiện;

Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình;

Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng được phê duyệt; cho phép chuyển giai đoạn thi công. Kết quả nghiệm thu lập thành biên bản theo mẫu quy định.

5.2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu

Người phụ trách bộ phận giám sát thi công của Chủ đầu tư hoặc người phụ trách bộ phận giám sát thi công của tổng thầu do nhà thầu phụ thực hiện;

Người phụ trách thi công trực tiếp của nhà thầu thi công;

Trường hợp tổng thầu, người phụ trách bộ phận giám sát thi công của Chủ đầu tư tham dự để kiểm tra công tác nghiệm thu của tổng thầu đối với các nhà thầu phụ.

6. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình XD đưa vào sử dụng

6.1. Căn cứ

Các tài liệu quy định như đối với công việc xây dựng;

Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công;

Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành liên động có tải hệ thống thiết bị công nghệ;

Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của nội bộ nhà thầu thi công;

Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định.

Nội dung và trình tự nghiệm thu

Kiểm tra hiện trường;

Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;

Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử đồng bộ hệ thống máy móc thiết bị công nghệ;

Kiểm tra các văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy, nổ, an toàn môi trường, an toàn vận hành;

Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng;

Chấp thuận nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng. Biên bản nghiệm thu được lập theo mẫu quy định.

6.2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu

6.2.1. Phía Chủ đầu tư:

Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận GSTC của Chủ đầu tư;

Người đại diện theo pháp luật và người phụ trách bộ phận GSTC của nhà thầu GSTC.

6.2.2. Phía nhà thầu:

Người đại diện theo pháp luật;

Người phụ trách thi công trực tiếp.

6.2.3. Phía nhà thầu thiết kế theo yêu cầu của Chủ đầu tư:

Người đại diện theo pháp luật;

Chủ nhiệm thiết kế.

7. Xác định khối lượng thi công xây dựng

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.

Khối lượng thi công được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

Khối lượng phát sinh được Chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

Chế độ trách nhiệm đối với Kỹ sư giám sát về mặt khối lượng:

Tính toán khối lượng thanh toán: Tính toán khối lượng công trình mà nhà thầu đã hoàn thành;

Thay đổi công trình: Mọi sự thay đổi công trình đều được kỹ sư giám sát thông qua, đồng thời xác định giá cả và điều kiện thay đổi công trình.

Chi phí bồi thường thiệt hại: Nhà thầu dựa vào các quy định có liên quan của điều kiện hợp đồng, thông qua kỹ sư giám sát yêu cầu với chủ công trình để được chi trả thích đáng ngoài giá hợp đồng

Điều chỉnh giá cả: Dựa theo sự thay đổi của thị trường, theo phương pháp quy định của hợp đồng, điều chỉnh giá cả đối với vật liệu, lao động và thiết bị.

8. Lập hồ sơ hoàn thành công trình

Hồ sơ hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm các tài liệu có liên quan tới đầu tư và xây dựng công trình từ chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo KT – KT; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng đến thi công; nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Danh mục, quy cách Hồ sơ hồ sơ hoàn thành công trình được hướng dẫn tại Phụ lục 7 của Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình. Số lượng hồ sơ hồ sơ hoàn thành công trình do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với các nhà thầu và các bên có liên quan.

Hồ sơ hoàn thành công trình phải được lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.

Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định. Riêng hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công và các tài liệu có liên quan tới vận hành, khai thác, bảo trì, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình sau này phải được lưu trữ hết tuổi thọ công trình hoặc v nh viễn. Trường hợp chủ quản lý, chủ sử dụng công trình không phải là Chủ đầu tư thì chủ quản lý, chủ sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu nêu trên.

Các nhà thầu có trách nhiệm lưu trữ các tài liệu liên quan tới các phần việc do mình thực hiện với thời hạn lưu trữ tối thiểu là 10 năm.

PHỤ LỤC 7 (Kèm theo Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2009)

8.1. Hồ sơ hoàn thành công trình bao gồm:

Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình

Hồ sơ chuẩn bị đầu tư xây dựng – hợp đồng (9 nội dung)

Hồ sơ khảo sát xây dựng – Thiết kế xây dựng công trình (8 nội dung)

Hồ sơ thi công – nghiệm thu công trình xây dựng (16 nội dung)

Hình thức, quy cách hồ sơ hoàn thành công trình

Hệ thống Quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;

Lập và ghi nhật ký thi công theo quy định;

Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình hoàn thành;

Báo cáo Chủ đầu tư tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo yêu cầu của Chủ đầu tư;

Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu theo quy định và lập phiếu yêu cầu Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu.

Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

Nhà thầu giám sát của Chủ đầu tư phải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng, sai thiết kế và các hành vi khác gây ra thiệt hại.

Quản lý chất lượng công trình theo ISO 9000 ở Việt Nam

Thực trạng

Trên 70% các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đã được cấp chứng chỉ 30% các doanh nghiệp thiết kế, thi công xây dựng đã được cấp chứng chỉ

Các tổ chức được phép cấp chứng chỉ ISO 9000: BSI, LNOYD (Anh),ABS (Mỹ), RWTUD,TUVNORD (CHLB Đức), BVQI (Pháp ),QUACERT(VN)

8.2. Một số khó khăn trong việc áp dụng ISO ở Việt nam

Điều kiện để đạt được chất lượng ISO 9000: Tiêu chí:”Viết ra tất cả những gì mình định làm và làm tất cả những gì mình đã viết”

Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, việc áp dụng ISO 9000 còn có một số khó khăn sau:

  • Sự tham gia của mọi người
  • Doanh nghiệp nhỏ, chi phí lớn
  • Các tiêu chuẩn ISO yêu cầu trình độ quản lý cao
  • Yêu cầu của ISO 9000 về các thủ tục điều hành và thao tác hết sức chặt chẽ, qui củ và chuẩn xác
  • Kiến thức, kinh nghiệm, trình độ quản lý còn thấp
  • Văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu và chưa đồng bộ
  • Tiêu cực nhiều, tham nhũng trong xây dựng thành tệ nạn
  • Thiếu quan tâm của lãnh đạo các cấp
  • Bốn bước để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9000:2000
  • Phân tích tình hình và lập kế hoạch
  • Sự cam kết của lãnh đạo
  • Lập kế hoạch thực hiện, lập ban chỉ đạo, nhóm công tác
  • Chọn tư vấn bên ngoài (nếu cần)
  • Xây dựng nhận thức về ISO 9000 trong doanh nghiệp
  • Đào tạo về Xây dựng hệ thống tài liệu
  • Khảo sát hệ thống hiện có
  • Lập kế hoạch thực hiện chi tiết
  • Viết tài liệu của hệ thống
  • Viết tài liệu
  • Phổ biến, đào tạo
  • Bước 3: Thực hiện và cải tiến
  • Công bố và áp dụng
  • Đánh giá
  • Bước 4: Chứng nhận
  • Tiếp xúc với tổ chức chứng nhận
  • Đánh giá sơ bộ
  • Đánh giá chính thức
  • Quyết định chứng nhận
  • Giám sát chứng nhận và đánh giá lại

CHUYÊN ĐỀ 3: HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

I. Tổng quan về hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và Quốc tế

1. Khái niệm về quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng

Quy chuẩn kỹ thuật: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu
dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.

Quy chuẩn xây dựng (Building Code): là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu mang tính bắt buộc tuân thủ đối với mọi hoạt động liên quan đến xây dựng cơ bản và tình trạng sức khoẻ của người ở trong công trình xây dựng.

Theo luật xây dựng thì Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong “hoạt động xây dựng”(*) do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành. (*) bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, kỹ sư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, tiêu chuẩn xây dựng công trình, giám sát TCXD công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Tiêu chuẩn: là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.

Tiêu chuẩn xây dựng (Construction Standard): là những quy định nguyên tắc, nguyên lý chung, các định mức, các hướng dẫn về kinh tế – kỹ thuật cụ thể có liên quan đến hoạt động xây dựng; bao gồm những quy định thống nhất được được trình bày dưới dạng văn bản pháp quy kỹ thuật, theo một thể thức nhất định, trong một khung cảnh nhất định, nhằm đạt được một mức độ để làm căn cứ đánh giá đối với một vấn đề kinh tế – kỹ thuật cụ thể hoặc tiềm ẩn trong xây dựng.

Theo luật xây dựng thì Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng.

Phân loại quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam bao gồm:

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, ký hiệu là QCVN;

Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, ký hiệu là QCĐP.

Quy chuẩn xây dựng có hai dạng cơ bản:

Quy chuẩn mục tiêu: là các quy định hướng dẫn cơ bản chung, thiết lập các yêu cầu tối thiểu hướng tới mục tiêu cần đạt được.

Quy chuẩn cụ thể: là các quy định được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu, có bao gồm các yêu cầu cụ thể, trong trường hợp cần thiết có các hướng dẫn chi tiết rõ ràng nhằm giảm thiểu các hiểu nhầm khi áp dụng quy chuẩn.

Hiện có 04 Quy chuẩn đã ban hành, gồm:

  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (có 3 tập)
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 1 – 1996
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 2 – 1997
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Tập 3 – 1997
  • Quy chuẩn cấp thoát nước công trình xây dựng – 1999
  • Quy chuẩn xây dựng đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng – 2002
  • Quy chuẩn sử dụng nang lượng có hiệu quả – 2005
  • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (kèm thao QĐ số 682/BXD ngày 14/12/2006).
    • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (3 tập) ban hành đề cập tới những yêu cầu bắt buộc trong xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng từ các khâu khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu.
    • Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ban hành đề cập tới những yêu cầu bắt buộc khi khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thi thu hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình.
    • Quy chuẩn XDCT để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng, ban hành đề cập tới những yêu cầu bắt buộc khi xây dựng các công trình công cộng phải đảm bảo cho người tàng tật tiếp cận sử dụng dễ dàng.
    • Quy chuẩn xây dựng các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả, ban hành quy định những yêu cầu bắt buộc để tiết kiệm năng lượng trong xây dựng.

Trên cơ sở rà soát bộ Quy chuẩn 3 tập ban hành năm 1996 -1997, dự kiến trong những năm tiếp theo Bộ Xây dựng ban hành các Quy chuẩn sau:

Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng

Quy chuẩn xây dựng nhà và công trình

Quy chuẩn về điều kiện tự nhiên trong xây dựng

Quy chuẩn xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Quy chuẩn an toàn, phòng chống cháy cho công trình xây dựng

Quy chuẩn xây dựng các công trình giao thông

Quy chuẩn xây dựng các công trình thuỷ lợi

Quy chuẩn xây dựng các công trình công nghiệp

Hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam bao gồm:

  • Tiêu chuẩn nhà nước: TCVN.
  • Tiêu chuẩn xây dựng: TCXD.
  • Tiêu chuẩn ngành: TCN.
  • Các tiêu chuẩn xây dựng được quy định thành 2 loại hình áp dụng sau:
1.1. Bắt buộc áp dụng (b t buộc toàn bộ và bắt buộc từng phần).

1.1.1. Tự nguyện áp dụng.

Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: được hình thành theo 11 nhánh nội dung chủ yếu, bao quát đầy đủ và toàn diện theo công nghệ quá trình xây dựng, bao gồm:

1- Những vấn đề chung : đề cập tới các vấn đề như thuật ngữ, đại lượng, số liệu, kích thước, nguyên lý, an toàn ..v.v

2- Quy hoạch, khảo sát xây dựng: gồm các tiêu chuẩn đề cập tới các loại hình quy hoạch, các phương pháp trắc địa, khảo sát.

3- Thiết kế công trình: tiêu chuẩn thiết kế về nhà ở, công trình công cộng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và dầu khí.

4- Kết cấu xây dựng: tiêu chuẩn đề cập từ công tác đất, đến nền, móng, các loại kết cấu như : gạch, đá, bê tông, kim loại, gỗ..v.v.

5- Công nghệ thi công và thiết bị xây dựng: các tiêu chuẩn đề cập tới thi công nghiệm thu các loại kết cấu, công trình và một số thiết bị thi công.

6- Vật liệu xây dựng: bao gồm các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật các loại sản phẩm VLXD như xi măng, gốm sứ, gạch ngói, bê tông, gỗ..v.v.

7- Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật công trình xây dựng : gồm các tiêu chuẩn về thiết bị cấp thoát nước, chiếu sáng, điều hoà thông gió, sưởi, khí đốt.

8- Các phương pháp thử: gồm các tiêu chuẩn thử các loại VLXD, các chỉ tiêu khí hậu, môi trường ..v.v.

9- Kinh tế, kế hoạch, tổ chức, quản lý: các tiêu chuẩn quản lý, bảo trì công trình, định giá, dự toán, đấu thầu, hợp đồng..v.v

10- Giao thông vận tải: các tiêu chuẩn xây dựng cầu, đường, hầm..v.v

11- Xây dựng thuỷ lợi: các tiêu chuẩn từ khảo sát, quy hoạch, nền móng, tính toán, kết cấu, vật liệu ..v.v. Số tiêu chuẩn xây dựng hiện hành liên quan đến 11 nhánh nội dung trên hiện có hơn 950 tiêu chuẩn (TCVN và TCXDVN). Nhìn chung các tiêu chuẩn trên đã đáp ứng phần lớn yêu cầu quản lý kỹ thuật trong xây dựng.

Trong chương trình xây dựng hệ thống văn bản Quy chuẩn, tiêu chuẩn Bộ Xây dựng đang tập trung rà soát hoàn thiện để đến năm 2010 sẽ có khoảng 16 Quy chuẩn và 1300 tiêu chuẩn phủ kín toàn bộ hoạt động quản lý kỹ thuật xây dựng.

1.2. Cấu trúc của Quy chuẩn xây dựng Việt nam có 3 cấp:

1.2.1. Mục tiêu.

Các yêu cầu kỹ thuật.

Các giải pháp kỹ thuật được chấp thuận.

Cấu trúc của quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Mục tiêu của Quy chuẩn xây dựng:

Nhằm tạo hành lang pháp lý kỹ thuật,

Nhằm đảm bảo quá trình phát triển xây dựng đạt hiệu quả về mọi mặt,

Hạn chế các tác động có hại và đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:

Bảo vệ lợi ích của toàn bộ xã hội, bao gồm: an toàn, bảo vệ sức khoẻ, môi trường sống,

cảnh quan, sử dụng hợp lý tài nguyên và đảm bảo an ninh, quốc phòng.

Đảm bảo lợi ích cho bản thân người đầu tư, sử dụng công trình, bao gồm: an toàn, tiện nghi, bảo vệ sức khoẻ.

1.3. Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn xây dựng:

1.3.1. Yêu câu kỹ thuật tối thiểu:

Do quy chuẩn xây dựng được áp dụng chung cho mọi nguồn vốn và mọi hình thức xây dựng, nên chỉ kiểm soát các yêu cầu tối thiểu cần đạt được và các yêu cầu tối đa không được vượt.

Yêu cầu phải có tính khả thi:

Là một văn bản pháp quy nên khi quy chuẩn xây dựng được ban hành thì các quy định trong đó hoàn toàn có thể thực thi trên toàn quốc.

Phải kế thừa hệ thống kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành và để phù hợp với những tiến bộ về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, thì sau 4 đến 5 năm phải rà soát chỉnh sửa cho phù hợp.

1.3.2. Các giải pháp kỹ thuật được chấp thuận:

Các giải pháp được nêu trong quy chuẩn xây dựng

Những giải pháp này dựa trên một số tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Khi một tiêu chuẩn nào trong số này được thay thế thì tiêu chuẩn được thay thế sẽ mặc nhiên được chấp thuận trong quy chuẩn xây dựng (ví dụ: TCVN 5592: 1991 và TCXDVN 391: 2007;…)

Khi có khác biệt giữa quy chuẩn xây dựng và Tiêu chuẩn thì phải tuân theo quy chuẩn xây dựng.

Hoặc những giải pháp không được nêu trong quy chuẩn xây dựng nhưng được cấp có thẩm quyền thẩm định là đạt yêu cầu Quy chuẩn (các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài).

Các thiết kế điển hình của cấu kiện, chi tiết, bộ phận xây dựng do Bộ xây dựng ban hành.

Phân biệt giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn

Điểm cơ bản để phân biệt về quản lý giữa QC &TC là :

Về thẩm quyền ban hành:

Quy chuẩn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Tiêu chuẩn xây dựng :

Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam(TCXDVN) do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;

Các Tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến các chuyên ngành (Y tế, giao thông, giáo dục đào tạo …v.v) có thể do các Bộ, Ngành khác ban hành sau khi có sự thoả thuận nhất trí của Bộ Xây dựng.

Về nội dung và hình thức áp dụng:

Quy chuẩn là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định các yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng, các mức bắt buộc phải được tuân thủ trong mọi hoạt động xây dựng trên phạm vi toàn quốc.

Tiêu chuẩn là văn bản kỹ thuật trong đó các nội dung quy định không được trái với Quy chuẩn; Đa phần tiêu chuẩn ban hành dưới dạng tự nguyện áp dụng, một số ít tiêu chuẩn được xếp vào loại bắt buộc áp dụng;

Phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn phụ thuộc vào sự lựa chọn của chủ đầu tư các công trình xây dựng.

1.4. Tóm lại:

Quy chuẩn xây dựng quy định các yêu cầu phải đạt được, các yêu cầu này có thể là tối thiểu, có thể là tối đa tuỳ theo từng đặc trong công việc.

Tiêu chuẩn xây dựng hướng dẫn cách thức để đạt được các yêu cầu của Quy chuẩn xây dựng.

Quan hệ giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn


2. Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng ở Việt Nam

1- Các tiêu chuẩn về công tác trắc địa và khảo sát: TCVN 9399 : 2012 – Nhà và công trình xâu dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.

2- Các tiêu chuẩn về thi công cọc và nền móng công trình: TCXDVN 326 : 2004 – Cọc khoan nhồi. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

3- Các tiêu chuẩn về thi công kết cấu gạch đá: TCVN 4085 : 1985- Kết cấu gạch đá.

Quy phạm thi công và nghiệm thu

4- Các tiêu chuẩn về thi công kết cấu bê tông và bê tông cốt thép:

TCVN 4453 : 1995- Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCXDVN 305 : 2004 -Bê tông khối lớn. Quy phạm thi công và nghiệm thu

5- Các tiêu chuẩn về thi công kết cấu thép và kim loại:

TCXDVN 330 : 2004- Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lƣƣợng sản phẩm

6- Các tiêu chuẩn về thi công lắp đặt thiết bị và hệ thống kỹ thuật:

TCVN 7447-5- 51 : 2004 Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện. Quy tắc chung

7- Các tiêu chuẩn về thi công nhà cao tầng:

TCXD 194 : 2006- Nhà cao tầng. Công tác khảo sát địa kỹ thuật

TCXD VN 296: 2004- Dàn giáo – Các yêu cầu về an toàn

8- Các tiêu chuẩn về hoàn thiện và bảo vệ công trình:

TCVN 9377 – 2: 2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 2: Công tác trát trong xây dựng.

TCVN 9377 – 3: 2012 – Công tác trát hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu – Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng.

3. Tính pháp lý và phạm vi áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn

Luật xây dựng là văn bản pháp luật cao nhất nhằm quản lý trong ngành xây dựng. Văn bản quy phạm pháp lý (Nghị định, quyết định, thông tư) là văn bản dưới luật, quy định cụ thể các thủ tục hành chính, các chính sách cụ thể, các chi phí điều kiện để áp dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động XDCT.

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

Quy chuẩn xây dựng là văn bản pháp quy nêu các yêu cầu về kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phục vụ cho việc xây dựng, là các quy định bắt buộc dùng trong mọi hoạt động xây dựng (quy hoạch, đầu tư xây dựng), mọi nguồn vốn đầu tư, mọi hình thức xây dựng (Pháp chế – bắt buộc):

Là cơ sở kỹ thuật cho việc lập dự án đầu tư ; Thiết kế; Thẩm định và phê duyệt các dự án về quy hoạch, đồ án thiết kế kỹ thuật công trình xây dựng.

Là quy phạm để kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng và nghiệm thu, cho phép sử dụng công trường cho đúng mục đích, tính năng, các quy định về an toàn.

Tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công bố tiêu chuẩn.

Việc tự nguyện áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật ở đây không có ngh a “thả nổi” mà tự nguyện lựa chọn tiêu chuẩn (có thể là tiêu chuẩn nước ngoài) để đăng ký, công bố trong việc sản xuất và ký kết hợp đồng.

Tiêu chuẩn xây dựng (khuyến khích – tự nguyện): Do chủ đầu tư quyết định lựa chọn trên cơ sở tư vấn dự án soạn thảo đệ trình.

Là cơ sở để lập, thẩm tra, phê duyệt thiết kế chi tiết công trình xây dựng.

Là cơ sở để kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, cho phép công trình được tiếp tục xây dựng khi chuyển giai đoạn hay đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo công trình an toàn về kết cấu ổn định và an toàn trong sử dụng.

Các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài có thể được áp dụng vào khảo sát, thiết kế, thi công các công trình xây dựng ở Việt Nam, những tiêu chuẩn này đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, Quy định trong Quy chuẩn xây dựng.

Lưu ý: Khi lựa chọn áp dụng tiêu chuẩn cho một dự án thì phải đồng bộ từ thiết kế, chế tạo, lắp dựng và bảo trì.

4. Các lĩnh vực phải áp dụng tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Những nội dung thuộc 8 lĩnh vực sau đây đã được Bộ Xây dựng ban hành thành Quy chuẩn, một số tiêu chuẩn chưa được ban hành thành tiêu chuẩn thì cũng được coi là:”Bắt buộc áp dụng“:

Số liệu khí hậu xây dựng.

Số liệu địa chất thủy văn.

Phân vùng động đất.

Phòng chống cháy, nổ.

Phòng chống sét.

Bảo vệ môi trường.

An toàn công trình dưới tác động khí hậu địa phương.

An toàn lao động.

Tính bắt buộc có thể được quy định cho toàn bộ hoặc từng phần của tiêu chuẩn xây dựng.

Nếu là tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng, thì tại phần đầu của tiêu chuẩn sẽ được ghi: Tiêu chuẩn này là bắt buộc áp dụng (TCXDVN296:2004, TCVN 5308 : 1991,..). Nếu bắt buộc áp dụng từng phần của tiêu chuẩn, thì tại phần đó sẽ ghi: (bắt buộc áp dụng) trong dấu ngoặc đơn (TCVN 4453:1995,…).

Đối với những nội dung tiêu chuẩn xây dựng là bắt buộc áp dụng thì tất cả mọi công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam đều phải áp dụng trong quá trình khảo sát, quy hoạch, thiết kế, sản xuất, thi công và nghiệm thu.

Đối với những nội dung thuộc lĩnh vực bắt buộc áp dụng nếu chưa có tiêu chuẩn Việt Nam thì được phép áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, nhưng phải phù hợp với điều kiện của Việt Nam (Thông tư số 40/2009/TT-BXD). Cũng có thể áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật

xây dựng khác tương tự của nước ngoài nhưng phải có trình độ kỹ thuật và an toàn bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Những tiêu chuẩn xây dựng không thuộc các lĩnh vực bắt buộc áp dụng được coi là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng. Bộ Xây dựng khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn xây dựng thuộc lĩnh vực tự nguyện áp dụng.

Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về vật liệu xây dựng được khuyến khích triệt để áp dụng. Trong trường hợp thiếu các tiêu chuẩn xây dựng trong nước về lĩnh vực này thì có thể áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài, nhưng phải được chấp thuận.

5. Áp dụng TCXD nước ngoài

Nguyên tắc áp dụng TCXD nước ngoài (Thông tư số 40/2009/TT-BXD).

Đảm bảo tạo ra các công trình, sản phẩm xây dựng:

An toàn sử dụng cho người, công trình và công trình lân cận;

Đáp ứng các quy định của VN về an toàn sinh thái, bảo vệ môi trường;

Đạt hiệu quả kinh tế kỹ thuật.

Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi trong quá trình XD từ thiết kế, thi công, nghiệm thu đối với CT và trong tổng thể CT.

Phải sử dụng các số liệu đầu vào có liên quan đến điều kiện đặc thù VN được quy định trong các QCXDVN thuộc các lĩnh vực sau:

Điều kiện tự nhiên, khí hậu;

Điều kiện địa chất, thuỷ văn;

Phân vùng động đất, cấp động đất;

TCXD nước ngoài áp dụng phải đáp ứng với yêu cầu và quy định của QCXDVN hiện hành.

Điều kiện TCXD NN được lựa chọn áp dụng

Bảo đảm các nguyên tắc áp dụng;

Phải là những TCXD hiện hành;

Các quy định phải đáp ứng với QCXDVN hiện hành;

Phải được CĐT xem xét lựa chọn và quyết định áp dụng trước khi lập hồ sơ thiết kế cơ sở;

Đối với CT sử dụng vốn NSNN, khi có TCXDVN thuộc lĩnh vực liên quan phải sử dụng tiêu chuẩn của VN. Trong trường hợp đặc biệt áp dụng TCXD nước ngoài cần được BXD hoặc Bộ quản lý các CTXD chấp thuận.

Thẩm quyền chấp thuận.

Người quyết định đầu tư: xem xét và có thẩm quyền quyết định áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài.


II. Điều kiện kỹ thuật thi công và nghiệm thu

1- Nghị định về quản lý chất lượng CTXD số 15 – 2013/NĐ – CP ngày 06/02/2013 và thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 được ban hành là cơ sở quản lý chất lượng (QLCL) xây dựng hiệu quả ở thời kỳ kinh tế thị trường và hội nhập.

2- Trong tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu, cách thức nghiệm thu chất lượng thi công CTXD đã tuân theo nguyên tắc cơ bản của QLCL bằng cách phân chia việc nghiệm thu thành 3 quá trình từ đơn giản đến phức tạp, từ Quy mô nhỏ đến lớn, từ cụ thể đến tổng hợp: nghiệm thu công việc, nghiệm thu bộ phận và nghiệm thu hạng mục.

3 – Trong quá trình TCXD công trình, người kỹ sư tư vấn giám sát phải thực hiện các bước nghiệm thu sau:

Nghiệm thu vật liệu, thiết bị, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng vào công trình.

Nghiệm thu từng công việc xây dựng;

Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn TCXD;

Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng để bàn giao đưa vào sử dụng…”

Nhưng lại không xác định rõ các khái niệm hạng mục CT, bộ phận CT và công việc XD.

Hạng mục công trình được hiểu là một công trình xây dựng cụ thể có đủ điều kiện để thi công độc lập, khi hoàn thành thi công có thể vận hành độc lập. Ví dụ một đoạn đường, một ngôi nhà (hoặc một số ngôi nhà) cùng với cơ sở hạ tầng tương ứng,… có thể là một hạng mục. Một công trình xây dựng có thể chỉ có một hạng mục hoặc có nhiều hạng mục.

Bộ phận công trình được hiểu là các phần của một hạng mục công trình và được phân theo tính năng, theo công nghệ xây dựng,…


CHUYÊN ĐỀ 4: QUÁ TRÌNH VÀ NỘI DUNG GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I. Tóm lược

1. Yêu cầu chung khi lập và quản lý tiến độ thi công
2. Mục đích, vai trò của việc lập và quản lý tiến độ.
3. Phân loại tiến độ.
4. Căn cứ lập tiến độ.
5. Các bước lập tiến độ.
6. Các phương pháp lập tiến độ.
7. Các biện pháp rút ngắn thời hạn thi công.
8. Các yêu cầu cụ thể cần đảm bảo khi lập và đánh giá tiến độ.
9. Quan hệ giữa tiến độ với chất lượngvà chi phí.
10. Quản lý và kiểm soát tiến độ.

1. Quản lý tiến độ của Dự án đầu tư xây dựng công trình

Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng.

Tiến độ thi công xây dựng công trình do Nhà thầu lập phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tổng tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm.

Tiến độ thi công là một nội dung, một phần tài liệu kèm theo hợp đồng thi công ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu.

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng công trình ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn dự án thì nhà thầu được xét thưởng theo hợp đồng.

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình.

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.

Phân loại kế hoạch tiến độ

Theo giai đoạn lập và mức độ chi tiết:

Tiến độ dự án.

Tiến độ thực hiện dự án.

Tiến độ xây dựng.

Tiến độ thi công công trình (tổng tiến độ thi công công trình).

Tiến độ thi công hạng mục công trình.

Tiến độ tác nghiệp và điều độ sản xuất: là những bảng số liệu (hay còn gọi là phiếu công việc).

Theo hình thức thể hiện:

Tiến độ thể hiện theo bảng.

Tiến độ thể hiện theo sơ đồ:

+ Sơ đồ ngang (Gantt Chart);

+ Sơ đồ xiên (Cyklogram);

+ Sơ đồ mạng (Network Diagram): mạng sự kiện (PERT), mạng mũi tên công việc (AOA), mạng nút công việc (AON).

Căn cứ lập kế hoạch tiến độ

2. Kiểm tra tiến độ thi công do nhà thầu lập

2.1. Căn cứ kiểm tra

Tiến độ thực hiện dự án có trong dự án khả thi

Biện pháp tổ chức thi công và tiến độ thi công trong hồ sơ dự thầu

Hợp đồng thi công đã kỹ giữa A và B

Thiết kế tổ chức thi công công trình do nhà thầu lập để chính thức quản lý thi công công trình.

Yêu cầu về thời gian của tổng tiến độ, các mốc khống chế tiến độ ở từng giai đoạn thi công và các điều kiện đáp ứng cho thi công của chủ đầu tư.

Các điều kiện thực tế của địa điểm thi công

2.2. Nội dung cần kiềm tra

Kiểm tra danh mục đầu việc cần lên tiến độ: Số lượng đầu việc và phạm vi công việc của đầu việc được thiết lập phù hợp với đặc điểm công trình và cấp độ quản lý thi công

Danh mục đầu việc phải đầy đủ, không trùng lặp, được sắp xếp theo trình tự công nghệ và tổ chức thực hiện.

Cần có đầu việc về các công tác chuẩn bị và được đặt ở phần đầu của bản tiến độ, có thể phải tách ra các công việc cụ thể và công tác chuẩn bị.

Kiểm tra các thông số định lượng đi kèm từng đầu việc

Kiểm tra sự sắp xếp các công việc trên tiến độ: Đây là công việc khó nhất trong lập tiến độ và kiểm tra tiến độ. Khi kiểm tra cần làm rõ:

Những đầu việc hay công việc chiếm địa vị quan trọng, then chốt theo mục tiêu chung và mục tiêu đưa từng phần của dự án vào khai thác, sử dụng, logic công nghệ và giải pháp đáp ứng nguồn lực cho từng đầu việc này.

Trình tự thực hiện các công việc còn lại theo quan điểm kỹ thuật và sử dụng các nguồn lực hợp lý hoặc theo lợi ích riêng của nhà thầu.

Bố trí thời gian ngừng chờ kỹ thuật không thỏa đáng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Ấn định khối lượng công việc và thời gian phải hoàn thành trong một đợt thi công không thích hợp có thể dẫn đến chất lượng kém, thậm chí gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

3. Giám sát thực hiện tiến độ thi công

3.1. Căn cứ giám sát:

Tiến độ thi công tổng thể và tiến độ tác nghiệp tháng đã duyệt

Bản vẽ thi công hợp lệ

Quy chẩn, tiêu chuẩn có liên quan

Hợp đồng A – B

3.2. Yêu cầu và nội dung giám sát:

Căn cứ vào tiến độ tổng thể, kiểm tra đôn đốc các nhà thầu khởi công và hoàn thành đúng thứ tự và thời gian đã ấn định cho từng đầu việc trong tổng tiến độ.

Luôn để mắt đến đường găng và tiến độ thực hiện các công việc găng.

Giám sát thực hiện tiến độ của nhà thầu thông qua công tác lập kế hoạch tác nghiệp tháng và điều độ sản xuất hàng ngày.


II. Kiểm tra giám sát kế hoạch nguồn lực của nhà thầu để đáp ứng yêu cầu tiến độ

1. Nguồn lực trong thi công và những yêu cầu đáp ứng nguồn lực cho tiến độ

Đây là yêu cầu xác định các nguồn lực đáp ứng thực hiện tiến độ đã được phê duyệt.

Kiểm tra các loại nguồn lực chính cho tiến độ.

Căn cứ vào các bảng tổng hợp hoặc các biểu đồ sử dụng nguồn lực đã được xác định

Nhu cầu và điều kiện sử dụng vật liệu chính theo tiến độ (có thể tính mức bình quân cho từng giai đoạn thi công để thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật tư).

Nhu cầu và điều kiện sử dụng xe, máy, thiết bị thi công cho từng công việc và tổng hợp cho từng giai đoạn.

Nhu cầu và điều kiện sử dụng các loại vật tư kỹ thuật phụ trợ đáp ứng thi công thường xuyên.

Nhu cầu và điều kiện sử dụng vốn trong thi công và kế hoạch dự trù tiền vốn đáp ứng yêu cầu thi công.

Điều chỉnh tiến độ thi công theo yêu cầu sử dụng các nguồn lực hợp lý.

Làm cho tiến độ thực hiện khối lượng công tác phù hợp điều kiện cấp vốn xây dựng.

Làm cho sử dụng nguồn lực đồng đều và liên tục.

Làm cho mức sử dụng nguồn lực không vượt ngưỡng cho phép.

2. Biện pháp kiểm tra nguồn lực

Từ nhu cầu nguồn lực đã được xác định theo tiến độ đã nêu trên, cần kiểm tra, giám sát nhà thầu về các mặt sau:

Lên kế hoạch nguồn lực

Thực hiện giải pháp cung cấp và dự trữ phù hợp yêu cầu của tiến độ

Bố trí năng lực sản xuất phụ trợ đáp ứng giai đoạn thi công cao điểm nhất


III. Kiểm soát các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu

1. Thế nào là mốc tiến độ hay giai đoạn thi công trọng yếu

Mốc trọng yếu hay giai đoạn trọng yếu bao gồm:

Thời gian phải hoàn thành, bàn giao công trình hay hoàn thành gói thầu theo hợp đồng thi công đã ký giữa A và B.

Thời gian phải hoàn thành để bàn giao một hạng mục hay một số hạng mục có liên quan để đưa vào sử dụng trước từng phần.

Các mốc thời gian hoàn thành một chuỗi từng phần hạng mục.

Mốc thời igan phải khởi công hay phải hoàn thành liên quan đến yếu tố tự nhiên của địa điểm xây dựng.

Hoàn thành giai đoạn thi công để chuyển sang giai đoạn công nghệ tiếp theo.

2. Cách thức kiểm tra và giám sát thực hiện

Kiểm tra sự đầy đủ và tin cậy của tiến độ đã lập.

Kiểm tra biện pháp bảo đảm các loại nguồn lực đáp ứng tiến độ.

Đôn đốc, kiểm tra nhà thầu lập kế hoạch tài nguyên sản xuất hàng tháng và khống chế thực hiện các chỉ tiêu khối lượng và tiến độ đã đặt ra trong tháng.

Nhắc nhở chủ đầu tư đáp ứng về vốn và các điều kiện có liên quan.


IV. Quản lý và giám sát an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng.

Trước khi phê duyệt bản vẽ thi công, hoặc biện pháp thi công để cho tiến hành thi công thì TVGS cần kiểm tra và đánh giá tính khả thi, hợp lý để đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường:

1. Về con người:

Đề ra các nội quy, quy định, quy trình có liên quan đến sử dụng thiết bị, khu vực lao động làm việc, quản lý nhân sự, quản lý năng lực hành nghề (lưu ý các công nhân hành nghề có điều kiện và làm việc trên cao và trong hầm sâu…)

Công tác tuyên truyền, khẩu hiệu.

Công tác khám sức khỏe lao động, lao động nữ, trang bị bảo hộ lao động, đào tạo về an toàn lao động.

Tủ thuốc và cơ số thuốc.

2. Kiểm tra, kiểm định khí thải.

Sự phù hợp giữa biện pháp thi công với quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuât an toàn lao động và vệ sinh môi trường:

Kiểm tra đảm bảo an toàn cháy nổ đối với các kho vật liệu, vận chuyển và bảo quản vật liệu cháy nổ trên công trường, như: thuốc nổ, xăng dầu, sơn PU, xốp, gỗ…

Kiểm tra hệ thống thu lôi tiếp địa của các thiết bị vận chuyển lên cao, các công trình thi công lên cao, như: cần cẩu tháp, thi công nhà cao tầng, trụ tháp..

Thử tải các thiết bị nâng hạ lần đầu sử dụng và định kỳ trước ca làm việc.

Nội quy, quy trình kiểm soát công nhân ra vào, quản lý giờ làm việc tối đa liên tục của công nhân.

3. Bảng tính toán, thiết kế biện pháp thi công được người có đủ năng lực lập và cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chứng chỉ nghề (nếu có yêu cầu).
Tiêu chuẩn tính toán, thiết kế.
Tải trọng tính toán, thiết kế.

Sự chuẩn xác của các số liệu đầu vào, lưu ý các số liệu của thiết bị thi công và hoạt tải thi công.

4. Tính toán gia cường và biện pháp gia cường.

Chứng chỉ kiểm định dụng cụ, thiết bị về an toàn, bảo hộ lao động.

Chứng chỉ kiểm định máy móc thiết bị áp lực, thiết bị nâng – hạ còn hiệu lực.

Sự hợp lý về trình tự thi công giữa các công việc, hạng mục công việc.

Sự hợp lý về chọn hướng thi công.

Sự hợp lý về sử dụng nguồn lực.

Sự hợp lý, an toàn về khả năng công suất máy móc thiết bị chủ đạo và khả năng đảm bảo vận chuyển lên cao.

Biện pháp đảm bảo an toàn về môi trường: độ ồn của thiết bị; hàng rào và lưới che chắn khi thi công trên cao; biện pháp vận chuyển phế thải xuống và bảo quản vận chuyển ra ngoài công trường…

Sự hợp lý về bố trí tổng mặt bằng thi công,…

Phân công nhân viên trực, giám sát an toàn lao động trên công trường giữa các bên có liên quan.

Quy chế phối hợp, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thi công trong quá trình giám sát,

kiểm tra công tác an toàn lao động và đảm bảo vệ sinh môi trường. Có các ứng phó kịp thời, các biện pháp khắc phục, kiến nghị phát sinh và các bài học thu được, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Sau khi kiểm tra sự hợp lý thì trình người có thẩm quyền phê duyệt.


CHUYÊN ĐỀ 5: GIÁM SÁT CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG

I. Giám sát công tác trắc địa công trình

Các căn cứ để giám sát công tác khảo sát trắc địa công trình bao gồm:

– Khung tiêu chuẩn của dự án (định hướng của Chủ đầu tư đối với dự án) như cấp công trình, loại công trình. (Có thể tham khảo nghị định 209/2004/NĐ-CP)

– Đề cương khảo sát do đơn vị tư vấn thiết kế lập được phê duyệt bởi chủ đầu tư.


II. Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình, địa kỹ thuật

1. Giai đoạn thiết kế cơ sở

Khảo sát ĐCCT lập BCNCKT phải được tiến hành trên tất cả các phương án đề xuất, trong đó cần tập trung vào phương án kiến nghị khả thi nhất. Khối lượng của công tác khảo sát ĐCCT sau đây là ấn đinh cho phương án kiến nghị như đã nói ở trên. Còn đối với phương án phụ thì cần cân nhắc giảm bớt cho phù hợp.

1.1. Kháo sát địa chất công trình (ĐCCT) cho nền đường

1.1.1. Loại nền đường thông thường

+ Điều tra đo vẽ ĐCCT nền đường thông thường được tiến hành trên dải băng rộng về mỗi bên 25-50 mét trên bản đồ địa hình từ 1/2.000 đến 1/10.000. Nội dung điều tra đo vẽ cần được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ nói trên.
+ Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành như sau:
– Đối với nền đường đắp là tuyến đường làm mới, cứ 1km bố trí tối thiểu một lỗ khoan sâu từ 5 đến 7 mét. Trong trường hợp điều kiện ĐCCT phức tạp thì cự ly lỗ khoan có thể giảm, cụ thể do Chủ nhiệm nghiệp vụ đề xuất với chủ đầu tư để có quyết định.
– Đối với nền đường đào: Tại những khu vực có điều kiện ĐCCT đơn giản thì cứ cách 2 km bố trí 1 lỗ khoan sâu trung bình 5 mét. Chiều sâu này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào chiều dầy của tầng phủ. Tại khu vực có điều kiện ĐCCT phức tạp thì cự ly này có thể ngắn hơn. Trong tất cả các trường hợp cần phải đánh giá mức độ kiên cố của tầng đá cơ bản để có cơ sở thiêt kế mái dốc nền đào cho phù hợp.

1.1.2. Loại nền đường đặc biệt

+ Nền đường đăc biệt là nền đường có đất yếu. Sau khi đã tiến hành khoan thông thương mà phát hiện đất yếu thì tiến hành khoanh vùng và bố trí lỗ khoan trên tim tuyến với khoảng cách từ 250 đến 500 mét (nếu cần thiết có thể bổ xung điểm thăm dò như : cắt cánh, xuyên v.v..nhưng không lấy mấu thí nghiệm). Không khoan trên mặt cắt ngang.
+ Khi khảo sát nền đường đào hoặc đắp mà gặp các hiện tượng địa chất động lực (ĐCĐL) cần bổ sung một khối lượng lỗ khoan sao cho thích hợp và có đủ tài liệu đánh giá ảnh hưởng xấu của chúng tới điều kiện ổn định của tuyến. Quy trình này không quy định cụ thể, khối lượng bổ sung do Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định. Cần kết hợp khoan với các phương pháp thí nghiệm hiện trường như xuyên tĩnh, cắt cánh. Khối lượng cụ thể sẽ do

Thiết kế đề nghị và được Chủ đầu tư chấp thuận.

1.2. Khảo sát ĐCCT cho cống

Giai đoạn này không tiến hành khảo sát ĐCCT cho cống. Cần tận dụng các tài liệu khảo sát ĐCCT nền đường áp dụng cho cống. Vì vậy khi bố trí các lỗ khoan nền đường làm sao kết hợp với các vị trí cống để có thể tận dụng các tài liệu này.Khi lập mặt cắt dọc ĐCCT cho tuyến cần chú trọng các vị trí cống và trong báo cáo ĐCCT, khi thuyết minh theo Km cần chú trong đánh giá điều kiện ĐCCT tại các vị trí cống xem như nó được nội suy từ các tài liệu ĐCCT của nền đường.

Khảo sát ĐCCT cho cầu nhỏ

Đối với mỗi một cầu nhỏ, cần bố trí 2 lỗ khoan tại hai vị trí mố cầu. Độ sâu lỗ khoan đến tầng đất cứng (khoảng từ 15 đến 30 mét tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của địa tầng).

Trong trường hợp đá lộ rõ ràng thì chỉ cần điều tra đo vẽ kết hợp với các dụng cụ đơn giản để xác định cao độ mặt đá và các yếu tố khác và lấy mẫu đất đá v.v…Toàn bộ công tác này phải đủ để cung cấp cho thiết kế lập DAKT.

1.3. Khảo sát ĐCCT cho cầu trung và cầu lớn

+ Đối với mỗi một cầu trung, cần bố trí 3 lỗ khoan (kết hợp với SPT). Vị trí của các lỗ khoan này phải chia đều trên mặt cắt ngang sông. Trong trường hợp điều kiện ĐCCT hai bên bờ khác nhau nhiều thì có thể bố trí lỗ khoan lệch đi và sẽ do Kỹ sư Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định. Độ sâu lỗ khoan từ 20 đến 40 mét và phải tới tầng chịu lực hoặc khoan vào tầng đá cơ bản từ 3 đến 5 mét.

+ Tầng chịu lực ở đây được định ngh a là tầng đất có N=50. Cũng có thể xác định tầng chịu lực là cát lẫn cuội sỏi, cuội sỏi, đá tảng, hoặc các loại đất dính ở trạng thái dẻo cứng, nửa cứng hoặc cứng. Đối với mỗi một cầu lớn cần bố trí 3 lỗ khoan ( Kết hợp SPT) trên mặt cắt ngang sông tại phương án kiến nghị. Vị trí lỗ khoan cũng được quy định như đối với cầu trung. Đối với các phương án so sánh khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện ĐCCT mà bố trí lỗ khoan.sao cho có đủ tài liệu để so sánh. Độ sâu lỗ khoan cho công trình cầu lớn từ 30 đến 50 mét, cá biệt đến 90 mét tuỳ thuộc vào điều kiện ĐCCT khu vực. Các điều kiện cần và đủ để kết thúc lỗ khoan cũng được quy đinh như đối với cầu trung.

1.4. Khảo sát ĐCCT nơi có hiện tượng địa chất động lực (ĐCĐL)

Trong giai đoạn này không tiến hành khảo sát ĐCCT tại các vị trí có các hiện tượng ĐCĐL. Để đánh giá điều kiện ổn đinh của tuyến cũng như để tìm hiểu bản chất của các hiện tượng này cần kết hợp các lỗ khoan tuyến với điều tra đo vẽ ĐCCT và đã được ấn định trong các khối lượng khảo sát các hạng mục công trình từ điều 9.2 đến điều 9.9.

G. Khảo sát ĐCCT các mỏ vật liệu xây dựng (VLXD)

+ Tuỳ theo chiều dài tuyến cũng như quy m”của công trình mà ấn đinh số lượng các mỏ VLXD cần khảo sát. Cần phân chia ra hai loại mỏ: mỏ đang khai thác và mỏ chưa khai thác. Các mỏ VLXD gồm: mỏ đá, mỏ cát sỏi, mỏ đất đắp được sử dụng cho tất cả các đối tượng.xây dựng.

+ Đối với mỏ VLXD đã khai thác thì cần xác đinh vị trí, cự ly của mỏ so với tuyến, quy trình khai thác, điều kiện trang thiết bị, khả năng cung cấp, giá thành, chất lượng, trữ lượng.

Toàn bộ các số liệu nói trên cần thể hiện trong các văn bản hợp thức.

– Đối với các mỏ VLXD chưa khai thác thì cần sơ hoạ vị trí mỏ VLXD (hoặc lập bình đồ vị trí mỏ), xác định cự ly vận chuyển, trữ lƣơng, chất lượng căn cứ vào kết quả thí nghiệm mẫu. Tại mỗi vị trí mỏ lấy 1 mẫu đá ,đất đắp hoặc cát sỏi.

Toàn bộ kết quả khảo sát cần được thể hiện trong hồ sơ khảo sát VLXD.

1.5. lấy mẫu và thí nghiệm đất đá

+ Đối với nền đường, tuỳ theo tính chất nguyên dạng và tính đồng nhất của đất cần thí nghiệm với một khối lượng mẫu đủ cho công tác chỉnh lý tãi liệu. Các chỉ tiêu cơ-lý cần xác định gồm:độ ẩm (W%),thành phần hạt (p%), dung trọng thiên nhiên (), tỷ trọng (), các giới hạn chẩy, góc ma sát trong (), lực dính (C), hệ số nén lún (a), hệ số cố kết (Cv);góc nghỉ khi khô và ướt của cát, hệ số rỗng nhỏ nhất và lớn nhất của cát,các chỉ tiêu dẫn xuất còn lại tính toán từ các chỉ tiêu thí nghiệm.

– Đối với cầu, cần tận dụng số lượng mẫu đã lấy được tiến hành thí nghiệm với các chỉ tiêu như đối với nền đường và bổ sung thí nghiệm SPT đối với cầu trung và cầu lớn.

– Đối với VLXD cần thí nghiệm các chỉ tiêu sau:

– Đối với đất đắp và cát cuội sỏi: W%, P%, , các giới hạn chẩy, đầm nén (c max, c min ), CBR.

Đối với đá: thành phần thạch học, dung trọng, tỷ trọng, cường đọ nén cực hạn khi khô và ướt, hệ số hoá mềm, độ dính bám, độ mài mòn Los Angeles, độ Soundness.

Chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát

+ Chỉnh lý và thống kê các chỉ tiêu cơ lý của đất thực hiện theo Quy trình hiện hành.

+ Hồ sơ khảo sát gồm: hình trụ lỗ khoan, các mặt cắt ĐCCT ngang và dọc, các tài liệu thống kê chỉ tiêu cơ-lý theo lớp, thuyết minh ĐCCT theo Km và thuyết minh tổng hợp.

2. Giai đoạn thiết kế xây dựng

2.1. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế kỹ thuật thi công

2.1.1. Chuẩn bị khảo sát

Trước khi tiến hành khảo sát phục vụ cho thiết kế kỹ thuật cần phải tiến hành công tác chuẩn bị như sau:

– Nghiên cứu các văn bản phê duyệt DAKT;

– Hệ thống hoá các tài liệu thu thập và khảo sát ở giai đoạn trước;

– Chính xác hoá các tãi liệu đã có, nghiên cứu các vấn đề còn tồn tại chưa được giải quyết trong giai đoạn trước;

– Lập kế hoạch và chương trình khảo sát ở ngoài trời, ấn đinh khối lượng của công tác khảo sát ngoài trời v.v…

2.1.2. Khảo sát địa chất công trình các loại nền đường

B1. Nền đường thông thường

+ Công tác đo vẽ ĐCCT dọc tuyến được tiến hành trên cơ sở bản đồ địa hình, có thể từ 1/5000 đến 1/2000. Phạm vi đo vẽ trên dải băng rộng 50-100 mét.

+ Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành bằng các lỗ khoan thăm dò. Thông thường cứ 1km bố trí 1 đến 2 lỗ khoan xen kẽ vào các lỗ khoan ở giai đoạn trước. Chiều sâu thăm dò từ 5 đến 7 mét. Cũng có thể thay thế một số lượng lỗ khoan bằng hố đào trong trường hợp không thể di chuyển máy khoan được. Trong khi lập hồ sơ khảo sát cần phối hợp lỗ khoan ở giai đoạn này với lỗ khoan ở giai đoạn trƣơc. Cũng cần hạn chế thí nghiệm mẫu ở giai đoạn này mà phải kết hợp với kết quả thí nghiệm mẫu ở giai đoạn trước.

B2. Nền đường đặc biệt, nền đường đất yếu

+ Đối với nền đường có phân bổ đất yếu, sau khi đã khoanh vùng thì cần tiến hành điều tra đo vẽ ĐCCT. Nội dung và phương pháp điều tra như quy đinh đối với nền đừơng thông thường. Công tác thăm dò ĐCCT bằng những lỗ khoan được bố trí cách nhau thông thường từ 50 đến 100 mét trên tim tuyến (kể cả khối lượng đã tiến hành ở bước DAKT).Trong trường hợp đặc biệt cự ly này có thể rút ngắn hơn. Cứ cách 100-150 mét tiến hành 1 mặt cắt ĐCCT trên đó có 3 lố khoan. Độ sâu lỗ khoan cần phải sâu hết lớp đất yếu.Trong mọi trường hợp phải tiến hành thí nghiệm cắt cánh hiện trường. Thí nghiệm này có thể được tiến hành độc lâp hoặc trong lỗ khoan. Số lượng và độ sâu thí nghiệm sẽ do Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết đinh và được Chủ đầu tư chấp thuận.

+ Công tác lấy mầu đất đối với nền đừơng thông thường và nền đường có đất yếu là giống nhau. Đối với việc thí nghiệm các chỉ tiêu cơ -lý đối với đát yếu cần thận trọng bảo vệ tính nguyên dạng của mẫu, đồng thời chọn sơ đồ thí nghiệm cắt cho phù hợp với điều kiện làm việc của nền đường cũng như điều kiện thi công.

+ Công tác chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát cũng theo nội dung và trình tự như quy định trong điều 9.14.

B3. Nền đường ngập nước và đường qua bãi sông

+ Đối với nền đường ngập nước và đường qua bãi sông thì cần tiến hành như đối với nền đừơng đắp thông thường, nhưng cần chú trong các vấn đề sau:

– Xác định độ bền vững của đất nền; Nếu là đất yếu thì theo điều 14.4

– Phối hợp với nghiệp vụ thuỷ văn để xác đinh các yếu tố thuỷ văn có ảnh hưởng tới sự ổn định của mái dốc;

– Tìm kiếm và sử dụng đất đắp có chất lượng thích hợp khi ngâm nước cũng như các giải pháp kè, công trinh phòng hộ.

B4. Nền đường đào sâu

+ Đối với nền đường đào sâu là những nền đường khi thi công mái dốc có chiều cao trên 12 mét đã được xác định trong giai đoạn DAKT cần được khảo sát kỹ lƣỡng do không tiến hành khảo sát trong giai đoạn trước.Mục đích của khảo sát là phát hiện xem phải thi công trong đất đá có độ ổn định như thế nào.Công tác điều tra đo vẽ ĐCCT như quy định đối với nền đường thông thường nhưng cần phải làm sáng tỏ những vấn đề sau:

– Đối với những vùng đá cứng ổn định, thi cần xác định bề dầy tầng phủ,tính chất ổn định của tầng phủ;đặc điểm địa chất thuỷ văn (ĐCTV);

– Đối với những vùng đá cứng và nửa cứng nứt nẻ, vỡ vụn cần xác định thế nằm của đá, mức độ nứt nẻ và hướng phát triển của nứt nẻ v.v…

– Đối với những đoạn đất loại sét không ổn định, cần lưu ý các yếu tố địa mạo, điều kiện ĐCTV, tính chất đối với nước của đất v.v…Đặc biệt đối với sét có tính chất trương nở thì cần phải láy mẫu để phân tích trong phòng thí nghiệm.

+ Công tác thăm dò ĐCCT được tiến hành đặc biệt với các lỗ khoan cách nhau từ 50 đến 100 mét. Cách 100-150 mét bố trí 1 mặt cắt ĐCCT với 3 lỗ khoan. Chiều sâu lỗ khoan tuỳ thuộc vào bề dầy tầng phủ. Không cần thiết phải khoan tới cao độ đường đỏ.

+ Công tác lấy mẫu vá thí nghiệm đất đá cũng tiến hành như đối với nền đường thông thường.Công tác chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sát cũng tương tư như đối với công trình khác.

B5. Nền đường đắp cao

+ Công tác khảo sát nền đường đắp cao – là nền đắp có chiều cao trên 12 mét- cần tập trung vào những vấn đề sau :

– Đánh giá điều kiện ổn định của nền và mái dốc nền đường;

– Chọn vật liệu đắp thích hợp;

– Gia cố phòng hộ mái dốc.

+ Công tác đo vẽ ĐCCT như đối với nền đường thông thường. Công tác thăm dò được tiến hành bằng các lỗ khoan trên tim tuyến với cự ly từ 50 đến 100 mét. Không bố trí lỗ khoan trên mặt cắt ĐCCT. Mục đích chủ yếu của công tác khoan là phát hiện tầng đất yếu.Công tác lấy mẫu đất đá, thí nghiệm cũng như chỉnh lý và lập hồ sơ khảo sảt cũng tương tự như đôi với nền đường đào sâu.

+ Công tác điều tra khảo sát và đánh giá chất lượng của VLXD phải xác định được loại vật liệu xây dựng ổn định trong trường hợp đắp cao.

B6. Đoạn đường có hiện tượng địa chất động lực (ĐCĐL)

+ Các hiện tượng ĐCĐL gồm: dòng lũ bùn đá, mương xói, cácxtơ, trượt, đổ v.v…Mục đích của khảo sát nhằm đánh giá ảnh hưởng của chúng tới điều kiện ổn định của tuyến. Vì vậy, ngoài khối lượng khảo sát đối vối nền đường thông thường cần phải bố trí một khối lượng khoan thích hợp. Khối lượng này gồm những lỗ khoan bố trí trên các mặt cắt ĐCCT trong khu vực có các hiện tượng ĐCĐL. Số lượng lỗ khoan cũng như mặt cắt ĐCCT do Kỹ sư chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định.

+ Trong khi tiến hành công tác thăm dò, luôn luôn phải kết hợp với công tác đo vẽ ĐCCT, trong nhiều trường hợp lấy công tác đo vẽ ĐCCT làm chính. Đối với hiện tượng dòng lũ bùn đá, mương xói, trượt đổ cần xác định phạm vi phân bố, quy mô, khả năng phát triển, xác định nguyên nhân phát sinh của chúng, ảnh hưởng tới ổn định của tuyến v.v nhằm có thể đưa ra được những giải pháp xử lý hoặc kiến nghị tránh tuyến.

Đối với hiện tương các-tơ, cần xác định phạm vi phân bố, khả năng phát triển v.v.. trên cơ sở tài liệu thu thập từ kết quả điều tra đo vẽ ĐCCT. Trong trường hợp cần thiết có thể bố trí thăm dò địa vật lý (ĐVL). Phương pháp dùng phổ biến là thăm dò điện và thăm dò địa chấn. Tuỳ theo mức độ phát triển của cacxtơ và tính chất quan trọng của công trình mà lấy khoảng cách giữa các điểm đo từ 2 đến 5 mét. Không tiến hành công tác khoan.

+ Công tác lấy mẫu đất đá, ngoài như đối với nền đường thông thường còn phải chú trọng làm sao để phân tích những nguyên nhân phát sinh và khả năng phát triển của chúng.

Đối với hiện tượng trượt cần lấy mẫu xác định độ ẩm tại mặt trượt của chúng. v.v…Công tác chỉnh lý thống kê và lập hồ sơ khảo sát theo những quy định hiện hành.

B7. Đoạn đường dự kiến xây dựng tường chắn và tường phòng hộ

+ Khảo sát ĐCCT nơi dự kiến xây dựng tường chắn và tường phòng hộ cần kết hợp với khảo sát nền đường. Mục đích của khảo sát là:

– Xác định khả năng chịu tải của nền thiên nhiên;

– Xác định chiều sâu đá gốc và độ sâu đặt móng công trình.

Công tác điều tra đo vẽ ĐCCT kết hợp với tuyến, nhưng chú trọng tại vị trí tim công trình, ảnh hưởng của điều kiện ĐCTV, khả năng thi công, mức độ khó dễ của điều kiện địa hình tới cao trình đặt móng.

+ Công tác thăm dò được tiến hành bằng những lỗ khoan trên tim công trình dự kiến và trên các mặt cắt ngang ĐCCT. Cự ly giữa các lỗ khoan (kết hợp SPT) từ 10 m đến 30 m trên tim công trình. Trên mặt cắt ngang, cự ly lỗ khoan từ tim tường chắn đến lỗ khoan < 5m. Độ sâu của các lỗ khoan phải tới đá gốc hoặc vào tầng chịu lực 2-5m.

+ Công tác lấy mẫu đất đá, chỉnh lý cũng tương tự như đối với công trình khác. Cần phải lập hồ sơ khảo sát riêng cho hạng mục này.

2.1.3. Khảo sát ĐCCT cho cống

+ Công tác khảo sát ĐCCT cho cống cần được kết kợp với khảo sát nền đường. Chỉ đặt vấn đề khảo sát khi ở đó có điều kiện ĐCCT đặc biệt. Cần tận dụng các tài liệu khảo sát ở giai đoạn trước. Chỉ tiến hành khoan trong những trường hợp đặc biệt. Khối lượng nay sẽ do Chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định nhưng không quá 1 lỗ khoan cho một vị trí cống (trừ các cống đặc biệt).

+ Công tác lấy mẫu đất đá như đối với nền đường thông thường đối với những nơi tiến hành khoan. Ngoài trường hợp này ra thì sử dụng kết quả của khảo sát nền đường. Không lập hồ sơ riêng cho hạng mục này mà lập chung hồ sơ với tuyến.

2.1.4. Khảo sát ĐCCT cho cầu nhỏ

+ Đối với cầu nhỏ, cần tận dụng các lỗ khoan đã tiến hành trong giai đoạn trước nếu vị trí các lỗ khoan đó đúng tại vị trí mố cầu trong giai đoạn này. Nếu các vị trí này không nằm đúng vị trí mố cấu nhưng xét thấy vẫn sử dụng được thì không cần bổ sung lỗ khoan. Trường hợp ngược lại thì cần bố trí lỗ 2 lỗ khoan tại vị trí mố cầu. Độ sâu lỗ khoan từ 15 đến 30 mét và cũng có điều kiện kết thúc lỗ khoan như trong giai đoạn trước.
+ Công tác lấy mẫu đất đá, thí nghiệm và chỉnh lý, lập hồ sơ khảo sát ĐCCT như trong trường hợp giai đoạn NCKT.

2.1.5. Khảo sát ĐCCT cho cầu trung và cầu lớn

+ Công tác điếu tra đo vẽ ĐCCT cho cầu trung và cầu lớn được tiến hành trên bản đồ địa hình có tỷ lệ thích hợp. Chú trọng điều tra các vết lộ, các hiện tượng ĐCĐL nhất là hiện tượng xói lở bờ, hiện tượng tiềm thực v.v…

+ Công tác khoan thăm dò được tiến hành như sau :

– Đối với cầu trung, bố trí mỗi vị trí trụ và mố một lỗ khoan (kết hợp SPT). Độ sâu lỗ khoan từ 25 đến 40 mét. Trong trường hợp đặc biệt có thể tới 90 mét tuỳ điều kiện phức tạp về ĐCCT Điều kiện kết thúc lỗ khoan cũng tương tư như đối với bước NCKT.

– Đối với cầu lớn, bố trí mỗi vị trí mố và trụ môt lỗ khoan (kết hợp SPT). Trong trường hợp điều kiện ĐCT phức tạp, địa tầng không đồng nhất, có hiện tương các-tơ, có phân bổ đá vôi thì có thể bố trí 2 lỗ khoan cho mỗi vị trí mố hoặc trụ cầu. Các lỗ khoan này có thể được bố trí so le nhau so với tim cầu. Điều kiện kết thúc lỗ khoan cũng tương tư như đối với cầu trung. Toàn bộ kết quả khoan phải xác định được độ sâu đặt móng và chỉ tiêu cơ lý của các lớp.

+ Tại mỗi cầu cần lấy một mẫu nước để phân tích, đánh giá tính chất ăn mòn của nước đối với bê tông và bê tông cốt thép.

+ Công tác lấy mẫu và thí nghiệm đất đá được tiến hành như đối với giai đoạn trước nhưng phải đảm bảo đủ số lượng mẫu để phù hợp với quy định về chỉnh lý chỉ tiêu của đất. Hồ sơ khảo sát ĐCCT cho cầu trung và cầu lớn phải được lập riêng.

2.1.6. Khảo sát ĐCCT các mỏ VLXD

+ Nghiên cứu lại hồ sơ khảo sát các mỏ VLXD ở giai đoạn trước xem trong toàn bộ số lượng mỏ đó đã đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn này chưa. Nếu cần bổ sung thì cùng với các mỏ đã có tiến hành theo yêu cầu của khảo sát chi tiết. Khi khảo sát thì thực hiện theo như nội dung của giai đoạn trước (điều 9.12) nhưng cần phải chính xác hoá hơn các số liệu điều tra, nhất là chất lượng và trữ lượng. Đối với các mỏ cát, sỏi sạn và đát đắp, trong trường hợp cần thiết có thể bố trí các lỗ khoan trên các mặt cắt. Số lượng cũng như độ sâu lỗ khoan sẽ do Kỹ sư chủ nhiệm nghiệp vụ quyết định.

2.2. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế kỹ thuật thi công

+ Khảo sát ĐCCT để lập bản vẽ thi công (BVTC) được thưc hiện trong những trường hợp sau:

– Trên nhừng đoạn, nắn tuyến hoặc dịch tuyến được điều chỉnh sau khi duyệt thiết kế kỹ thuật;
– Trên nhừng đoạn tuyến thiết kế đăc biệt, xét thấy các tài liệu khảo sát cho thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ hoặc nhiều vấn đè còn nghi vấn cần phải được khảo sát bổ sung;

– Tại các công trình như cầu hoặc nền đường thiết kế đặc biệt có sự thay đối về kết cấu móng cũng như có sự thay đổi về phương án sử lý mà các tài liệu đã khảo sát chưa đáp ứng cho thiết kế;

– Cần khảo sát thêm các mỏ VLXD để đáp ứng đầy đủ cho thi công.

+ Nội dung chủ yếu của khảo sát lập BVTC là sử dụng các lỗ khoan hoặc các thí nghiệm hiện trường. Khối lượng khảo sát chỉ bổ sung cho bước TKKT làm ít hơn khối lượng quy định từ điều 14.2 đến 14.27. Trong trường hợp đăc biệt khi phát hiện thêm vị trí đất yếu thì có thể tăng khôí lượng khảo sát địa chất, số lượng tăng thêm do Chủ chiệm nghiệp vụ đề xuất và được Chủ đầu tư chấp thuận nhưng không vượt quá 20% khối lượng đã thực hiện ở bước TKKT.


III. CÁC QUI ĐỊNH VỀ CỌC

1. Các cọc tạm, dùng trong bước khảo sát để lập BCNCTKT và BCNCKT có thể là cọc tre hay cọc gỗ.

2. Trong bước khảo sát để lập thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công quy định về quy cách cọc như sau :

+ Cọc tim tuyến :

– đối với đường mới : cọc gỗ vuông hay tròn đường kính 7cm, dài 40cm, chân cọc sơn phòng mục, mặt cọc có khấc để viết tên cọc.

– đối với đường hiện hữu : tại tim là cọc đinh sắt đường kính 1,5cm, dài 10 cm đóng chìm xuống đường, bên lề đường có cọc báo quy cách như cọc tim của đường mới.

+ Cọc đỉnh, cọc dấu cọc đỉnh, cọc mốc cao độ làm bằng bê-tông, hình tam giác mỗi cạnh 12 cm, dài 40 cm.


IV. Giám sát công tác khảo sát địa chất thủy văn

Công tác khảo sát địa chất thủy văn được coi trọng ở các công trình thủy lợi, thủy điện.

Đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp được xây ở những khu vực nhạy cảm, như: ven biển. Vũng lũ, có nguy cơ sạt trượt, vùng cú mỏ húa chất cú thể gây hại cho kết cấu công trình ngầm… thì công tác khảo sát địa chất thủy văn phải được coi trọng.

Tư vấn giám sát phải giúp chủ đầu tư xem xét phê duyệt đề cương khảo sát địa chất thủy văn cho dự án. Cụ thể:

Sự tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án đó được duyệt.

Khối lượng công tác khảo sát. Lưu ý đến khối lượng các chỉ tiêu thí nghiệm để không được thừa và cũng không được thiếu. Về vấn đề này TVGS cần trao đổi kỹ bằng văn bản với chủ nhiệm thiết kế của dự án.

Trước khi phê duyệt phương án và đề cương khảo sát, cần thiết phải có được số liệu địa chất thủy văn do cơ quan khí tượng thủy văn cung cấp. Cần tham khảo kỹ tần suất khí tượng thủy văn trong 10-20 năm gần đây, vỡ hiện nay hiện tượng biễn đổi thời tiết rất phức tạp. Các số liệu quan trắc và thực tế đó diễn ra ở các công trình xây dựng đều phản ảnh số liệu thời tiết thủy văn đều có tần suất rất cao. Điều náy tác dộng rất lớn đến địa chất thủy văn của khu vực đặt công trình xây dựng.

Cần quan tâm nhiều đến độ thấm nước trong hố khoan, vỡ chiều cao cột nước và việc nền các công trình có lớp thấm nước cần được cảnh báo sớm để tư vấn thiết kế xử lý.

Ngoài ra với khảo sát địa chất thủy văn phải chú ý một số vấn đề sau :

Nền là đất sét bão hòa, khi đắp đập có thể sinh áp lực khe rỗng nên phải co giải pháp thoát nước trong nền và tốc độ đắp đập phải từ từ.

Khi trong nền cú các loại muối hòa tan phải cú biện phỏp ngăn ngừa xói rửa nền.

Khi nền là cuội, sỏi, cỏt to cần phải ỏp dụng các biện pháp chống thấm cho nền (làm sân trước, tường răng, màn phun xi măng – sét).


V. Giám sát công tác khảo sát mỏ vật liệu

Trong thời gian chuẩn bị thi công, Tư vấn giám sát phải tiến hành giám sát khảo sỏt khối lượng và chất lượng các mỏ vật liệu, bao gồm:

Giám sát việc triển khai đề cương khảo sát đó được chủ đầu tư phê duyệt theo đúng khối lượng;

Giám sát công tác an toàn lao động.

Kiểm tra năng lực của chủ trỡ khảo sỏt và phương pháp lấy mẫu, quy trình bảo quản mẫu.

Đánh giá khối lượng vật liệu có thể khai thác được tại các mỏ theo các cấp A, B, C và hệ số dự trữ vật liệu theo từng giai đoạn.

Tại các mỏ vật liệu yêu cầu Nhà thầu lấy mẫu thí nghiệm đại biểu để kiểm tra lại một số tính chất cơ lý lực học, húa học và các thụng số chủ yếu khỏc của vật liệu, đối chiếu với yêu cầu thiết kế. Đối với đất đặc biệt có thể phải làm các thí nghiệm bổ sung nhằm xác định lại tính trương nở, co ngót, lún ướt, áp lực khe rỗng, độ mài mũn, các thành phần húa…

Riêng về vật liệu đắp đập đất phải đảm bảo: Đáp ứng được yêu cầu về ổn định trong mọi điều kiện làm việc của đập, đảm bảo điều kiện ổn định thấm trong nền đập, thân đập và hai vai đập, đảm bảo đầy đủ chiều cao an toàn có kể đến phũng lỳn.


CHUYÊN ĐỀ 6: GIÁM SÁT CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM, QUAN TRẮC, ĐO ĐẠC TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Mục tiêu của chuyên đề là cung cấp cho học viên một số nội dung thiết yếu về công tác thí nghiệm và đo đạc xây dựng mà người kỹ sư tư vấn phải tập trung trong quá trình giám sát chất lượng công trình.

Chuyên đề chỉ giới hạn ở nội dung liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ giám sát chất lượng công trình mà công tác thí nghiệm, quan trắc, đo đạc là nội dung rất cơ bản. Những công việc khác cũng liên quan mật thiết đến quản lý chất lượng như thực hiện kiểm tra quy trình – công nghệ thi công…sẽ không đề cập đến trong chuyên đề này.

I. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC PHÕNG THÍ NGHIỆM

Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là đơn vị chức năng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá các đặc trong kỹ thuật của đất xây dựng, vật liệu, kết cấu, cấu kiện phục vụ cho việc thiết kế, thi công và đánh giá chất lượng công trình.

Kiểm tra phòng thí nghiệm là nhiệm vụ của Tư vấn giám sát – Theo quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD. Mục tiêu cơ bản của việc kiểm tra là Tư vấn giám sát phải xác minh một cách khách quan xem phòng thí nghiệm do nhà thầu chọn làm nơi đặt hàng thí nghiệm có thực sự đảm bảo độ tin cậy hay không. Để hoàn thành nhiệm vụ này, Tư vấn giám sát phải tiếp cận trực tiếp với phòng thí nghiệm. Qua đó, đánh giá về nội dung hoạt động của nó xem có đáp ứng những yêu cầu về thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu mà công trình sử dụng thi công.

Có 03 nội dung chủ yếu sau đây khi tiến hành kiểm tra phòng thí nghiệm

1. Về mặt pháp lý

Phòng thí nghiệm phải được công nhận là phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Trong quyết định công nhận phòng thí nghiệm phải ghi rõ thời hạn hoạt động và kèm theo là danh sách tên các thí nghiệm được phép thực hiện. Điều này rất quan trọng, bởi giấy phép chỉ có thời hạn nhất định, phù hợp với tình trạng về năng lực của phòng thí nghiệm khi công nhận hay lần kiểm tra gia hạn hoạt động lần gần nhất. Việc xem xét kỹ danh sách các phép thử được phép thực hiện nhằm kiểm tra xem phòng thí nghiệm mà nhà thầu chọn có đủ khả năng thực hiện tất cả những thí nghiệm đối với các chủng loại vật liệu sẽ sử dung thi công công
trình hay không.

Trường hợp phát hiện có vấn đề không thỏa mãn, Tư vấn giám sát sẽ yêu cầu nhà thầu tìm hiểu phòng thí nghiệm nào khác, nơi có đầy đủ năng lực thực hiện các thí nghiệm yêu cầu để đặt hàng.

Ghi chú: cho đến đầu năm 2010, số phòng thí nghiệm chuyên ngành trên toàn quốc mà Bộ XD cấp phép hoạt động vào khoảng 800 phòng, nhưng năng lực mỗi phòng thí nghiệm rất khác nhau.

2. Điều kiện về năng lực nhà xưởng và trang thiết bị thí nghiệm

Phòng thí nghiệm phải đảm bảo nhà xưởng với điều kiện về không gian cùng các tiện nghi phù hợp khác theo quy định. Mỗi loại vật liệu phải được thực hiện thí nghiệm trên một hệ thống máy thí nghiệm chuyên dùng. Hoạt động của thiết bị thí nghiệm phải trong thời hạn kiểm định do cơ quan có chuyên môn phù hợp đối với loại thiết bị đó chứng nhận.

Trong thực tế có thể xảy ra trường hợp số lượng máy móc thí nghiệm trang bị cho phòng thí nghiệm không phù hợp với số phép thử được phép thực hiện có ghi trong danh sách được công nhận. Sở d như vậy là vì :

Trong quá trình hoạt động, thiết bị có thể hư hỏng mà phòng thí nghiệm chưa kịp mua sắm thay thế. Cũng có thể máy móc đã quá cũ, kết quả kiểm định phát hiện thấy không đủ điều kiện vận hành bình thường, không đảm bảo độ chuẩn xác theo yêu cầu thí nghiệm nên không thể tiếp tục cấp phép hoạt động v.v.

3. Điều kiện về năng lực chuyên gia thực hiện thí nghiệm

Phòng thí nghiệm có thể đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất như nêu trên, nhưng kết quả thí nghiệm nhận được có đạt độ chuẩn xác, độ tin cậy hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của chuyên gia thực hiện thí nghiệm. Trong đó, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện của đội ngũ thí nghiệm viên, của chuyên gia xử lý số liệu, chuyên gia đánh giá và kết luận đối với kết quả thí nghiệm. Tóm lại, năng lực của một phòng thí nghiệm phải được đánh giá thông qua sự hoạt động mang tính chuyên nghiệp của phòng thí nghiệm đó.

4. Trách nhiệm giám sát của chủ đầu tư

Vị trí của Tư vấn giám sát trong hệ thống quản lý chất lượng thi công công trình xây lắp giữ vị trí đầu mối, người làm nhiệm vụ phối hợp với các bên : Ban quản lý dự án – Nhà thầu xây lắp – Tư vấn thiết kế.

Nội dung việc giám sát bao gồm:

Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng… trước khi đưa chúng vào sử dụng thi công mà nhà thầu thực hiện.

Giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công cung cấp theo yêu cầu của thiết kế.

Kiểm tra các chứng chỉ kỹ thuật xác nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm và ĐĐ của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng … trước khi sử dụng lắp đặt vào công trình.

Khi có nghi ngờ về các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng…, thì thực hiện kiểm tra trực tiếp đối với vật tư, vật liệu, cấu kiện và sản phẩm đó.

Tổ chức KĐ lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng.

Kiểm tra các kết quả thử nghiệm trên vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng… theo những quy định của thiết kế và tiêu chuẩn tương ứng.

Kiểm tra và xác nhận hồ sơ bản vẽ hoàn công.

Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo từng giai đoạn thi công với đầy đủ hồ sơ kỹ thuật xác định chất lượng phù hợp.

Theo những nội dung nêu trên, khi giám sát chất lượng vật liệu và cấu kiện thì Tư vấn giám sát phải tập trung chủ yếu vào việc kiểm tra năng lực của phòng thí nghiệm, năng lực của nhân viên thí nghiệm, quá trình thực hiện có theo đúng quy trình không. Đặc biệt là tất cả các kết quả thí nghiệm, kết quả KĐ mà nhà thầu thực hiện, Tư vấn giám sát phải kiểm tra kỹ càng và ký xác nhận, xem chúng có thỏa mãn, đáp ứng yêu cầu quy định của thiết kế hay không trước khi đem sử dụng. Chỉ khi phát hiện có sự nghi ngờ, giám sát có thể yêu cầu nhà thầu thực hiện thí nghiệm và ĐĐ lại hoặc có mặt để giám sát cụ thể một số nội dung thí nghiệm và ĐĐ khi xét thấy


II. YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG GIÁM SÁT CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH

Nhiệm vụ chính đối với việc thực hiện những thí nghiệm trong quá trình thi công là thuộc phía nhà thầu. Trong đó bao gồm :

Đặt hàng thí nghiệm với phòng thí nghiệm hợp chuẩn.

Thực hiện lấy mẫu và gia công mẫu thử đối với vật liệu sử dụng thi công.

Đưa mẫu thử vật liệu đến phòng thí nghiệm và theo dõi việc thực hiện các thí nghiệm.

Nhận kết quả thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi sử dụng chúng vào thi công kết cấu công trình.

Trong khi đó, Tư vấn giám sát phải tập trung thực hiện những nội dung sau đây:

Tiến hành các công việc chuẩn bị

Bao gồm :

Lập danh sách những vật liệu sử dụng thi công các kết cấu chịu lực để quan tâm giám sát thí nghiệm kiểm tra chất lượng của chúng.

Tìm hiểu, tập hợp danh sách những tiêu chuẩn thí nghiệm hiện hành liên quan đến những vật liệu sử dụng thi công. Việc này có thể kết hợp tìm hiểu qua phòng thí nghiệm LAS.

Kiểm tra sự chuẩn bị các phương tiện phục vụ lấy mẫu, gia công, bảo quản mẫu …của nhà thầu.

Lập số theo dõi giám sát kết quả thí nghiệm vật liệu theo tiến độ thi công.

Thống nhất với nhà thầu ở các khâu theo dõi giám sát đối với việc thực hiện thí nghiệm

kiểm tra chất lượng vật liệu trong các giai đoạn thi công.


III. GIÁM SÁT CÔNG TÁC QUAN TRẮC TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Bất kỳ một công trình nào cũng đứng trên một mảnh đất có địa chỉ và ranh giới riêng biệt rõ ràng. Khi lập phương án xây dựng, từ việc chọn xem vị trí công trình đặt ở đâu, quy mô công trình với kích thước mặt bằng và hình khối ra sao… người thiết kế trước hết phải dựa vào một tài liệu chứa đựng thông tin kỹ thuật quan trọng nhất và không thể thiếu: Đó là báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình. Trong đó, ngoài những số liệu về độ dầy các lớp đất nền, về các tính năng cơ lý của chúng… Còn có cả những thông tin về sự tồn tại hay không của mực nước ngầm, tình trạng biến động của chúng ra sao…

Chính vì vậy công tác gắn mốc để quan trắc công trình cần phải có sự giám sát của Tư vấn giám sát. Ngoài việc chúng ta phải thu được một kết quả quan trắc chính xác và phù hợp với yêu cầu của Thiết kế thì việc tiếp nhận và có những ứng xử với kết quả quan trắc đối với Tư vấn giám sát là rất quan trọng. Cóc nhiều sự cố công trình gây hậu quả nghiêm trọng là do Tư vấn giám sát không quan tâm đến vấn đề này.

1. Giám sát quan trắc ảnh hưởng của công trình liền kề.

Trong giai đoạn thi công, nếu bên cạnh có một công trình đồng thời mọc lên, sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp do công trình đó truyền sang thì phải tiến hành gắn mốc quan trắc lún.

Tùy thuộc quy mô và đặc điểm kết cấu của công trình liền kề mà công trình chịu ảnh hưởng nhiều hay ít. Chúng có thể xảy ra ngay trong giai đoạn thi công và có thể trong một thời gian kéo dài sau đó. Ảnh hưởng thường gặp nhất là biến dạng sụt lún không đều. Hiện tượng này xảy ra với độ chênh đủ lớn có thể gây nên nghiêng, nứt hay trôi trượt cục bộ hay tổng thể công trình. Trường hợp bản thân công trình có kết cấu móng nông, môi trường nền đất bên dưới lại phức tạp thì mức độ ảnh hưởng này sẽ càng nặng nề.

Khi thi công phần ngầm của công trình, không tránh khỏi những ảnh hưởng do tác dụng truyền sang bởi áp lực đó. Đấy là chưa kể những sự cố có thể xẩy ra đối với công trình cũ kề bên mà đơn vị thi công phải giải quyết, như biến dạng lún nứt, gây không ít phiền hà ảnh hưởng đến tốc độ công trình đang thi công.

2. Giám sát quan trắc ảnh hưởng do những tác động bất thường khác.

Các tác động bất thường có thể kể đến như sự cố đỗ vỡ, động đất, cháy nổ, gió lốc, bão lũ v.v. Chúng gây nên những hư hỏng, phá hủy cục bộ hay tổng thể công trình mà ngay bản thân tiêu chuẩn thiết kế cũng không lường đến và dự liệu trước được, vì vậy cũng phải gắn mốc quan trắc. Tình trạng sự cố đối với công trình do những tác động bất thường này, mang một số đặc trong riêng, có thể không khó khăn trong việc phân biệt chúng với những ảnh hưởng do các tác động thông thường khác.

Việc xem xét những ảnh hưởng đến công trình do các tác động khác nhau là rất quan trọng trong quá trình thực hiện kiểm định. Mỗi một loại ảnh hưởng có những tác động gây hậu quả theo một quy luật nhất định đối với công trình. Khi thực hiện quan trắc để có kết quả xử lý thông tin, nếu làm rõ được phạm vi ảnh hưởng của chúng đối với công trình thi việc xác định, đánh giá nguyên nhân sự cố chắc chắn sẽ đạt độ chuẩn xác cao, cho phép đưa ra giải pháp xử lý khắc phục một cách hiệu quả và triệt để.

3. Giám sát công tác sử dụng hệ tọa độ quốc gia

Cần xác định hệ qui chiếu, làm cơ sở cho để xác định các đại lượng đo.

Phương thẳng đứng, nằm ngang

Phương thẳng đứng song song với phương của lực hút trái đất và với đường dây dọi.

Phương nằm ngang vuông góc với phương của lực hút trái đất, vuông góc với đường dây dọi.

4. Giám sát công tác xây dựng lưới thi công

Lưới khống chế quốc gia

Hạng

 

Lƣới mặt bằng – XYLưới độ cao – H
Khoảng cáchSai số điểmSai số đo gócSai số đo cao
Hạng I30-25 km15 cm+ 0.7 “1mm L(km)
Hạng II7-20 km7 cm+ 1.0 “5mm L(km)
Hạng III5-8 km7 cm+ 1.5 “10mm L(km)
Hạng IV2-5 km7 cm+ 2.0 “20mm L(km)

Mốc trắc địa
Là vật đánh dấu ngoài thực địa, không thay đổi vị trí theo thời gian

Mốc GPS hạng IV kích thước 50cmx50cm
Mốc GPS hạng IV kích thước 50cmx50cm
Mốc đƣờng chuyền 2 trên nền đá KT 20x20cm
Mốc đƣờng chuyền 2 trên nền đá KT 20x20cm

5. Nội dung hồ sơ, báo cáo lưới trắc địa

– Đề cương kỹ thuật thiết kế xây dựng lưới
– Bảng thống kế tọa độ và độ chính xác các điểm khống chế
-Sơ dồ vị trí mốc


IV. GIÁM SÁT CÔNG TÁC ĐO ĐẠC TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Giám sát công tác định vị công trình

Lên phương án tính toán số liệu cho công tác bố trí và các công tác trắc địa khác trong quá trình xây dựng

Xác định vị trí của công trình trên thực địa bằng cách bố trí các trục chính

Xác định đường biên đào móng, độ sâu của móng. với móng cọc phải xác định vị trí cọc, chỉnh cọc thẳng đứng, đo độ cao đỉnh cọc v.v.

2. Giám sát công tác đo đạc trong thi công xây dựng công trình

Chuyển trục lên sàn tầng 1 (cốt 0) và các tầng trên trong quá trình xây dựng

Chuyển độ cao lên các tầng

Cân chỉnh các cấu kiện xây dựng vào vị trí mặt bằng và vị trí không gian của chúng

Đo vẽ hoàn công sau từng công đoạn xây dựng để xác định vị trí thực tế của các chi tiết công trình đã được xây lắp.

Độ chính xác yêu cầu của công tác bố trí phụ thuộc vào dạng công trình xây dựng

Loại công trìnhSai số trung chương đo đạc khi bố trí

 

Đo gócĐo dàiĐocao,mm
1. Kết cấu thép liên kết nút, kết cấu bêtông cốt thép lắp ghép10 “1/15 000

 

1
2. Công trình cao hơn 60m, nhà trên 60 tầng hoặc khẩu độ hơn 30m10 “1/10 000

 

2
3. Nhà 5 đến 16 tầng, công trình cao từ 15 đến 60m, khẩu độ từ 6 – 30m20 “1/5 000

 

2
4. Nhà dưới 5 tầng, khẩu độ dưới 6m công trình cao dƣới 15m30 “1/3 000

 

5
5. Công trình bằng đất45 “1/1 000

 

10

 

Cơ quan tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã đưa ra các công thức xác định sai số bố trí như sau:

– Đô chính xác bố trí độ dài giữa 2 điểm thuộc công trình xây dựng

Trong đó: L – khoảng cách giữa 2 điểm tính bằng mét
K – hệ số phụ thuộc vào phương pháp thi công, với công trình lắp ghép K=1; công trình đỗ tại chỗ K = 2

– Độ chính xác bố trí góc được tính theo công thức

– Độ chính xác bố trí độ cao

H =  2,0mm với công trình đổ tại chỗ

H =  0,8mm với công trình lắp ghép

– Khi chuyền trục lên tầng cao

CT =  0,8 L (mm)


V. TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXD 203 : 1997

Nhà cao tầng – Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

1. Giám sát công tác đo vẽ hoàn công

1.1. Đo vẽ hoàn công

Mục đích của đo vẽ hoàn công là xác định lại vị trí mặt bằng và độ cao, kích thước thực tế của công trình vừa được xây dựng xong từng công đoạn. Nó là cơ sở để giải quyết mọi vấn đề trong quá trình xây dựng như tổ chức những biện pháp khắc phục các hiện tượng sai hỏng, bố trí những công trình mới không vi phạm những công trình cũ đã có, nhất là khi xây dựng các công trình ngầm. Bản vẽ hoàn công toàn phần cũng được hoàn thành cùng lúc khi xây dựng xong công trình. Đây là cơ sở, là số liệu pháp qui để giải quyết những nhiệm vụ kỹ thuật khác, sữa chữa, mở rộng công trình v.v.

Vị trí tổng thể của công trình được xác định từ lưới không chế trắc địa bằng các phương pháp đo vẽ bản đồ thông thường. Kích thước giữa các trục, vị trí các cấu kiện, các chi tiết của công trình được xác định độc lập trong phạm vi công trình.

Phương pháp đo vẽ hoàn công về mặt bằng áp dụng các phương pháp như toạ độ cực, toạ độ vuông góc, giao hội góc, giao hội cạnh. Về độ cao áp dụng phương pháp đo cao hình học.

Về nguyên tắc, tất cả các số liệu ghi trên bản vẽ thiết kế đề được xác định lại trên thực tế đã xây dựng và được ghi trực tiếp lên bản vẽ và để trong dấu ngoặc đơn. Trong đó cần đặc biệt chú ý các trường hợp sau:

– Đối với các công trình ngầm phải tiến hành đo vẽ kịp thời trước khi lấp đất. Chú ý xác định vị trí các đỉnh góc ngoặt, tâm các giếng thăm, chỗ giao nhau với các công trình khác, độ cao của đáy công trình v.v.

– Vị trí trục móng, các cấu kiện của móng cần được xác định ngay sau khi xây dựng xong và kịp thời có những nhận xét, kết luận về sai số cho phép.

– Độ chính xác của công tác đo vẽ hoàn công tối thiểu phải đạt được tương đường với độ chính xác của công tác bố trí đẫ tiến hành.

2. Giám sát công tác đo biến dạng công trình

2.1. Những khái niệm chung

Như chúng ta đã biết một công trình xây dựng khi thiết kế được tính toán dựa vào các số liệu khảo sát và tải trọng làm việc. Những số liệu khảo sát gồm có điều kiện địa chất, thuỷ văn, tính chất cơ lý của đất nền, chế độ mưa, gió, động đất v.v. Các tải trọng tác động lên công trình gồm có trọng lượng bản thân công trình, người, đồ vật khi sử dụng công
trình.

Các yếu tố trên mặc dù đã được tính đến nhưng người ta không thể tính hết được một cách hoàn toàn chính xác. Trong quá trình xây dựng và khai thác còn rất nhiều yếu tố ngẫu nhiên tác động lên công trình.

Các công trình nếu chịu quá tải trọng cho phép sẽ bị biến dạng, hậu quả là công trình bị lún, nghiêng, cong, võng, nứt hoặc có thể nghiêm trọng hơn là sụp đổ. Do vậy trong quá trình thi công và thời kỳ đầu của quá trình khai thác người ta cần phải theo do sự biến dạng để xem xét khả năng làm việc ổn định của công trình. Các số liệu quan trắc trong quá trình xây dựng sẽ giúp người xây dựng xử lý kịp thời các trường hợp bất thường. Thí dụ có thể điều chỉnh tiến độ thi công nếu tốc độ lún quá nhanh, thay đổi thiết kế hoặc có biện pháp gia cố kịp thời nếu thấy mức độ biến dạng của công trình không phù hợp với dự tính ban đầu trong thiết kế.

Để xác định độ biến dạng của công trình có rất nhiều phương pháp, trong đó trắc địa là một trong những phương pháp được áp dụng nhiều. Trong trắc địa cũng có nhiều phương pháp khác nhau:

– Phương pháp ảnh mặt đất: Bằng kỹ thuật đo chụp người ta tiến hành chụp ảnh công trình qua các thời điểm, đo chúng để xác định độ biến dạng. Phương pháp này được áp dụng cho những công trình lớn như đập nước, nhà máy thuỷ điện.

– Phương pháp chọn các điểm cần quan trắc trên công trình, dùng các kỹ thuật đo (góc, độ dài, độ cao) trong trắc đại để xác định vị trí của chúng qua các chu kỳ, so sánh chúng và tính được độ biến dạng.

Biến dạng thực chất là chuyển vị không gian của các điểm trên công trình qua một chu ký thời gian. Vì chúng ta không thể quan trắc hết được tất cả các điểm của công trình nên cần thiết phải chọn một số điểm có khả năng chuyển vị nhiều nhất. Ví dụ với nhà khung chịu lực, các điểm trên cột chắc chắn sẽ lún nhiều hơn. Những điểm trên công trình được chọn để theo dõi chuyển vị qua các chu kỳ thới gian được gọi là các điểm quan trắc.

Để xác định vị trí của các điểm quan trắc người ta phải đo nối chúng với một hệ thống điểm được cố định kiên cố nằm ngoài phạm vi biến dạng của công trình gọi là các mốc chuẩn. Các mốc này được định ký đo và bình sai, tính toán trọng một hệ qui chiếu thống nhất. Từ hệ thống mốc chuẩn và các kết quả đo tính được toạ độ và độ cao của các điểm quan trắc. Công tác quan trắc biến dạng được tiến hành với độ chính xác đo đạc rất cao và tính toán bình sai chặt chẽ.

Cũng như các công tác trắc địa khác, người ta chia chuyển vị của các điểm quan trắc thành hai thành phần: chuyển vị thẳng đứng được gọi là lún và xác định bằng các phương pháp đo độ cao. Chuyển vị mặt bằng gọi tắt là chuyển dịch được xác định bằng toạ độ x, y bởi các phương pháp đo góc và độ daì

2.2. Quan trắc độ lún

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 271 : 2002

Qui trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học

Việc quan trắc lún được tiến hành theo các bước sau:

– Nghiên cứu đồ án thiết kế móng và kết cấu của công trình, khảo sát hiện trường làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và thiết kế công tác đo đạc

– Lập kế hoạch quan trắc trong đó trình bày những mục đích và nhiệm vụ, bố trí các mốc quan trắc, mốc chuẩn và lập lịch đo

– Thiết kế công tác đo đạc, các mốc chuẩn và mốc quan trắc, chọn máy móc và dụng cụ đo.

– Tiến hành công tác đo đạc trực tiếp theo quy trình và lịch trình đã thiết kế

– Xử lý các kết quả đo, thành lập bảng số liệu và đánh gía độ chính xác của các kết quả đo.

– Viết tổng kết, thể hiện các kết quả đo bằng đồ thị và có các nhận xét.

Phương pháp đo lún hiện nay chủ yếu dùng phương pháp đo cao hình học độ chính xác cao.

Quy phạm quy định sai số tuyệt đối giới hạn khi xác định độ lún như sau:

– Công trình xây dựng trên nền đá: 1mm

– Công trình xây dựng trên nền cát, sét: 2mm

– Công trình xây dựng trên nền đất đắp: 5mm

2.3. Đo chuyển dịch

Giá trị chuyển dịch của các điểm quan trắc được xác định từ các mốc chuẩn đặt phía ngoài công trình. Theo quy phạm hiện hành sai số cho phép đo chuyển vị được quy định như sau:

– 1mm với nhà và công trình xây dựng trên nền đá và nửa đá

– 3mm với nhà và công trình xây dựng trên nền cát, sét

– 5mm với các đập cao xây đá

– 10mm với nhà và công trình xây dựng trên nền đất đắp

– 15mm với công trình bằng đất

Chu kỳ đo tuỳ thuộc vào loại nền đất, dạng công trình và giá trị biến dạng dự tính, tiến độ thi công… khi công trình đã xây xong có thể chỉ cần đo 2 lần trong năm và các thời điểm mực nước ngầm cao nhất và thấp nhất.

Khi giá trị biến dạng có xu hướng tắt và chỉ còn 1-2mm/năm thì có thể ngừng quan trắc.

Nhưng việc quan trắc cũng có thể nối lại nếu điệu kiện làm việc của công trình bị thay đổi hoặc xuất hiện những biến dạng mà trong thiết kế không tính đến.

Các mốc quan trắc được gắn trên công trình sao cho càng gần các mốc chuẩn càng tốt.

Theo chu nhà và công trình các mốc quan trắc đặt cách nhau khoảng 20m, những chỗ đặc biệt có thể 10 đến 15m.

Khi quan trắc chuyển dịch cần sử dụng các tiêu ngắm, bảng ngắm đặc biệt để nâng cao độ chính xác đo góc.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 351 : 2005

Qui trình quan trắc chuyển dịch ngang nha và công trình

2.4. Đo độ nghiêng

Những công trình có chiều cao lớn như nhà cao tầng, ống khói, tháp nước, tháp truyền hình v.v…dưới tác động của các yếu tố khác nhau trong quá trình xây dựng và khai thác có thể bị nghiêng.

Sai số giới hạn khi đo độ nghiêng được qui định như sau:

– Xác định độ nghiêng của các móng máy: 0,00001L

– Với tường nhà: 0,0001H

– Đối với ống khói, tháp: 0,0005H

Trong đó tương ứng L và H là chiều dài móng và chiều cao công trình. Có nhiều phương pháp khác nhau để đo độ nghiêng:

– Phương pháp dây dọi: Đây là phương pháp đơn giản cả về thiệt bị và cách đo. Trong điều kiện thuận lợi phương pháp dây dọi có đảm bảo độ chính xác đo độ nghiêng cho các công trình có chiều cao dưới 15m.

– Phương pháp dùng máy chiếu đứng quang học hoặc lazer. Trong điều kiện thuận lợi phương pháp này có thể đo độ nghiêng cho các công trình có chiều cao 100m với sai số 1mm

– Phương pháp toạ độ: giống như phương pháp đo chuyển dịch

– Phương pháp đo góc bằng: phương pháp này thường sử dụng đối với các công trình cao mà phần chân của nó bị che khuất. Thông thường các góc bằng được đo với độ chính xác dưới 1″.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM TCXDVN 357 : 2005

Nhà và công trình dạng tháp

Qui trình quan trắc độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa


CHUYÊN ĐỀ 7: GIÁM SÁT THI CÔNG PHẦN NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HÀ TẦNG KỸ THUẬT

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG TRONG GIÁM SÁT THI CÔNG NỀN MÓNG

1. Đối tượng giám sát và kiểm tra chất lượng

Đối tượng giám sát, kiểm tra chất lượngthi công nền móng bao gồm:

Nền công trình:

Nền đất tự nhiên;

Nền đất cải tạo, gia cường.

Móng công trình :

Móng nông trên nền tự nhiên và nền cải tạo, gia cường;

Móng sâu, trong đó chú trọng móng cọc.

Hố móng đào sâu, đặc biệt trong đất yếu.

Các công trình đất.

Thi công gia cường cải tạo nền đất yếu.

Tuỳ theo yêu cầu thiết kế, vật liệu móng và công nghệ thi công mà mục đích và thông số kiểm tra sẽ khác nhau.

2. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công nền móng

Khác với phần công trình trên mặt đất, thi công nền móng có những đặc điểm riêng và thường gặp những yếu tố bất lợi ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thi công. Các đặc điểm khác biệt có thể tổng kết như sau đây.

Thường có sự sai khác giữa tài liệu khảo sát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn nêu trong hồ sơ thiết kế thi công với tình hình đất nền thực tế lúc mở và thi công móng.

Quá trình thi công nền móng thường bị chi phối mạnh bởi sự thay đổi thời tiết (nóng khô, mưa bão, lụt ….). Điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tiến độ công tác thi công nền móng.

Công nghệ và thiết bị thi công nền móng rất đa dạng.

Móng là kết cấu khuất sau khi thi công (như móng trên nền tự nhiên) hoặc ngay trong lúc thi công (như nền gia cố, móng cọc ….) nên cần tuân thủ nghiêm ngặt việc ghi chép (kịp thời, tỷ mỷ, trung thực) lúc thi công và lưu trữ cẩn thận theo quy định để tránh những phức tạp trong đánh giá khi có nghi ngờ về chất lượng. Căn cứ để giám sát là kế hoạch/văn bản “đảm bảo chất lượng” đã thống nhất và được chủ công trình chấp nhận.

3. Nội dung và nhiệm vụ của tư vấn giám sát

Những vấn đề chính Tư vấn giám sát cần giám sát, kiểm tra theo từng giai đoạn thi công có thể liệt kê như sau:

Trước khi khởi công:

Tư cách pháp nhân của nhà thầu (chính và phụ);

Các chứng chỉ hợp cách (hợp đồng, năng lực…) có liên quan đến công trình của nhà thầu;

Vật liệu hoặc cấu kiện đưa vào thi công;

Thiết bị máy móc dùng trong thi công;

Công nghệ và quy trình thi công;

Kế hoặch đảm bảo chất lượngcủa nhà thầu;

Biện pháp bảo vệ môi trường;

An toàn và vệ sinh lao động trong thi công.

Trong quá trình thi công:

Theo trình tự thi công để xác định các bước,các công đoạn cần kiểm tra nghiệm thu trước khi làm tiếp các bước/giai đoạn sau;

Theo hạng mục công trình móng(móng cột/tường, móng của lõi cứng…);

Theo những thông số chất lượngcủa công việc(ví dụ: đối với cọc BTCT: kích thước hình học, độ đồng nhất của bêtông, sai số cho phép,cường độ bê tông; đối với nền lu lèn: hệ số đầm chặt, mô đun biến dạng )


II. GIÁM SÁT THI CÔNG MÓNG NÔNG TRÊN NỀN TỰ NHIÊN

Thành phần các công việc giám sát thi công móng nông trên nền tự nhiên bao gồm như sau :

Giám sát thi công công tác đào hố móng và đắp lấp hố móng sau khi thi công xong móng ;

Giám sát thi công móng

Móng nông về nguyên tắc có thể đặt trên nền đất tự nhiên hoặc nền đất đã được gia cường. Vấn đề đánh giá chất lượngnền đất gia cường sẽ được trình bày trong mục giám sát thi công công tác gia cường, xử lý nến đất yếu.

Các yêu cầu kỹ thuật thi công đào và lấp hố móng nông

Các sai lệch giới hạn cho phép được quy định bởi thiết kế hoặc tham khảo trong các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm có hiệu lực sử dụng.

Những vấn đề bảo vệ môi trường khi đào, lấp hố móng cần chú ý là :

Hạn chế về tiếng ồn và chấn động (theo tiêu chuẩn chung và theo qui định của địa phương);

Thu dọn, xử lý rác, bùn, thực vật mục nát;

Nơi đổ đất thải ( khi đất bị ô nhiễm );

Nước thải từ hố móng ( phòng ô nhiễm nguồn nước mặt );

Bụi bẩn / bùn đất khi vận chuyển.

Kiểm tra thi công móng

Định vị trên mặt bằng kích thước và khoảng cách, trục móng;

Kích thước hình học của ván khuôn ;

Lượng, loại và vị trí cốt thép trong móng;

Bề dày lớp bảo vệ cốt thép trong móng;

Các lỗ chờ kỹ thuật (để đặt đường ống điện, nước hoặc thiết bị công nghệ …) trong thân móng;

Các bản thép chờ đặt sẵn để liên kết với phần kết cấu khác;

Chống thấm, cách thi công và vật liệu chống thấm cho công trình ngầm;

Biện pháp chống ăn mòn kết cấu móng do nước ngầm;

Lấy mẫu thử, phương pháp bảo dưỡng bê tông;

Nhổ bản thép của tường cừ(nếu dùng) chèn khe hở giữa móng và đất xung quanh bằng đất đầm chặt hoặc vữa xi măng cát;

Nếu móng BTCT đúc sẵn hoặc móng xây bằng gạch đá phải kiểm tra theo tiêu chuẩn kết cấu BTCT hoặc kết cấu gạch đá.

Một số sai sót thường xảy ra trong giai đoạn đào hố móng và cách xử lý được trình bày trong bảng 1.


Bảng 1 Một số sai sót ,nguyên nhân và cách phòng tránh trong thi công đào móng

Nguyên nhân và cách phòng tránh khi đào nơi trống trảiNguyên nhân và cách phòng tránh khi đào gần công trình lân cận
1Đất đáy hố móng bị nhão do nước mưa hoặc nước tràn vào đọng lâu Bảo vệ đáy hố móng bằng hệ thống
thu và bơm nước hoặc chưa nên đào đến cốt thiết kế khi chưa chuẩn bị đủ vật liệu làm lớp lót hoặc làm móng
Biến dạng nhà do đào hố móng hoặc hào ở gần
Trồi đất ở đáy hố móng mới hay chuyển dịch ngang móng cũ do đất ở đáy hố
móng cũ bị trƣợt. Để đề phòng thường phải đặt móng mới cao hơn móng cũ 0,5m hoặc chống đỡ cẩn thận thành hố móng bằng cọc bản thép hay cọc đất
ximăng.v..v
2Đất ở đáy móng bị khô và nứt nẻ do nắng hanh sẽ làm hỏng cấu trúc tự nhiên của đất, độ bền của đất sẽ giảm
và công trình sẽ bị lún
Cần che phủ hoặc chưa nên đào đến cốt thiết kế, dừng ở lớp đất cách đáy móng 15-20cm tuỳ theo loại đất
Biến dạng nhà ở gần do tác động động lực của máy thi công: Do máy đào; Do đóng cọc. Để ngăn ngừa có thể dùng biện pháp giảm chấn động hoặc cọc ép hay cọc khoan nhồi thay cho cọc đóng

 

3Biến dạng lớp đất sét ở đáy móng do áp lực thuỷ t nh
Cần có hệ thống bơm hút châm kim để hạ thấp mực nước ngầm quanh móng,bơm ép vữa xi măng để gia cố đáy móng
Biến dạng nhà do hút nước ngầm ở hố móng công trình mới, sẽ xẩy ra hiện tượng rửa trôi đất ở đáy móng cũ hoặc làm tăng áp lực của đất tự nhiên (do không còn áp lực đẩy nổi của nước) và
dẫn đến lún thêm Để phòng tránh nên dùng các biện pháp để giảm gradient thuỷ lực i <0,6
4Đáy móng bị bùng ở các lớp sét hoặc á sét do bị giảm áp lực bản thân của
đất hoặc do áp lực thuỷ t nh của
nước Phải tính toán để giữ lại lớp đất có chiều dày gây ra áp lực lớn hơn áp
lực trương nở. Đối với nước thì
phòng tránh giống nhƣ nêu ở N° 3
Biến dạng của nhà cũ trên cọc ma sát khi xây dựng gần nó nhà mới trên móng bè Vùng tiếp giáp nhà mới cọc chịu ma sát
âm nền đất bị lún và sức chịu tải của cọc
ở đó bị giảm đi. Nên làm hàng tường
ngăn cách giữa hai công trình cũ-mới
5Rửa trôi đất trong nền cát mịn hoặc đất yếu
Cách phòng tránh: dùng tường vây hoặc cần bơm hạ mực nước ngầm, phải xác định cẩn thận tốc độ bơm
hút có kể đến hiện tượng rửa trôi để đảm bảo an toàn nền của công trình
Biến dạng của nhà cũ do đổ vật liệu ở
gần nhà hoặc san nền bằng đất đắp nhân
tạo làm hỏng cấu trúc tự nhiên của đất,
nhất là khi gặp đất sét yếu ở gần đáy
móng. Để tránh ảnh hƣởng xấu phải quy
định nơi đổ vật liệu và tiến độ chất tải
(thi công nhà mới theo độ cố kết tăng
dần với thời gian)
6Bùng nền do tăng áp lực thuỷ động
trong đất thấm nước
Giảm độ dốc (gradient) thuỷ lực(thường i<0,6) bằng cách kéo sâu
tường vây hoặc gia cƣờng đáy móng
bằng bơm ép ximăng trƣớc khi đào
nhƣ nói ở N° 3
Hình thành phễu lún của mặt đất do đào
đƣờng hầm trong lòng đất. Những công
trình ngay ở phía trên hoặc ở cạnh đƣờnghầm sẽ bị biến dạng lún hoặc nứt
Phòng tránh bằng cách ép đẩy các đoạn
ống (thép/bê tông cốt thép) chế tạo sẵn
hoặc gia cƣờng vùng phía trên nóc hầm
bằng cọc rễ cây hoặc bằng trụ ximăng
đất

 

Nghiệm thu móng trên nền tự nhiên

Các biên bản hồ sơ đo vẽ kiểm tra hố móng;

Bản vẽ bố trí cốt thép trong móng mềm;

Nếu có hạ nước ngầm thì phải có hồ sơ bơm hút nước và tình hình biến động nước ngầm khi bơm hút (tham khảo phụ lục 3 và 4 của TCXD 79: 1980);

Những sự cố xảy ra, cách xử lý;

Bản vẽ hoàn công của móng (ghi rõ sự sai khác so với thiết kế).


III. GIÁM SÁT THI CÔNG MÓNG SÂU

1. Các vấn đề kỹ thuật cần đặt ra khi thi công các móng sâu

Thi công các hố đào sâu, đặc biệt trong điều kiện địa chất phức tạp và khu vực đông dân cư với mật độ xây dựng cao thường phải giải quyết nhiều các vấn đề kỹ thuật mà nếu không xử lý hợp lý chúng sẽ dẫn tới các sự cố không chỉ cho bản thân công trình mà còn cho môi trường và công trình lân cận. Đối với móng sâu cần thiết các biện pháp chống đỡ để thi công an toàn thì các vấn đề kỹ thuật, ngoài các vấn đề địa kỹ thuật, còn bao gồm các vấn đề thuộc kết cấu hệ thống chống đỡ.

• Các vấn đề thuộc địa kỹ thuật, bao gồm:

– Hiện tượng hạ mực thuỷ áp của nước dưới đất

– Hiện tượng mất ổn định thành hố móng

Thành hố đào có thể bị mất ổn định cục bộ hoặc tổng thể do đất bị mất trạng thái cân bằng.. Cần thiết các dự báo về sự chuyển dịch ngang của đất xung quanh hố đào và các đo đạc kiểm chứng.

– Hiện tượng lún bề mặt đất xung quanh chu vi hố đào. Cần dự báo độ lún có thể xảy ra cho mặt đất quanh hố đào và cả các công trình xây dựng trên khu vực đó cũng như cần các quan trắc quá trình lún bề mặt, các công trình lân cận và cũng phải thực thi các quan trắc liên quan đến quá trình này.

– Hiện tượng nâng, hạ đáy hố đào

Đáy hố đào có xu hướng bị nâng lên do đất dưới đáy được giảm tải.

– Hiện tượng hư hỏng nhà và công trình lân cận hố đào. Cần đánh giá hiện tượng này và có các đo đạc quan trắc kiểm chứng.

• Các vấn đề liên quan đến kết cấu của hệ thống chống đỡ

Cần các biện pháp chống đỡ để thi công an toàn, và phải được tính toán phục vụ thiết kế hệ chống đỡ cũng như cần đo đạc kiểm chứng.

Một số tiêu chí và thông số kiểm tra

Kiểm tra phương án thi công hố móng (tường cừ, thanh chống, neo, đào đất trong hố móng);

Phương án thiết kế (kết cấu tường chắn giữ, hệ thống chống bên trong hoặc neo bên ngoài);

Biện pháp bảo vệ công trình ở gần và công trình ngầm ( ống cấp và thoát nước, đường dây thông tin, cáp điện,nhà vv….);

Hạ nước ngầm, hệ thống bơm hút, hiện tượng cát chảy ….;

Kiểm tra vật liệu chống thấm và phương pháp thi công chống thấm tầng hầm.

Quan trắc hố đào và công trình lân cận là một nội dung quan trọng khi thi công hố đào.

Tuỳ theo tầm quan trọng về kỹ thuật kinh tế và môi trường mà người thiết kế chỉ định các hạng mục cần quan trắc thích hợp bằng phương án cụ thể ( có thiết kế, thi công và qui trình quan trắc), có thể tham khảo theo bảng 4.

2. Giám sát thi công móng cọc.

Cọc BTCT

Các công việc cần giám sát kỹ đối với cọc BTCT gồm có:

Giai đoạn sản xuất cọc (vật liệu và kích thước hình học);

Giai đoạn tháo khuôn, xếp kho, vận chuyển;

Chọn búa / kích để đóng/rung/ép;

Dựng và chỉnh búa/kích khi đóng/ép cọc;

Trình tự đóng rung/ép/ cọc;

Tiêu chuẩn dừng đóng/rung/ép, cọc;

Chấn động và tiếng ồn;

Nghiệm thu công tác đóng/rung/ép cọc.

Sản xuất/chế tạo cọc

Khống chế đường kính dmax của cốt liệu (dmax = 1:3 đến 1: 2,5 athép);

Cốt liệu (cát+sỏi) không có tính xâm thực và phản ứng kiềm silic;

Lượng dùng ximăng 300kg/m3, nhưng không vượt quá 500kg/m3;

Độ sụt của bê tông 8-18 cm (cố gắng dùng bê tông khô);

Dùng phụ gia với liều lượng thích hợp;

Bố trí thép ở đầu, mối nối và mũi cọc;

Các tai để cẩu móc phải đúng vị trí;

Độ võng của cốt pha cọc(thép)<1%.

Chú thích :

Lượng dùng xi măng ( theo tiêu chuẩn Mỹ ACI, 543, 1980):

Trong môi trường bình thường 335 kg/m3;

Trong môi trường nước biển 390 kg/m3;

Đổ bê tông dưới nước ( cọc nhồi ) 335 – 446 kg/m3;

Độ sụt của hỗn hợp bê tông ( theo tiêu chuẩn vừa nêu ):

Đúc tại chỗ ( cọc nhồi ) không có nước : 75 – 100mm;

Đúc sẵn : 0 – 75 mm;

Đổ bê tông dưới nước : 150 – 200 mm.

Các kiểm tra cốt liệu và ximăng theo như tiêu chuẩn kết cấu bê tông cốt thép.

Sai số về trọng lượng các thành phần của hỗn hợp bê tông không vượt quá các giá trị sau đây:

Ximăng: 2%;

Cốt liệu thô: 3%;

Nước + dung dịch phụ gia: 2%;

Hồ sơ nghiệm thu cho cọc BTCT gồm:

Bản vẽ kết cấu cọc;

Phiếu nghiệm thu cốt thép;

Phương pháp dưỡng hộ;

Phiếu kiểm tra vật liệu cọc;

Cường độ ép mẫu bê tông;

Phiếu kiểm tra kích thước cọc

Chất lượng mặt ngoài cọc phải phù hợp yêu cầu:

Mặt cọc bằng phẳng, chắc đặc, độ sâu chỗ sứt ở góc không quá 10 mm;

Độ sâu vết nứt của bê tông do co ngót không quá 20mm, rộng không quá 0,5mm;

Tổng diện tích mất mát do lẹm/sứt góc và rỗ tổ ong không được quá 5% tổng diện tích bề mặt cọc và không quá tập trung;

Đầu và mũi cọc không được rỗ, ghồ ghề, nứt/sứt.

Chất lượng cọc trước khi đóng cần kiểm tra gồm có việc xác định độ đồng nhất và cường độ bê tông (siêu âm + súng bật nẩy theo một số tiêu chuẩn hiện hành như 20TCN: 87, TCXD171: 1987, và TCXD 225: 1998), vị trí cốt thép trong cọc (cảm ứng điện từ); sai số kích thước cọc theo bảng 6.1.

Tỷ lệ % số cọc cần kiểm tra do tư vấn giám sát và thiết kế quyết định trên cơ sở công nghệ chế tạo và trình độ thành thạo nghề của nhà thầu.

Kiểm tra việc dựng và hạ cọc

– Đánh số cọc trong bản vẽ và định vị ngoài hiện trường theo các trục móng;

Ghi chú đặc biệt khi hạ cọc(độ sâu,độ chối,độ nghiêng đối với cọc nghiêng…);

Dùng trắc đạc để chỉnh cọc trước khi đóng với độ thẳng đứng không lệch qúa 1%; nếu cọc nghiêng thì sai số góc nghiêng không quá 1,5%;

Ghi chép các thông số khống chế chất lượng khi đóng cọc như độ sâu,độ chối,tổng số nhát búa…;

Quan trắc bằng trắc đạc động thái của mặt đất và đầu cọc đã đóng trước ở gần(xem 1.8);

Quan trắc lún/nứt công trình ở gần(bằng ảnh hoặc theo dõi sự hình thành và phát triển vết nứt).

Trình tự đóng cọc

Trình tự đóng/rung ép cọc trong công nghệ thi công móng cọc cần dựa vào các yếu tố sau đây để quyết định:

– Điều kiện hiện trường và môi trường;

– Vị trí và diện tích vùng đóng cọc;

– Công trình lân cận và tuyến đường ống ngầm;

– Tính chất đất nền;

– Kích thước cọc, khoảng cách, vị trí, số lượng, chiều dài cọc;

– Thiết bị dùng để đóng/hạ cọc;

– Số lượng đài cọc và yêu cầu sử dụng.

Việc lựa chọn cách đóng nào cần phải có sự phân tích tỷ mỷ trong từng trường hợp cụ thể theo các yếu tố nêu trên.

Thông thường, nguyên tắc để xác định trình tự đóng cọc là:

Căn cứ vào mật độ của cọc và điều kiện xung quanh:

Chia khu để nghiên cứu trình tự đóng;

Chia 2 hướng đối xứng, từ giữa đóng ra;

Chia 4 hướng từ giữa đóng ra;

Đóng theo 1 hướng.

Căn cứ độ cao thiết kế của móng: Móng sâu hơn – đóng trước, nông hơn – đóng sau;

Căn cứ quy cách cọc: Cọc lớn – đóng trước, cọc nhỏ – đóng sau; cọc dài – đóng trước, cọc ngắn – đóng sau;

Căn cứ tình hình phân bố cọc: Cọc trong nhóm – đóng trước, cọc đơn – đóng sau;

Căn cứ yêu cầu độ chính xác lúc đóng: Độ chính xác thấp – đóng trước, độ chính xác cao – đóng sau.

Kiểm tra cọc ép (BTCT, thép)

– Khoảng cách hợp lý giữa các cọc ép và giữa cọc với công trình lân cận ;

– Chất lượng mối hàn các đoạn cọc,

– Lực ép tối đa của kích theo yêu cầu thiết kế (2 – 3 PTK);

– Tổng lực ép phải nhỏ hơn Pcọc theo vật liệu;

– Sai lệch đầu cọc so với trục móng.

Nghiệm thu công tác đóng cọc và đài

Chất lượngthi công cọc cần phải được thể hiện ở các điểm chính sau:

Chất lượng mối nối giữa các đoạn cọc (nếu có);

Sai lệch vị trí cọc so với quy định của thiết kế .

Sai lệch về độ cao đầu cọc: thường không quá 50 – 100mm;

Độ nghiêng của cọc không vượt quá 1% đối với cọc thẳng đứng và không vượt quá

1,5% góc nghiêng giữa trục cọc và đường nghiêng của búa đối với cọc nghiêng;

Bề mặt cọc: nứt, méo mó, không bằng phẳng.

(6) Kết quả thử sức chịu tải của cọc;

(7) Liên kết cọc với đài, bố trí thép và kích thước đài;

(8) Hồ sơ kiểm tra và nghiệm thu, nhật ký thi công tham khảo phụ lục 11, 12, 14 và 15 của TCXD 79:1980.

Cọc thép

Loại cọc thép thường dùng hiện nay là cọc ống tròn, cọc thép hình chữ I, chữ H.

Kiểm tra chất lượng chế tạo

Theo chứng chỉ của nhà chế tạo, khi cần có thể lấy mẫu kiểm tra. Các hạng mục chính cần kiểm tra, gồm :

Chứng chỉ về cọc thép, thành phần kim loại chính;

Độ bền chống ăn mòn của thép (mm/năm) trong các môi trường ăn mòn khác nhau ( ăn mòn yếu, trung bình, mạnh );

Dung sai kích thước của cọc nhưng phải theo yêu cầu của người đặt hàng.

Cọc thép ngoài việc kiểm tra kích thước ngoại hình ra còn phải có :

Chất lượng hợp chuẩn chất lượng thép;

Nếu là thép nhập khẩu phải có kiểm nghiệm hợp chuẩn của cơ quan thương kiểm địa phương.

Ngoài yêu cầu độ chính xác về kích thước hình học như trên, trong thiết kế lúc xác định diện tích tiết diện chịu tải của cọc thép còn căn cứ vào độ ăn mòn và phòng chống ăn mòn do thiết kế quy định và kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tại hiện trường.

Chất lượng hàn và cấu tạo mũi cọc

Chất lượng hàn là một phần quan trọng trong việc đánh giá tổng thể chất lượng thi công cọc thép, khi thi công phải chọn những công nhân có tư chất tốt, kỹ thuật thành thạo, và có những kinh nghiệm để thi công hàn.

Thiết bị hàn cũng phải có tính năng tốt và tăng cường quản lý, bảo đảm tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượngcông trình, chất lượngmối hàn. Trong bảng 18 từ điểm 1 – 7 đều kiểm tra bằng ngoại quan khi nối bằng cách hàn do kiểm tra viên dùng các dụng cụ đo chuyên dụng để đo thực tế từng đầu mối hàn, đồng thời phải trung thực ghi vào biên bản .

Phương pháp kiểm tra chất lượng bên trong của mối hàn có dò khuyết tật bằng tia X, bằng sóng siêu âm, bằng nhuộm màu ….

Giống như cọc bê tông cốt thép, tuỳ theo điều kiện đất nền mà cọc thép có cấu tạo mũi khác nhau. Ưu điểm nổi bật của cọc thép tròn hở mũi hoặc cọc thép hình chữ H là chúng có thể đóng vào các lớp đất chịu lực cứng và ở độ sâu khá lớn và ít bị ép đẩy đất, điều này có lợi khi đóng gần công trình cũ.

Tiêu chuẩn dừng đóng

Cọc thép phải được đóng với búa nặng thích đáng, có thể tham khảo các khống chế sau đây :
(1) Độ xuyên sâu vào đất ở những mét cuối cùng 3-4mm/nhát đập, hoặc 12-15 nhát búa/in;

(2) Số lần đánh búa ở mét cuối cùng phải lớn hơn 250 lần, ở 10 m cuối cùng dưới 1500 lần, số búa đánh khống chế dưới 3000 lần.

Nghiệm thu cọc thép và đài cọc

Giống như đối với cọc BTCT nhưng đặc biệt chú ý :

+ Có đủ hồ sơ ghi chép và thử nghiệm mối hàn lúc thi công;

+ Phương pháp bảo vệ chống ăn mòn;

+ Sự liên kết giữa đầu cọc với đài (chống chọc thủng và chống nhổ).

Cọc nhồi

Khái niệm chung

– Cọc khoan nhồi trong những năm gần đây đã được áp dụng nhiều trong xây dựng nhà cao tầng, cầu lớn và nhà công nghiệp có tải trọng lớn. So với cọc chế tạo sẵn, việc thi công cọc nhồi có nhiều phức tạp hơn, do đó phương pháp và cách giám sát, kiểm tra chất lượng phải làm hết sức chu đáo, tỷ mỷ với những thiết bị kiểm tra hiện đại. Trong quá trình sử dụng, nhiều công nghệ thi công thích hợp đã được áp dụng nhằm nâng cao sức mang tải của cọc nhồi và làm giảm đáng kể giá thành của móng. Có thể kể ra đây các bước phát triển sau:

+ Cọc khoan nhồi: là cọc nhồi mà lỗ cọc được thi công bằng các phương pháp khoan khác nhau như khoan gầu, khoan rửa ngược,..;

+ Cọc khoan nhồi mở rộng đáy : là cọc khoan nhồi có đường kính đáy cọc được mở rộng lớn hơn đường kính thân cọc. Sức mang tải của cọc này sẽ tăng hơn chừng 5-10% do tăng sức mang tải đằng mũi.

+ Cọc barret: là cọc nhồi nhưng có tiết diện không tròn với các hình dạng khác nhau như chữ nhật, chữ thập, chữ I, chữ H,.. và được tạo lỗ bằng gầu ngoặm. Sức mang tải của cọc này có thể tăng lên tới 30% do tăng sức mang tải bên.

+ Cọc khoan nhồi có xói rửa và bơm vữa xi măng gia cường đáy (CNRBĐ): là cọc khoan nhồi có áp dụng công nghệ rửa sạch đáy (bằng cách xói nước áp lực cao) và bơm vữa xi măng gia cường đáy (cũng với áp lực cao). Đây là bước phát triển gần đây nhất trong công nghệ thi công cọc nhồi nhằm làm tăng đột biến sức mang tải của cọc nhồi (có thể tới 200-300%), cho phép sử dụng tối đa độ bền của vật liệu bê tông cọc.

Các công đoạn thi công cọc nhồi

Các công đoạn chính thi công cọc nhồi bao gồm:

+ Tạo lỗ cọc: có thể bằng khoan, đào;

+ Rửa làm sạch đáy cọc;

+ Lắp dựng cốt thép;

+ Kiểm tra và rửa lại đáy cọc (nếu cần);

+ Đổ bê tông cọc.

Giám sát và kiểm tra chất lượng cọc nhồi

Việc giám sát phải dựa vào công nghệ thi công và chương trình đảm bảo chất lượng đã duyệt. Trong chương trình đảm bảo chất lượng thi công của nhà thầu cần thể hiện chi tiết ở 3 khâu quan trọng sau:

– Công nghệ tạo lỗ (đào, đóng, khoan, ép,nổ mìn), cách giữ thành lỗ cọc (ống chống suốt chiều dài cọc hoặc dung dịch) và chất lượng lỗ;

– Chế tạo, lắp lồng cốt thép và giữ lồng thép ổn định trong quá trình đổ bê tông;

– Khối lượng, chất lượngvà công nghệ đổ bê tông.

Về mặt quản lý và kiểm tra chất lượng cọc thì chia làm 2 giai đoạn: trước khi thành hình cọc và sau khi đã thi công xong cọc.

Chỉ tiêu cần phải kiểm tra và đánh giá gồm có:

– Chất lượng lỗ cọc trước khi đổ bê tông(vị trí,đường kính,độ sâu,độ nghiêng, cặn lắng ở đáy, ổn định thành vách);

– Chất lượngvà khối lượng bê tông trước khi đổ vào cọc;

– Lồng cốt thép (phương pháp nối,cách định tâm lồng thép trong lỗ cọc,sự liên tục, nghiêng lệch, trồi…);

– Chất lượngbê tông cọc (độ đồng nhất, kích thước thân cọc);

– Sức chịu tải của cọc.

Nếu dùng dung dịch sét (hoặc hoá phẩm khác) để ổn định thành lỗ cọc thì cần phải quản lý chất lượngdung dịch này về các mặt:

– Không gây ô nhiễm môi trường cho đất và nước;

– Chế tạo dung dịch đạt tiêu chuẩn đã đề ra;

– Điều chỉnh dung dịch (mật độ và độ nhớt.. .) theo điều kiện địa chất công trình – địa chất thuỷ văn và công nghệ khoan cụ thể;

– Thu hồi, làm giàu và sử dụng lại dung dịch;

– Hệ thống thiết bị để kiểm tra chất lượngdung dịch tại hiện trường.

Khối lượng kiểm tra

Khối lượng kiểm tra tuân thủ tiêu chuẩn TCXD 206: 1998″Cọc khoan nhồi – yêu cầu về chất lượng thi công

Chú thích:

Thông thường cần kết hợp từ 2 phương pháp khác nhau trở lên để tiến hành so sánh cho một thông số kiểm tra nêu ở bảng này. Khi cọc có L/D30 thì phương pháp kiểm tra qua ống đặt sẵn sẽ là chủ yếu (L-chiều dài, D-đường kính);

2) Lớp bê tông bảo vệ cốt thép cọc và hình dạng bề ngoài của cốt thép có thể kiểm tra ở chỗ đầu cọc, khi đã loại bỏ lớp bê tông cặn ở phía trên cốt đầu cọc.

Đối với những công trình có số lượng cọc trong mỗi móng là ít và tải trọng truyền lên móng lớn, kết cấu có độ nhạy cao khi lún không đều xẩy ra, người ta yêu cầu tỷ lệ đặt ống để kiểm tra khá nhiều như trình bày ở bảng 20 dưới đây.

Kiểm tra chất lượng lỗ cọc và dung dịch giữ thành

Yêu cầu chất lượng lỗ cọc

Chất lượng lỗ cọc là một trong các yếu tố có ý ngh a quyết định chất lượng cọc. Công việc khoan và dọn lỗ cọc, sau đó là cách giữ thành vách lỗ cọc là những công đoạn quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượnglỗ cọc tốt hay xấu. Các chỉ tiêu về chất lượng lỗ cọc gồm vị trí, kích thước hình học, độ nghiêng lệch, tình trạng thành vách và lớp cặn lắng ở đáy lỗ.

Trong bảng 21 trình bày các thông số để đánh giá chất lượngvà phương pháp kiểm tra chúng.

Các thông số cần kiểm tra về lỗ cọc (theo TCXD 206 : 1998). Trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn nhiều nước và tình hình thi công thực tế ở Việt Nam, TCXD 206 : 1998 quy định sai số cho phép về lỗ cọc nhồi như trong bảng 1.1 của tiêu chuẩn này.

Bảng 2. Chỉ tiêu kỹ thuật của dung dịch sét bentonite trong sử dụng
(kinh nghiệm của Nhật)

Phương
pháp
khoan
Địa
tầng
Chỉ tiêu kỹ thuật của dung dịch sét
Khối
lượng
riêng
Độ nhớt
(Pa.S)
Hàm
lượng
cát, %
Tỷ lệ
chất
keo, %
Mất
nước
(ml/30
min.)
Độ pH

 

Tuần
hoàn
thuận,
khoan dập
Đất sét1,05-1,2016-22< 8-4> 90-95< 258 – 10
Đất cát
Đất sạn
Cuội đá
dăm
1,2-1,4519-28< 8-4> 90-95< 158 – 10
Khoan
đẩy,
khoan
ngoạm
Đất sét1,1-1,218-24< 4> 95< 308-11
Đất cát
sỏi sạn
1,2-1,422-30< 4> 95< 208-11
Khoan
tuần hoàn
nghịch
Đất sét1,02-1,0616-20< 4> 95< 208-10
Đất cát1,0-1,1019-28< 4> 95< 208-10
Đất sạn1,1-1,1520-25

 

< 4> 95< 208-10

 

Kiểm tra lồng thép và lắp đặt ống đo.

Lồng cốt thép phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế như quy cách, chủng loại, phẩm cấp que hàn, quy cách mối hàn, độ dài đường hàn, ngoại quan và chất lượng đường hàn..

Kiểm tra chất lượng bê tông và công nghệ đổ bê tông

Thông thường sau 24h có thể thi công cọc mới cách cọc đã thi công lớn hơn 3D.

Kiểm tra chất lượng bê tông thân cọc

Chất lượng cọc sau khi đổ xong bê tông thường thể hiện bằng các chỉ tiêu sau:

– Độ đồng nhất của bê tông thân cọc;

– Độ nguyên vẹn (sự toàn khối của cọc);

– Sự tiếp xúc giữa mũi cọc và đất nền;

Phương pháp kiểm tra:

– Siêu âm truyền qua;

– Biến dạng nhỏ PIT;

– Khoan lấy lõi.

Kiểm tra sức chịu tải của cọc

Sức chịu tải của cọc là thông số quan trọng và có ý ngh a nhất phản ánh chất lượng của cọc đã thi công. Đối với cọc nhồi hiện nay có các phương pháp sau đây.

(a) Phương pháp thử cọc bằng nén t nh

(b) Phương pháp thử động biến dạng lớn PDA

(c) Phương pháp hộp tải trọng OSTERBERG

(d) Phương pháp thử t nh động STATNAMIC

Kiểm tra và nghiệm thu công tác cọc cần theo qui định của thiết kế và có thể dựa vào các tiêu chuẩn Việt Nam như :

TCXD 205 : 1998 – Móng cọc. Tiêu chuẩn thiết kế

TCXD 206 : 1998 – Cọc khoan nhồi. Yêu cầu về chất lượng thi công 22 TCN – 257 : Cọc khoan nhồi. Quy phạm thi công và nghiệm thu

Tổng hợp những kiểm tra chính của cọc trình bày ở bảng 26.

Nghiệm thu cọc khoan nhồi và đài

Theo TCXD 206: 1998 trong đó cần chú ý các nội dung chính sau đây:

Phần tạo lỗ:

– Tốc độ và quá trình thi công tạo lỗ;

– Kích thước và vị trí thực của lỗ cọc (mức lệch tâm và độ thẳng đứng);

– Đường kính và độ sâu làm lỗ, đường kính và độ dài của ống chống hoặc ống định vị ở tầng mặt; độ dài thực tế của cọc, độ thẳng đứng của cọc;

– Biên bản kiểm tra chất lượng, sự cố và cách xử lý (nếu có).

Phần giữ thành và cốt thép:

– Loại dung dịch giữ thành và biện pháp quản lý dung dịch;

– Thời gian thi công cho mỗi công đoạn;

– Bố trí cốt thép, phương pháp nối đầu và độ cao đoạn đầu phần đổ bê tông;

– Biên bản kiểm tra chất lượng cọc;

– Những trục trặc và sự cố (nếu có) và cách xử lý;

– Loại thợ và số người tham gia thi công.

Phần kiểm tra chất lượng cọc:

– Báo cáo kiểm tra chất lượng cọc và sức chịu tải của cọc đơn;

– Bản vẽ hoàn công móng cọc khi đào hố móng đến cốt thiết kế và bản vẽ cốt cao đầu cọc;

Nghiệm thu đài cọc:

– Biên bản thi công và kiểm tra cốt thép bê tông đài cọc;

– Biên bản về cốt neo giữa đầu cọc với đài cọc, cự ly mép biên của cọc ở mép đài, lớp bảo vệ cốt thép đài cọc;

– Bản ghi về độ dày, bề dài và bề rộng của đài cọc và tình hình ngoại quan của đài cọc.

Nhật ký thi công cọc khoan nhồi có thể tham khảo phụ lục 16 của TCXD 79: 1980.


IV. GIÁM SÁT THI CÔNG GIA CỐ/CẢI TẠO NỀN

1. Khái niệm về đất yếu và gia cố nền đất yếu

Đất yếu là thuật ngữ dùng để chỉ một loại đất có thành phần và tính chất đặc biệt không đáp ứng được với một số yêu cầu kỹ thuật nhằm sử dụng chúng cho mục đích xây dựng cụ thể nào đó.

Gia cố nền đất yếu là một công việc được thực hiện bằng một số các biện pháp kỹ thuật nhằm thay đổi hoặc thành phần hoặc tính chất của đất yếu theo hướng có thể đáp ứng được với các yêu cầu sử dụng chúng như là nền, môi trường và vật liệu xây dựng các loại công trình khác nhau.

Như vậy, mục đích của gia cố nền đất yếu là tạo dựng một điều kiện, trong đó các tính chất địa kỹ thuật của nền đất yếu trở nên thích hợp với các giải pháp móng đơn giản, tránh được sự sử dụng các loại móng cọc tốn kém.

2. Các thông số kiểm tra

Cần xác định rõ các thông số kiểm tra sau:

Phạm vi gia cố (Độ sâu và phạm vi gia cố);

Các tính chất của đất nền sau khi gia cố (đánh giá hiệu quả của biện pháp gia cố);

Công nghệ kiểm tra chất lượng đất nền sau khi cải tạo/gia cố (lấy mẫu, đồng vị phóng xạ, nén tĩnh tại hiện trường, xuyên t nh/động vv…);
Mô hình tính toán nền móng tương ứng với phương pháp gia cố

3. Gia cố nền đất yếu bằng vật thoát nước thẳng đứng

Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng vật thoát nước thẳng đứng chính là làm tăng nhanh quá trình cố kết thấm của đất dưới tải trọng bằng cách làm giảm chiều dài đường thấm của nước lỗ rỗng trong đất.

Hiệu quả của phương pháp xử lý nền đất yếu bằng vật thoát nước thẳng đứng được quyết định bởi các yếu tố sau:

Điều kiện địa kỹ thuật. Hiệu quả cao khi đất nền có cấu tạo phân lớp xen kẽ với sự có mặt của lớp, thấu kính tính thấm cao.

Công nghệ thi công. Tránh công nghệ gây phá hoại kết cấu của đất quanh vật thoát nước khi thi công.

Tính kinh tế. So sánh kinh tế giữa các vật thoát nước thẳng đứng tự nhiên hoặc nhân tạo khác nhau và công nghệ đi kèm để chọn lựa.

Hiệu quả được đánh giá chủ yếu trên hai mặt:

Tăng nhanh quá trình lún cố kết thấm của đất nền;

Tăng độ bền (sức kháng cắt không thoát nước Cu) của đất nền.

Dựa vào vật liệu và công nghệ thi công có thể phân biệt các loại vật thoát nước thẳng đứng sau: Giếng cát, Bản thấm bìa các tông, Bản thấm nhựa bay bấc thấm.Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 245:2000, bấc thấm sử dụng cần có các yêu cầu kỹ thuật tối thiếu như sau:

Cường độ chịu kéo: không dưới 1.6 kN;

Độ dãn dài: lớn hơn 20%;

Khả năng thoát nước:

Dưới áp lực 10 kN/m2 và gradien thuỷ lực 0.5 là (80-140) 10-6 m3/sec

Dưới áp lực 400 kN/m2 và gradien thuỷ lực 0.5 là (60-80) 10-6 m3/sec.

Tính toán thiết kế chính là xác định khoảng cách bố trí các vật thoát nước thẳng đứng thoả mãn thời gian và độ cố kết của nền đất xử lý. Thiết kế cũng cần phải chỉ ra giá trị lún theo thời gian của nền đất gia cố.

Công nghệ thi công tuỳ thuộc vào loại vật thoát nước sử dụng bằng các thiết bị chuyên dụng.

Quy trình thi công xử lý nền đất yếu bằng vật thoát nước thẳng đứng

Các bước tiến hành lần lƣợt như sau:

Chuẩn bị mặt bằng khu vực cần xử lý;

Thi công lớp đệm cát trên đầu vật thoát nước với mục đích đảm bảo vận hành tốt các thiết bị thi công căm vật thoát nước;

Định vị các vật thoát nước trên mặt bằng;

Lắp đặt các thiết bị quan trắc;

Thi công cắm các vật thoát nước;

Thi công gia tải theo các giai đoạn theo thiết kế;

Đo đạc các thông số cần thiết để đánh giá qua trình xử lý.

Các quan trắc địa kỹ thuật theo dõi quá trình xử lý

Do các tính toán thiết kế chỉ mang tính định hướng nên vấn đề theo dõi kết quả nhằm kịp thời thực thi các biện pháp điều chỉnh quá trình xử lý.

Các quan trắc bao gồm:

Quan trắc lún: bằng các mốc đo lún đặt trên bề mặt lớp đệm cát và các mốc theo chiều sâu trong khối nền đất gia cố;

Quan trắc chuyển vị ngang bằng các máy đo chuyển vị ngang. Các điểm đo chuyển vị ngang thường bố trí tại biên khu vực gia cường. Khi sử dụng chân không để gia tải, phép đo này có thể không cần thiết;

Quan trắc áp lực nước lỗ rỗng theo chiều sâu và tại các điểm đặc trong để nhận biết thời điểm kết thúc cố kết thấm. Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của công tác xử lý.

Ngoài ra khi cần thiết có thể thực hiện các thí nghiệm theo dõi sự tăng độ bền của đất nền

ví dụ các thí nghiệm xuyên t nh đo áp lực nước lỗ rỗng, cắt quay,..

Kiểm tra chất lượng vật liệu bấc thấm theo các tiêu chuẩn sau:

Thi công bấc thấm ( theo TCXD 245 : 2000);

Độ xốp mao dẫn ( theo ASTM – D4751);

Độ thấm của lớp lọc ( theo ASTM – D4491 hoặc NEN 5167);

Khả năng thoát nước ( theo ASTM – D4716);

Độ bền kéo ( theo ASTM – D4595 và ASTM – D4632).

Hệ số thấm của bấc và vải địa kỹ thuật thường bắt buộc lớn hơn hoặc bằng 10 lần hệ số thấm của đất.

4. Gia cố nền đất yếu bằng cọc đất xi măng

Gia cố nền đất yếu bằng cọc đất-ximăng (vôi) là một phương pháp gia cố sâu, trong đó một cọc được thi công tạo dựng tại chỗ từ hỗn hợp đất trộn lẫn với xi măng hoặc vôi bằng công nghệ thích hợp.

Cọc đất-ximăng ( vôi) có thể thực hiện được các chức năng như sau:

-Làm tăng modun biến dạng của đất, ví dụ của đất nằm giữa các cọc từ 1000-1600 đến 2900-3800 kPa và có thể tới 6500 kPa nằm ở khoảng cách 15 cm từ mép cọc. Như vậy, môdun biến dạng của cả nền đất yếu nói chung cũng tăng lên và làm giảm độ lún của công trình.

-Làm tăng sức kháng cắt tổng cộng của nền đất yếu với lực dính từ 12-20 kPa lên đến 30-40 kPa và góc ma sát trong từ 13-140 đến 17-200.

-Làm giảm độ ẩm của đất tới 5%.

-Làm tăng nhanh tốc độ cố kết của đất yếu, do cọc đất-ximăng (vôi) cũng hoạt động như một vật thoát nớc thăng đứng.

Hiệu quả của quá trình gia cố đất phụ thuộc nhiều vào sự lựa chọn thành phần và hàm lượng của hỗn hợp đất-ximăng (vôi). Thành phần và hàm lượng này phụ thuộc trước hết vào bản thân tính chất của đất yếu.

Đất loại sét được gia cố bằng ximăng cho kết quả khả quan khi hàm lượng hạt sét nhỏ hơn 20%. Các đất hạt rời cho kết quả tốt hơn. Các đất chứa vật liệu hữu cơ cho kết quả gia cố kém nhất. Theo kinh nghiệm hàm lượng ximăng thích hợp cho gia cố đất yếu trong khoảng 6-8 đến 10-12% trọng lượng đất khô. Nhỏ hơn giá trị này, hiệu quả gia cường không đáng kể còn lớn hơn trị số trên hiệu quả gia cường tăng không lớn. Theo thời gian, hiệu quả gia cường thấy rõ nhất trong giai đoạn đầu và sau đó sự phát triển độ bền giảm dần nhưng kéo dài khá lâu, ví dụ khi gia cố bằng vôi sự phát triển độ bền có thể kéo dài tới vài năm hoặc hơn.

Về nguyên tắc, hàm lượng ximăng phải được chọn lựa sao cho độ bền của bản thân vật liệu cọc không quá lớn so với đất nền để có thể sử dụng được mô hình nền đồng nhất tương đường.

Các thí nghiệm trong phòng thường được tiến hành để xác định hàm lượng ximăng (vôi) thích hợp. Tuy nhiên cần chú ý rằng hiệu quả gia cường trong thực tế thường kém hơn các đánh giá ở trong phòng.

Cọc đất ximăng (vôi) thường được sử dụng cho các mục đích sau:

-Tường vây cho các hố đào sâu.

-Gia cố nền đất yếu cho móng các công trình dân dụng, công nghiệp, đường đắp…Mục đích làm tăng sức mang tải và giảm độ lún của nền đất dưới móng.

-Gia cố đất trong các sườn dốc để tăng độ ổn định, chống trượt cho các mái dốc. Mục đích là tăng sức kháng cắt của đất trong thể đất mái dốc.

Cọc đất -ximăng (vôi) thường có đường kính 40-80 cm với chiều dài tuỳ theo mục đích gia cố và vào khả năng thiết bị. Chiều dài cọc lớn nhất hiện nay là 20-40 m.

Gia cố đất bằng công nghệ bơm phụt vữa xi măng

Nguyên lý của phương pháp

Nội dung của phương pháp này là bơm vữa xi măng với áp lực bơm thích hợp vào đất rời hoặc đá nứt nẻ thông qua các hố khoan bơm với mục đích gia cường (tăng độ bền, tạo tính toàn khối) hoặc với mục đích làm giảm tính thấm của khối đất đá..Phương pháp này phổ biến trong các công trình thuỷ công được sử dụng để gia cường các đất đá dưới đáy các đập (thường được gọi là phụt xi măng gia cường), để giảm tính thấm đất đá, chống mất nước qua đáy và vai đập (thường được gọi là phụt xi măng chống thấm, phụt xi măng màn chắn).

Các thông số kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá chất lượng

– Chất lượng hố khoan bơm;

– Các thông số của quá trình bơm như chất lượng vữa xi măng, áp suất bơm, lượng tiêu hao vữa, thứ tự bơm,..

– Kết quả thí nghiệm kiểm tra như bơm ép nước sau khi gia cường, khoan lõi.


V. GIÁM SÁT THI CÔNG NỀN ĐẤT ĐẮP

1. Một số phương pháp làm chặt đất

Có các phương pháp sau:

Lu lèn từng lớp đất đắp;

Đầm nặng rơi từ cao lên nền đất đắp/nền tự nhiên;

Lèn chặt đất qua lỗ khoan (cọc cát, cọc đá dăm, cọc đất vôi ximăng, nổ mìn..);

Cố kết động (dynamic consolidation).

Chú thích: Kiểm tra chất lượng đất nền đắp bằng phương pháp thủy lực(phun đắp dọc theo sông biển) hoặc đắp bằng gàu cạp múc…cần theo những yêu cầu riêng.

Các công nghệ thi công nói trên hiện đã phát triển rất cao nhờ thiết bị thi công ngày càng hoàn thiện và phương pháp kiểm tra ngày càng có độ tin cậy cao.

2. Một số thí nghiệm/làm thử trước khi thi công lu lèn

Thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn đề xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất;

Chọn cấp phối vật liệu đất để đạt độ chặt thiết kế;

Xử lý bề mặt đất tự nhiên (dọn cây cỏ, đánh dốc, rãnh thu thoát nước vv…) trước khi trải đất;

Lựa chọn thiết bị và tổ chức thi công thử tại hiện trường;

Xác định số lần lu lèn và tốc độ lu để đạt độ chặt thiết kế;

Lập quy trình thi công đầm chặt (chú ý: cách rải lớp, trình tự rải,phạm vi chồng phủ của các vết đầm…theo tiêu chuẩn lu lèn).

Phương pháp kiểm tra hệ số đầm chặt ở hiện trường có thể chọn 1 hoặc 2 trong những phương pháp sau:

Phương pháp dao vòng; – Phương pháp rót cát hoặc nước;

Phương pháp bọc paraphin;- Phương pháp đồng vị phóng xạ.

Khi cần đánh giá cường độ và biến dạng nền đất đắp thì kiểm tra thêm:

Nén t nh bằng bàn nén cứng(trên mặt hoặc theo chiều sâu);

Xuyên t nh/động;

Lấy mẫu để thí nghiệm nén cắt ở phòng thí nghiệm(đối với đất dính).

Đối với công trình quan trọng và khối lượng lớn cần tiến hành thí nghiệm để xây dựng các quan hệ sau:

Lực dính và độ chặt (thông qua khô hay hệ số đầm chặt kc);

Góc ma sát và độ chặt;

Mô đun biến dạng/cường độ và độ chặt.

3. Giám sát công tác lu lèn tại hiện trường (máy lu t nh/động hoặc thủ công)

Khối lượng phúc tra của tư vấn xem bảng 7 và tham khảo độ ẩm tốt nhất ứng với độ chặt lớn nhất ở bảng 8 và bảng 9.

Bảng 7. Số lượng mẫu cần phúc tra độ chặt của tổ chức tư vấn

Loại đấtTổng khối lượng đất đắpPhần đất đắp cần kiểm
tra
Đất sét, đất pha cát và cát
không lẫn cuội sỏi
£50.000m3
>50.000m3
3 mẫu/50m3
3 mẫu/(100¸200m3)
Cuội sỏi, dăm hoặc đất cát
lẫn dăm cuội, sỏi, đá, đất
đồi
£50.000m3
>50.000m3
3 mẫu/(200¸300m3)
3 mẫu/(300¸400m3)

 

Chú thích: 1) Nhà thầu phải có trách nhiệm tự kiểm tra chất lượng đầm nén theo quy định cụ thể của thiết kế

Chú thích :

Khi dùng phương pháp động để lèn chặt thì khống chế sai khác giữa độ ẩm thi công và độ ẩm tối ƣu thay đổi trong 2%;

Khi thi công đắp đất lên vùng đất rất yếu ( cường độ bé hơn 0,3 MPa) thì phải làm các đường tạm để máy móc đi lại. Lúc này cần phải có biện pháp ổn định đường ( đắp lớp đất thoát được nước như cát, đá dăm …. hoặc vật liệu vải / lưới địa kỹ thuật );

Chế độ đắp ( bề dày và tốc độ đắp …. ) do thiết kế qui định để tránh nền mất ổn định do vượt tải. Khi cần nên đặt mốc quan trắc lún theo độ sâu và trên mặt đất yếu để khống chế tốc độ gia tải lúc thi công.

4. Giám sát thi công làm chặt sâu

Thi công đầm chặt sâu bao gồm như thi công cọc cát, cọc đá dăm, đầm nặng rơi từ cao xuống, nổ mìn, chấn rung..

Các thông số kiểm tra:

Xử lý bề mặt đất tự nhiên trước khi đắp;

Phạm vi gia cố (rộng x dài x sâu); khi đầm rơi cao thì Hgc 50

Trong đó :

Hgc – độ sâu cần đầm chặt;

w – trọng lượng quả rơi;

h – độ cao rơi.

Lát cắt điển hình các lớp đất đầm chặt kèm theo vị trí điểm rơi hoặc cọc;

Cốt cao của đất trước và sau khi đầm;

Trọng lượng,đường kính,chiều cao rơi, số lần rơi tại mỗi điểm (2-3 lần);

Tính chất cơ lý đất nền sau khi làm chặt(cường độ,môđun biến dạng,hệ số thấm…);

Khoảng cách và phạm vi ảnh hưởng lèn chặt giữa các cọc và cọc với công trình ở gần ( theo thiết kế).

Phương pháp kiểm tra:

Nén tĩnh cọc đơn/ nhóm cọc;

Nén tĩnh trên mặt và theo độ sâu;

Xuyên tĩnh,xuyên động,cắt cánh;

Lấy mẫu thử;

Thí nghiệm ép nước tại hiện trường.

w.h


CHUYÊN ĐỀ 8: GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP, KẾ CẤU GẠCH, ĐÁ

I. TỔNG QUAN

1. Vật liệu sử dụng trong công trình xây dựng rất đa dạng về chủng loại. Việc giám sát chất lượng khi đưa chúng vào sử dụng được thực hiện theo các bước sau:

Kiểm tra chất lượng trước khi thi công;

Giám sát sử dụng vật liệu trong quá trình thi công;

Nghiệm thu vật liệu trong công trình sau khi thi công.

Bước 1 áp dụng cho tất cả các loại vật liệu. Bước 2 và 3 áp dụng cho các loại vật liệu có thay đổi hoặc có tính chất thử hình thành hoàn chỉnh trong và sau quá trình thi công.

Tài liệu này đề cập tới các loại vật liệu chính, thường sử dụng trong các công trình xây dựng, sau đây:

Bê tông nặng thông thường (mác C10-40)

Bê tông đặc biệt:

Loại mác cao (C50-60);

Bê tông chống thấm;

Bê tông chịu uốn;

Bê tông bơm;

Bê tông kéo dài thời gian ninh kết;

Bê tông cho kết cấu cần tháo đà giáo sớm.

Khối xây thông thường;

Vữa đặc biệt;

Thép cốt bê tông;

Ngói lợp, tấm lợp;

Sơn, vôi.


II. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG NẶNG THÔNG THƯỜNG (C10 – 40)

1. Căn cứ để giám sát

Các căn cứ chính về kỹ thuật mà người kỹ sư lấy làm chuẩn để giám sát là: Yêu cầu của thiết kế; các tiêu chuẩn, quy phạm, tài liệu kỹ thuật được duyệt và các yêu cầu riêng của chủ đầu tư.

2. Yêu cầu của thiết kế

Các yêu cầu chính thường được thể hiện trực tiếp trên bản vẽ (ví dụ: bê tông C30 MPa, cốt thép CII Ra = 30 N/mm2 ….

2.1. Yêu cầu của thiết kế đối với vật liệu bê tông có thể gồm:

Giá trị cường độ nén của bê tông ở tuổi nghiệm thu (hay còn gọi là mác

Đối với các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi có thể là cường độ nén của bê tông ở các tuổi 180, 90 hoặc 28 ngày. Giá trị cường độ nén của bê tông tại thời điểm thực hiện một công việc nào đó. Ví dụ : để cẩu, lắp cấu kiện, để kéo căng ứng suất, để tháo ván khuôn đà giáo, để vận chuyển vv…

Các chỉ tiêu cơ lý khác (ngoài cường độ nén) của bê tông .

Ví dụ: cường độ uốn, độ chống thấm nước, độ chịu mài mòn, khối lượng thể tích …

Các yêu cầu riêng đối với vật liệu chế tạo bê tông.

Ví dụ: Xi măng dùng loại PC40 hoặc loại ít toả nhiệt Q7ngày 75 Cal/g, loại bền sunphat …

Đá dăm Dmax = 20 mm, phụ gia loại dẻo hoá hoặc siêu dẻo, chống thấm, hạn chế tốc độ toả nhiệt …

2.2. Các yêu cầu liên quan công nghệ thi công.

Đối với một số công trình, thiết kế có thể giàng buộc yêu cầu về công nghệ. Ví dụ: sử dụng bê tông phù hợp công nghệ cốp pha trượt, bê tông có thời gian ninh kết phù hợp để không phát sinh mạch ngừng thi công vv…

Tóm lại: Yêu cầu của thiết kế đối với vật liệu bê tông là tập hợp các giá trị cường độ (nén, nén/uốn), các chỉ tiêu cơ lý khác (độ chống thấm nước, độ chịu mài mòn …) ở tuổi nghiệm thu và ở các thời điểm thực hiện một công nghệ (cẩu lắp, kéo ứng suất trước …); các yêu cầu riêng liên quan vật liệu và công nghệ chế tạo bê tông.

Tiêu chuẩn, quy phạm, tài liệu kỹ thuật

+ Tiêu chuẩn, quy phạm.

Khi thiết kế chỉ định trực tiếp trên bản vẽ.

Ví dụ: Thép CIII TCVN 1651-85; thép SD 490 JIS G 3112 – 91

Khi thiết kế không chỉ định trực tiếp trên bản vẽ.

Thiết kế kết cấu theo tiêu chuẩn quốc gia nào thì vật liệu bê tông được giám sát khống chế theo tiêu chuẩn nước đó.

Ví dụ: Kết cấu được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt nam thì kích thước viên mẫu chuẩn được lấy theo TCVN 3105-93 (150x150x150 mm), thí nghiệm ép mẫu theo TCVN 3118- 93 …

Kết cấu được thiết kế theo tiêu chuẩn Mỹ thì kích thước viên mẫu chuẩn được lấy theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM C 172 – 69 (xH = 150×300 mm), thí nghiệm ép mẫu theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM C39- 72.

+ Tài liệu kỹ thuật.

Ở một số công trình lớn, người thiết kế có thể soạn thảo các tài liệu kỹ thuật riêng dưới dạng trích yếu các nội dung, yêu cầu chính từ các tiêu chuẩn, quy phạm. Tài liệu này có lượng thông tin lớn về yêu cầu của người thiết kế. Cách làm này tránh được việc ghi quá nhiều yêu cầu trên một bản vẽ và lặp lại một thông tin trên nhiều bản vẽ.

Một vài ví dụ:

Specification for concrete work (điều kiện cho công tác bê tông)

Specification for grouting (điều kiện cho công tác vữa rót)

Điều kiện kỹ thuật công tác sản xuất bê tông thuỷ điện Hoà bình …

Thực chất tài liệu kỹ thuật cũng là sự tập hợp các tiêu chuẩn quy phạm xây dựng dưới dạng rút gọn. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc của thiết kế.

2.3. Yêu cầu riêng của chủ đầu tư.

Tóm lại: Căn cứ kỹ thuật để giảm sát là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật của thiết kế, các tiêu chuẩn, quy phạm hoặc tài liệu kỹ thuật cần được áp dụng và một số yêu cầu riêng của chủ đầu tư.

Trình tự và nội dung giám sát

Kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi thi công.

Bao gồm kiểm tra vật liệu chế tạo bê tông và thành phần bê tông thí nghiệm.

Kiểm tra vật liệu chế tạo bê tông.

Mục tiêu cần đạt: Sự phù hợp của các vật tư cung ứng trên công trường và các phiếu kiểm tra chất lượng chúng với các căn cứ kỹ thuật được yêu cầu phải đảm bảo.

2.4. Đối với các công trình áp dụng TCVN:

+ Xi măng: Trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: Loại; lô sản phẩm; độ mịn; thời gian bắt đầu, kết thúc ninh kết; tính ổn định thể tích; cường độ nén. TCVN 2682 – 99, TCVN 6260 đối với xi măng pooc lăng hỗn hợp.

+ Cát: Trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: nguồn gốc, khối lượng riêng, khối lượng thể tích, lượng tạp chất hữu cơ, cấp phối hạt, môđun độ lớn, lượng hạt trên sàng 5 mm, độ bẩn. TCVN 1770 – 86.

+ Đá (sỏi): Trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: nguồn gốc, khối lượng thể tích, khối lượng thể tích xốp, đường kính hạt lớn nhất, độ bẩn, lượng hạt hoi dẹt, cấp phối, độ nén dập.

Đá (sỏi) được chấp thuận cho sử dụng khi các chỉ tiêu kiểm tra phù hợp TCVN 1771- 87.

Đối với bê tông Rb < 30MPa khi có đủ luận chứng kinh tế – kỹ thuật có thể linh hoạt chấp thuận cho sử dụng nếu dá dăm (sỏi) có 1-2 chỉ tiêu không hoàn toàn phù hợp TCVN 1771-87.

Các loại sỏi nước biển, nước lợ cần được khống chế thêm hàm lượng Cl- 0,01%.

+ Nước trộn và bảo dưỡng: Trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: loại, nguồn gốc; độ pH; lượng muối hoà tan, lượng ion Cl-, lượng ion SO4=.

Nước được chấp thuận cho sử dụng nếu các chỉ tiêu kiểm tra phù hợp TCVN 4506-87.

Thận trọng khi cho phép sử dụng các nguồn nước nhiễm mặn. Công trình bê tông cốt thép thông thường xây ở vùng biển nên khống chế Cl- 500mg/l.

+ Phụ gia bê tông: Chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu : loại; hãng sản xuất; năng lực và tính chất (khả năng giảm nước, khả năng kéo dài ninh kết, …); tỷ lệ phụ gia khuyến cáo sử dụng theo % so với xi măng.

Phụ gia được chấp thuận cho sử dụng khi phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hoặc thi công của công trình, đúng hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất, có kết quả so sánh đối chứng bê tông có và không có phụ gia trên loại phụ gia đưa về công trình.

Không nên sử dụng phụ gia có chứa Cl- cho kết cấu bê tông cốt thép trong điều kiện Việt nam.

2.5. Kiểm tra thành phần bê tông thí nghiệm.

Mục tiêu cần đạt: Sự phù hợp vật liệu thí nghiệm và vật liệu thi công, độ tin cậy của quá trình đúc, ép mẫu thí nghiệm và phiếu thành phần bê tông do phòng thí nghiệm lập.

Thành phần bê tông được chấp thuận cho sử dụng khi đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

Vật liệu thí nghiệm được lấy từ nguồn vật tư đã được chuẩn bị đủ cung ứng cho một hạng mục công trình cần đổ, đạt chất lượng theo kết quả kiểm tra nêu ở 1.2.1.1

Có độ sụt phù hợp dạng kết cấu và biện pháp thi công chúng. Tham khảo bảng 1.

Bảng 1. Độ sụt hỗn hợp bê tông nên dùng cho các dạng kết cấu.

Dạng kết cấuĐộ sụt, cm
Tối đaTối thiểu
Móng và tường móng bê tông cốt thép7-8

 

2-3
Móng bê tông, giếng chìm, tường phần ngầm7-82-3
Dầm, tường bê tông cốt thép9-102-3
Cột9-102-3
Đường, nền, sàn7-82-3
Khối lớn5-62-3

Ghi chú: Bảng này áp dụng cho thời gian thi công 45 phút ở thời tiết nóng (T30oC) 60 phút cho thời tiết mát (T< 30oC).

Cường độ nén của thành phần bê tông thí nghiệm là trung bình số học của cường độ nén các viên mẫu (chi tiết xem TCVN 3118-93)

Thành phần bê tông thí nghiệm được coi là đạt khi có mức dự phòng cho thi công như sau:

Trong trường hợp đong bằng xô, xe cải tiến, trộn bằng xẻng, đầm bằng tay: cường độ nén trung bình vượt mác bê tông thiết kế 18-20%;

Trong trường hợp đong bằng xe cải tiến vạch mức chính xác, hộc đong thể tích chính xác, trộn bằng máy, đầm bằng máy: cường độ nén trung bình vượt mác thiết kế 13-15%;

Trong trường hợp cân tự động, trộn máy, đầm máy: cường độ nén trung bình vượt mác bê tông thiết kế 10-12%.

Đạt mác theo các chỉ tiêu khác nếu thiết kế có yêu cầu: cường độ chịu uốn, mác chống thấm, cường độ ở các tuổi công nghệ …

Sau khi kiểm tra đầy đủ thấy đạt tất cả các yêu cầu kể trên (từ a-e) có thể tiến hành chấp nhận cho sử dụng thành phần đã thí nghiệm để chế tạo bê tông kết cấu.

3. Giám sát thi công

Bao gồm giám sát các công đoạn trộn, vận chuyển, đổ đầm, bảo dưỡng, lấy mẫu thử cơ lý và sử lý khuyết tật (nếu có).

Giám sát trộn hỗn hợp bê tông

Mục tiêu cần dạt: Sử dụng đúng vật liệu, phù hợp thành phần bê tông thí nghiệm đã chấp thuận.

Trộn bê tông theo các công nghệ khác nhau: thủ công (cân đong thủ công), bán cơ giới (cân đông thủ công, trộn may), cơ giới (cân đong tự động, trộn máy) ảnh hưởng tới mức đồng đều các tính chất cơ lý của bê tông dao động ở mức 7-20%.

3.1. Các nội dung giám sát chính:

3.1.1. – Thành phần mẻ trộn:

– Nếu trong thành phần thiết kế, lượng sỏi trong cát đã được tính bù vào cát thì cần so sánh lượng sỏi trong cát thực tế hiện trường Shs với lượng sỏi ở thành phần thí nghiệm Ss.

Khi đó giá trị Shs trong các công thức 13 và 14 được thay bằng (Shs – Ss).

Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông.

Mục tiêu cần đạt: đảm bảo hỗn hợp bê tông tại cửa máy bơm và tại vị trí đổ bê tông có độ sụt phù hợp yêu cầu ghi ở mục 1.2.1.2 (b).

Từ các yêu cầu ghi ở mục 1.2.1.1.b và mức tổn thất độ sụt trung bình 2-3 cm cho 30 phút mùa hè và 45 phút về mùa đông cho phép sử dụng thành phần thí nghiệm điều chỉnh độ sụt tại trạm trộn theo nguyên tắc:

Đồng thời tăng nước và tăng xi măng (giữ nguyên tỷ lệ N/X và lượng cốt liệu).

Một thông số khác cần giám sát trong quá trình vận chuyển là sự phân ly của hỗn hợp bê tông, tức hiện tượng cốt liệu lớn chìm xuống hoặc tách khỏi mẻ trộn, xi măng nước nổi lên trên. Điều này thường xảy ra với hỗn hợp bê tông có độ sụt lớn, vận chuyển bằng xe ben trên đường xóc hoặc bê tông ít xi măng (180 – 220 kg/m3). Khi đó hỗn hợp bê tông cần được yêu cầu đảo lại bằng xẻng trước khi đổ vào kết cấu.

3.1.2. Giám sát đổ, đầm bê tông kết cấu.

Mục tiêu cần đạt : Không để bê tông trong kết cấu bị rỗ hoặc phân tầng

Giới hạn cho phép thi công không bị rỗ

Độ sụt:

– Đầm dùi:DSmin = 2-3 cm với kết cấu lớn hoặc ít cốt thép;

DSmin = 4-5 cm với kết cấu mảnh hoặc dày cốt thép

– Đầm tay:DSmin = 5-6 cm với kết cấu lớn hoặc ít cốt thép;

DSmin = 7-8 cm với kết cấu mảnh hoặc dày cốt thép

Kích thước đá:

Đường kính hạt lớn nhất của đá (sỏi), Dmax, để thi c ông một kết cấu cụ thể cần đảm bảo đồng thời các điều kiện:

Không vượt quá 1/5 kích thước nhỏ nhất giữa các mặt trong của ván khuôn;

Không vượt quá 1/3 chiều dày tấm, bản;

Không vượt quá 3/4 kích thước thông thuỷ giữa các thanh cốt thép liền kề.

Đổ, đầm theo từng lớp, đúng quy định của TCVN 4453-95

Lưu ý:

– Tránh xả hỗn hợp bê tông trực tiếp từ bunke hoặc vòi bơm vào kết cấu cao ( cột, …);

-Tránh dùng đầm để san bê tông;

-Tránh đầm sót hoặc đầm quá lâu, lặp lại nhiều lần ở 1 vị trí (bê tông bị phân tầng).

Chủ động xử lý các mạch ngừng.

Đối với các kết cấu lớn về khối tích hoặc diện tích cần căn cứ năng lực thi công thực tế chủ động đặt các mạch ngừng. Để tránh rỗ cho các mạch ngừng này nên rải 1 lớp vữa XM:C mỏng (2-3cm) có tỷ lệ tường tự như XM:C trong thnàh phần bê tông vào mạch ngừng trước khi đổ lớp bê tông mới.

Có dự phòng thời tiết: nắng gắt, mưa, gió lớn.

Giám sát bảo dưỡng bê tông.

Mục tiêu cần đạt: Bê tông phát triển cường độ thuận lợi, chống nứt do co ngót.

+ Hình thức bảo dưỡng:

Phủ ẩm hặc phun phủ chất chống mất nước;

Phun nước theo chu kỳ;

Ngâm nước.

Thời gian bảo dưỡng ẩm cần thiết theo qui định TCVN 5592-

Giám sát thí nghiệm thử độ sụt, lấy mẫu thử cường độ:

+ Thử độ sụt:

– Kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông nhằm giám sát sự phù hợp của chúng đối với công nghệ yêu cầu.

– Dụng cụ thí nghiệm độ sụt: côn hình nón và que chọc theo yêu cầu TCVN 3106: 1993.

– Lưu ý khi thực hiện: Côn thử phải được giữ cố định, không lắc ngang

Nhắc côn phải nhẹ nhàng, theo phương thẳng đứng.

Chấp nhận bê tông đã đổ

– Bê tông được sản xuất đúng vật liệu thành phần đã thiết kế (hoặc phù hợp nếu có điều chỉnh)..

– Các công đoạn thi công vận chuyển, đổ, đầm, bảo dưỡng đã được thực hiện đúng yêu cầu.

– Cốp pha, gông định vị, các chi tiết chờ không bị xê dịch.

– Bề mặt bê tông sau khi đổ nhẵn phẳng, không bị rỗ, không bị phân tầng. Các khuyết tật nếu có đã được sử lý : Rỗ mặt ngoài: Trám vá

Rỗ sâu bên trong: khoan, bơm ép hồ xi măng

3.2. Nghiệm thu

Công việc nghiệm thu vật liệu bê tông được dựa trên các căn cứ:

– Chấp thuận vật liệu, thành phần trước khi thi công;

– Chấp thuận chất lượng bê tông đã sản xuất và đổ;

– Chấp thuận phiếu thử nghiệm cường độ (và một số chỉ tiêu khác thiết kế yêu cầu) bê tông của khối đổ;

– Bê tông được xử lý hết khuyết tật sau khi tháo cốp pha:


III. BÊ TÔNG LẮP GHÉP VÀ BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC

Trong các kết cấu bê tông lắp ghép và bê tông dự ứng lực người thiết kế hay sử dụng bê tông đặc biêt, đó là bê tông cường độ cao và có độ sụt nhỏ nhưng độ linh hoạt lớn… Khi sử dụng bê tông này cần lưu ý giám sát thi công các vấn đề sau.

1. Bê tông cường độ cao (C50-80)

Ngoài các yêu cầu như bê tông nặng thông thường, đối với bê tông cường độ cao cần lưu ý bổ sung các vấn đề sau:

1.1. Kiểm tra trước khi thi công.

Mác xi măng: Thông thường xi măng dùng cao hơn một cấp về cường độ so với bê tông là tốt nhất. Trong trường hợp chỉ có xi măng PC40, PC 50 theo TCVN 2692:1999 thì để chế tạo bê tông C(50-60) cần dùng kết hợp một loại phụ gia có khả năng giảm nước (xem Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế thành phần bê tông các loại).

+ Cường độ đá cần đảm bảo lớn gấp 2 lần mác bê tông yêu cầu thiết kế, riêng đá dăm có nguồn gốc đá vôi lớn gấp ít nhất 1,5 lần.

Chỉ dùng đá dăm, không nên dùng sỏi. Sỏi tuy có cường độ cao nhưng bề mặt trơn nhẵn nên lực liên kết giữa sỏi và đá xi măng thấp dẫn đến cường độ thường không đạt yêu cầu

(Sỏi chỉ dùng chế tạo BT mác 40 MPa).

+ Chất lượng của cát, đá

* Đá: Chọn loại chất lượng cao

– Thành phần hạt nằm trong biểu đồ cấp phối chuẩn TCVN 1771:1986

– Nên dùng đá sạch hoặc rửa sạch trước khi dùng (hàm lượng bùn, bụi, sét dưới 0,5%).

Khử sạch sét bám trên bề mặt các viên đá.

– Lượng hạt thoi dẹt dưới 15%. Các yêu cầu khác theo TCVN 1771: 1986

* Cát – Chọn loại chất lượng cao.

Chỉ nên dùng cát có cấp phối hạt nằm trong biểu đồ chuẩn TCVN 1770 :1986 Nên chọn cát Mdl = 2,4 2,7 khi chế tạo bê tông mác cao.

2. Bê tông chịu uốn

Ngoài các yêu cầu như bê tông nặng thông thường, đối với bê tông chịu uốn cần lưu ý bổ sung các vấn đề sau:

Kiểm tra trước khi thi công.

+ Ký hiệu Rn/Ru: cường độ nén/ cường độ uốn của bê tông cần thiết kế. Bê tông thông thường có thể đạt các giá trị tương đường cấp 1 ghi trên bảng 6.

Bảng 6. Tương quan về mác theo cường độ nén và uốn.

CấpCƣờng độ nén / Cƣờng độ uốn, MPa
115/2,520/3,025/3,530/4,035/4,540/5,050/5,5
215/3,020/3,525/4,030/4,535/5,040/5,550/6,0

Để bê tông đạt cấp 2:

Tỷ lệ Cát/cát + đá trong thành phần bê tông chịu nén/uốn thường tăng 10-15% so với bê tông thông thường (chỉ có yêu cầu về cường độ nén). Cát, đá phù hợp tiêu chuẩn, nên hạn chế dùng sỏi.

Nên dùng loại hỗn hợp bê tông có độ sụt thấp (hợp lý ĐS = 24 cm, max ĐS =8 cm), hạn chế dùng phụ gia.

Được khẳng định qua kết quả thí nghiệm Rn/Ru : thử theo TCVN 3118 và 3119: 1993.

2.1. Giám sát thi công:

– Công tác đầm chặt cần được làm tốt hơn;

– Lấy mẫu thử nén, uốn đồng thời;

– Bảo dưỡng chu đáo đối với kết cấu bề mặt lớn.

2.2. Nghiệm thu

Công tác nghiệm thu được hoàn tất khi có các chấp thuận như bê tông thông thường và phiếu thử Rn/Ru đạt yêu cầu

3. Bê tông chống thấm nước

Cần lưu ý bổ xung:

3.1. Kiểm tra vật liệu trước khi thi công.

Ký hiệu Rn/W: Tương quan mác bê tông theo cường độ nén (Rn) và độ chống thấm nước (ký hiệu là W) thường đạt các giá trị ghi trên bảng 7.

Bảng 7. Tương quan cường độ nén – độ chống thấm nước.

Mác bê tông,
Rn (MPa)
15202530354050-60
Độ chống
thấm nướcW
Cấp 124681012>12
Cấp 24681012>12>12

 

Ghi chú: Độ chống thấm nước của bê tông là cấp áp lực nước lớn nhất mà 4 trong 6 viên mẫu thử chưa bị nước thấm qua. Độ chống thấm nước của bê tông được thử theo TCVN 3116:1993.

Mạch ngừng thi công cần được sử lý chủ động bằng các băng cách nước. Công tác bảo dưỡng phải thực hiện theo đúng TCVN 5592:1991.

3.2. Nghiệm thu

Các yêu cầu như bê tông thông thường.

Khi phiếu thử Rn/W thực tế ở tuổi thiết kế đạt yêu cầu .

4. Bê tông bơm

Cần lưu ý bổ xung:

4.1. Kiểm tra trước khi thi công:

Độ sụt phù hợp khả năng của máy bơm từ 1218cm. Độ sụt tối thiểu cho bê tông dùng để bơm 8cm.

4.2. Giám sát thi công:

Độ sụt hỗn hợp bê tông tại phễu chứa ở cửa máy bơm.

Di chuyển vòi bơm để rải đều bê tông, không dùng đầm để san hỗn hợp bê tông.

Bảo dưỡng chống nứt co ngót:

Xoa lại mặt sau 1-2 giờ (mùa hè sau 1-1,5 giờ, mùa đông sau 1,5-2 giờ);

Bảo dưỡng ban đầu ngay sau khi xoa mặt;

Bảo dưỡng ẩm tích cực sau 2-4 giờ xoa mặt

5. Bê tông kéo dài thời gian ninh kết

Cần lưu ý bổ xung:

Thông tin cần biết:.

5.1. Kiểm tra trước khi thi công

Cần biết mức kéo dài thời gian ninh kết của hỗn hợp bê tông để chọn phụ gia phù hợp.

Khẳng định thông qua phiếu thử tổn thất độ sụt theo thời gian.

Giám sát thi công:

– Kiểm tra độ sụt tại vị trí đổ để chắc chắn là phù hợp theo yêu cầu công nghệ.

– Hạn chế tác động của nắng, gió bằng che phủ khối đổ, kết hợp thêm các biện pháp công nghệ khác như tưới ướt trước cốt liệu, che chắn nắng và gió tránh làm mất nước và hun nóng hỗn hợp bê tông.

6. Bê tông tháo cốt pha, đà giáo sớm

6.1. Kiểm tra trước khi thi công:

Thời gian cần tháo ván khuôn đà giáo, phụ thuộc vào các thông số: dạng, khẩu độ và cường độ bê tông kết cấu ở tại thời điểm tháo. Các thông số này được lấy theo qui định của thiết kế hoặc chỉ dẫn của TCVN 4453 : 1995.

6.2. Giám sát thi công:

Chấp nhận thời điểm tháo cốp pha, đà giáo khi mẫu đúc từ khối đổ đạt cường độ phù hợp yêu cầu này. Có thể lắp lại một số chống lại phục vụ thi công các kết cấu bên trên.

6.2.1. Giám sát lắp dựng, thi công dự ứng lực.

Phải lựa chọn các thiết bị nâng phù hợp. Các thiết bị dự ứng lực phải được hiệu chuẩn.

Công tác an toàn lao động trên cao cần được kiểm tra. Vùng thi công dự ứng lực phải được rào chắn và có người cảnh giới, bảo vệ.

Công nhân thao tác thiết bị dự ứng lực phải được đào tạo, được trang bị quản áo và mũ bảo hộ đặc biệt.

Tổ chức thiết bị quan trắc, định vị trước – trong và sau khi lắp dựng. Các sai số phải được cập nhật và TVGS phải quyết định nghiệm thu các sai số này trước khi lắp dựng tiếp các công việc sau.

Các vật liệu chèn khe lắp ghép, chèn ống luồn thép dự ứng lực đều được tổ chức nghiệm thu theo quy định trong tiêu chuẩn của dự án. Vữa đặc biệt được đề cập trong mục IV của bài này.


IV. GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU GẠCH, ĐÁ

1. Thông tin cần biết

Loại vữa: theo chất kết dính sử dụng phân ra các loại : vữa vôi (vôi + cát), vữa xi măng (xi măng + cát), vữa tam hợp( xi măng-vôi – cát). Ngoài ra còn dùng chất kết dính khác (vữa vôi – xỉ; vôi – puzôlan…).

Mác vữa: Là cường độ nén trung bình tối thiểu của tổ 3 viên mẫu (kích thước 7,07×7,07×7,07 cm), dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn có nhiệt độ 2720C, độ ẩm 95 – 100 % và thử ở tuổi 28 ngày. Mác vữa được xác định theo TCVN 3121:1979.

Có các mác vữa sau: 4,10,25,50,75,100,150,200.

Mác gạch: thường ghi theo giá trị là cường độ nén trung bình của tổ mẫu gạch.

Đối với gạch đất sét nung ngoài yêu cầu về cường độ nén còn cần đạt các yêu cầu về kích thước cường độ uốn và độ hút nước.

Gạch đặc đất sét nung có các mác: 50,75,100,150 và 200 (TCVN 1451- 86)

Gạch rỗng đất sét nung có các mác: 50,75,100 và 125 (TCVN 1450-86)

Ví dụ:

Các điều kiện tiên quyết để khối xây đạt chất lượng

– Qui tắc khi chấp nhận mác gạch xây.

Gạch chỉ đạt cường độ nén không đủ, phải đúng loại và đồng thời đạt kích thước, cường độ nén, cường độ uốn và độ hút nước.

– Qui tắc về thành phần vữa xi măng và xi măng-vôi:

+ Lượng xi măng trong vữa.

+ Lượng hồ vôi hoặc hồ sét trong vữa.

Các yếu tố ảnh hưởng mạnh tới mác vữa là mác và lượng xi măng. Kiểm tra thông qua định mức và mẫu thử.

– Thi công khối xây: Thi công theo bản vẽ thiết kế được duyệt.

+ Chuẩn bị mặt bằng và nền móng;

+ Chuẩn bị gạch hợp chuẩn, pha trộn vữa;

Giám sát: Độ dẻo vữa phù hợp, độ no nước của gạch (khi xây vữa xi măng), mạch đầy, chống chồng mạch, độ phẳng và thẳng của khối xây.

2. Kiểm tra trước khi thi công

+ Vật liệu: Các loại vật liệu sử dụng cho công tác xây trát ở công trường cần được kiểm nghiệm và có phiếu kiểm nghiệm chất lượng . Xi măng, cát, vôi, nước, phụ gia, gạch phải đáp ứng các yêu cầu theo căn cứ kỹ thuật qui định.

+ Thành phần vữa: Phải có thiết kế thành phần vữa đúng bằng vật liệu dược cung ứng phù hợp yêu cầu về độ lún côn và cường độ vữa, đồng thời đảm bảo sản lượng vữa. Dự phòng về cường độ vữa cho sai số thi công nên lấy 10-15%.

+ Chấp nhận vật liệu, thành phần vữa : khi các biên bản thử nghiệm cho kết luận là phù hợp.

3. Giám sát thi công

+ Thành phần mẻ trộn vữa : Từ thành phần cấp phối cho 1 m3 vữa, tính các mẻ trộn thực tế, chú ý tới các điều kiện độ ẩm vật liệu. Khi vữa được tính theo thể tích ở công 90 trường, cần tính cho mẻ trộn tương ứng với số nguyên bao xi măng. Giám sát để đạt được độ dẻo vữa thích hợp.

+ Đảm bảo gạch no nước khi xây bằng vữa xi măng.

+ Khối xây gạch phải đảm bảo nguyên tắc: Ngang – bằng; đứng- thẳng; mặt -phẳng; góc

– vuông; mạch không trùng; thành một khối đặc chắc.

+ Thời gian vữa sống: vữa xi măng; vữa xi măng – vôi phải được dùng hết trước lúc bặt đầu đông cứng; không dùng vữa đã đông cứng, vữa đã bị khô trộn thêm nước. Nếu vữa bị phân tầng, trước khi dùng phải trộn lại cẩn thận tại chỗ thi công

+ Khối xây, mặt trát bằng vữa xi măng phải được bảo dưỡng như với khối đổ bê tông.

+ Mẫu thử nghiệm cường độ vữa được lấy ngay tại chỗ xây. Độ dẻo của vữa phải được kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên hiện trường xây.

4. Nghiệm thu

+ Kiểm tra hồ sơ : phiếu chấp nhận vật liệu ( xi măng, cát, gạch vôi), phiếu thành phần vữa, phiếu thử cường độ vữa thi công.

+ Phiếu nghiệm thu khối xây: Khi không vi phạm các yêu cầu nêu ở 3.4.

+ Tình trạng bề mặt trát: đạt yêu cầu.


V. VỮA ĐẶC BIỆT

1. Vữa trát chống thấm

Vữa chống thấm thường được chỉ định trát láng bao bọc kết cấu chịu nước không có độ ăn mòn hoặc độ ăn mòn không đáng kể. Vữa chống thấm thường dùng là vữa xi măng hoặc vữa xi măng có thêm phụ gia chống thấm.

Các yêu cầu đối với vữa trát chống thấm trước hết bao gồm các yêu cầu như đối với vữa trát xi măng thông thường và các yêu cầu bổ sung sau:

Kiểm tra trước khi thi công

– Vật liệu và thành phần vữa:

* Xi măng PCB30, PCB 40 (theo TCVN 6260:1997) hoặc PC30, PC40, PC50 (TCVN 2682:1998).

* Cát : mô đun độ lớn thích hợp nhất từ 1,0 tới 2,0. Có thể dùng cát trung hoặc thô sàng bớt hạt trên 2,5mm..

* Phụ gia: phải tuân theo qui định của thiết kế và chỉ dẫn của nhà sản xuất.

* Phải có phiếu thiết kế thành phần vữa và kết quả thử nghiệm.

1.1. Giám sát thi công

– Thời gian thi công: phải đảm bảo trong thời gian sống của vữa, mà yếu tố này phụ thuộc vào loại và tỉ lệ phụ gia sử dụng trong vữa.

– Mạch ngừng : khi thi công tiếp phải có lớp kết nối, thường là xi măng pha phụ gia dạng Latex.

– Lớp tô màu:

* Dùng xi măng nguyên chất, xi măng pha phụ gia

* Dùng vữa chế tạo sẵn

Đối với công tác chống thấm, lớp tô màu quyết định nhất tới chất lượng chống thấm nước.

1.2. + Nghiệm thu :

Bề mặt sau khi trát chống thấm phải đồng đều, không có khuyết tật bề mặt. Trong một số trường hợp cần tiến hành thử nước.

2. Vữa chèn không co

2.1. Yêu cầu bổ sung

+ Kiểm tra trước thi công

– Phiếu thử: thành phần pha trộn, độ chảy, sản lượng, cường độ, độ co

– Công nghệ thi công phù hợp :

* Rót

* Bơm

2.1.1. – Giám sát thi công:

Tỉ lệ Nước/ Chất khô, độ đồng đều của vữa sau khi trộn Độ đầy khối đổ chèn

Lấy mẫu thử cường độ (theo ngày thi công hoặc theo cấu kiện khi có khối đổ lớn)

2.1.2. + Nghiệm thu :

– Chấp nhận thành phần và công nghệ thi công

– Độ đầy khối đổ chèn

– Phiếu thử cường độ, độ co ngót

3. Vữa phun khô

Thường dùng xi măng + cát khô trộn nước ngay đầu vòi phun và dùng áp lực khí nén bắn dính lên bề mặt.

3.1. Yêu cầu bổ sung

+ Kiểm tra trước thi công

– Vật liệu,thành phần vật liệu đáp ứng chất lượng theo yêu cầu TCVN hiện hành.

– Công nghệ, thiết bị thi công, an toàn điện, khí nén.

3.2. Giám sát thi công

– Độ ẩm phù hợp vật liệu, cấp phối vữa khô, độ trộn đồng đều;

– Vận hành thiết bị, chuẩn bị bề mặt phun, giáo sàn công tác;

– Độ đặc chắc của lớp vữa phun, chiều dày lớp phun;

– Bảo dưỡng ẩm theo thời gian.

3.3. Nghiệm thu:

– Chấp nhận thành phần, công nghệ.

– Độ đặc chắc đều của lớp vữa phun, chiều dày phun theo thiết kế.

– Phiếu thử cường độ vữa phun. Lấy mẫu vữa phun thực tế, kiểm tra độ hút nước, cường độ nén… và các chỉ tiêu thiết kế yêu cầu.


VI. THÉP CỐT BÊ TÔNG

1. Thông tin cần biết

1.1. Phân loại

a) Thép cốt bê tông do Việt Nam sản xuất

Tiêu chuẩn Sản phẩm: TCVN 1651-85);

Phương pháp thử: TCVN197-85(thử kéo);

TCVN 198-85(thử uốn).

– Gồm 2 loại: Phân theo cường độ

+ Tròn trơn, là nhóm CI (có cường độ thấp);

+ Tròn gai, là nhóm CII (cường độ trung bình) và CIII (cường độ nâng cao)

– Cách nhận biết:

+ Theo ký hiệu nổi in trên cây thép (cứ cách khoảng 0.8 mét đến 1.2 mét ký hiệu lại được lặp lại)

+ Ký hiệu thép của một số Công ty thép VN đạt tiêu chuẩn ISO-9002 xem bảng 2.

Các chỉ tiêu chất lượng xem bảng 3

– Kích cỡ: 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 25, 28, 32, 36,

40.

b) Thép cốt bê tông nhập ngoại:

Tiêu chuẩn Sản phẩm và Phương pháp thử: Bảng 1.

Bảng 1. Tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn phương pháp thử của một số nước cho thép cốt bê tông

Nước Sản xuấtTiêu chuẩn sản phẩmTiêu chuẩn Phương pháp thửSố lượng mẫu thử
Thử kéoThử uốnThử uốn lại– Xem quy định trong từng tiêu chuẩn sản phẩm
– Phần lớn lấy theo khối lượng và đợt thép về công trình
Nhật BảnJIS G3112: 91JIS Z 2241JIS Z 2248
NgaGOST 5781-82GOST 5781-82GOST
5781-82
AnhBS 4449: 97BSEN 10 002-
1:90
BS 4449: 97BS 4449: 97
PhápNF A35-016:86NF A03-151NF A35-
016:86
NF A35-
016:86
MỹASTM
A615/A615M-96a
ASTM A370ASTM A370
úcAS 1302-1991AS 1302-1991AS 1302-
1991
AS 1302-
1991
ISOISO 6935-2-91ISO 6892:84ISO
10065:1990
ISO
10065:1990
Chú thích: 1. Khi cần thiết có thể phân tích thành phần hoá
2. Có một số nƣớc tiêu chuẩn các phƣơng pháp thử đƣợc quy định chung trong tiêu
chuẩn sản phẩm

– Gồm các nguồn:

+ Nhật, Nga, Thổ Nh Kỳ, Hàn Quốc, Italia, Sinhgapo, Hồng Kông, Pháp, Malaixia, Indonexia…;

– Gồm các loại: Phân theo cường độ

+ Số loại thép của các nước đều có thép tròn trơn và tròn gai;

+ Số nhóm thép của các nước có khác nhau (từ 2 đến 10 nhóm với kích cỡ từ 6 đến 40 và to hơn);

+ Cường độ của một số nhóm thép tương đường với thép VN, có một số nhóm thép có cường độ cao hơn thép VN;

Các chỉ tiêu chất lượng thép nhập của một số nước xem mục V.2.2 bảng 3

– Cách nhận biết:

+ Theo ký hiệu nổi (mỗi hãng SX có các ký hiệu riêng) in trên cây thép (cứ cách khoảng 0.8 mét đến 1.2 mét ký hiệu lại được lặp lại)

+ Theo quy cách gai (xem trong tiêu chuẩn sản phẩm của mỗi nước)

2. Thực tế thép cốt bê tông sử dụng ở Việt nam.

2.1. Thép sản xuất trong nước

a) Cả nước có 56 Doanh nghiệp sản xuất thép cốt bê tông (gồm các loại hình doanh nghiệp với các qui mô to, nhỏ khác nhau, từ thủ công cho đến qui mô hiện đại)

b) Thép thủ công:

Một số dấu hiệu nhận biết:

+ Không có ký hiệu trên cây thép;

+ Hoặc nhại ký hiệu của các doanh nghiệp khác đã được cấp chứng chỉ (thí dụ: VUC, VUA, VU-C là ký hiệu nhại gần như V-UC; VP nhại gần như VPS);

+ Màu sắc luyện cán: màu không đều trên cây thép, màu đỏ gạch, các cây trong cùng lô hàng không đều về hình dáng;

+ Trên dọc cây thép còn lộ nếp cuộn khi cán;

+ Độ ôvan lớn, gai không nổi hoặc quá nổi trên cây thép, đường gai không to mà mảnh hơn thép chuẩn nhiều.

2.2. Thép nhập của nước ngoài

a) Nhận biết:

+ Các ký hiệu trên cây thép khác với các ký hiệu nêu ở trên;

+ Các ký hiệu của thép ngoại đã được sử dụng ở VN: SS, SD, HK, IS, MS, TS…;

Kiểm tra chất lượng

Tiêu chuẩn chất lượng

Chứng chỉ của nhà sản xuất, phiếu thử của phòng thí nghiệm

+ Chứng chỉ của nhà sản xuất.

+ Phiếu thử của phòng thí nghiệm.

Các lưu ý trong kiểm tra đường kính, sự phù hợp tính chất cơ lý và thành phần hoá, khả năng hàn

+ Kiểm tra đường kính:

L – chiều dài tính bằng cm của đoạn thép đã cân ở trên, yêu cầu kiểm tra trên LMin.=50cm

+ Sự phù hợp tính chất cơ lý và thành phần hoá, khả năng hàn:

Thông thường, thép cốt chỉ kiểm tra cơ lý tính. Tuy nhiên khi có nghi ngờ về chất lượng (cường độ quá cao, thép không chảy, độ dẻo kém), thì bổ sung phân tích thành phần hoá để khẳng định phù hợp với tiêu chuẩn.

Theo TCVN1651-85 thép cốt bê tông có tính hàn tốt. Tiêu chuẩn thép cốt bê tông của một số nước có tính hàn ở các mức: tốt, đạt yêu cầu, kém, đặc biệt còn có nhóm thép không cho phép hàn.


CHUYÊN ĐỀ 9: GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU THÉP VÀ KẾT CẤU KIM LOẠI KHÁC

I. Tổng quan và phân loại kết cấu thép và kết cấu kim loại khác

1. Tổng quan về kết cấu thép và kết cấu kim loại khác

1.1. Ưu điểm của kết cấu thép

Dùng vật liệu an toàn nhất: bền, chắc đáng tin cậy trong quá trình sử dụng;

Trọng lượng nhẹ nhất so với các kết cấu chịu lực khác (BTCT, gạch đá, gỗ,…);

Đạt được trình độ công nghiệp hóa cao trong sản xuất và dựng lắp;

Có tính kín cao nhất.

Nhược điểm của kết cấu thép

Là vật thể dễ bị xâm thực, oxy hóa khi tiếp xúc với không khí;

Chi phí bảo dưỡng lớn;

Thép là vật liệu phòng hỏa và chống cháy kém, mặc dù nó không cháy;

2. Phạm vi sử dụng kết cấu thép

Dùng làm kết cấu công trình dân dụng, đặc biệt là mái các công trình vượt nhịp lớn;

Làm kết cấu nhà công nghiệp;

Dùng làm kết cấu cầu, đặc biệt là cầu chịu tải trọng nặng;

Kết cấu tháp cao, trụ tải điện, truyền thông;

Dùng làm các loại kết cấu bản;

Các loại kết cấu di động.


II. GIÁM SÁT, NGHIỆM THU GIA CÔNG SẢN XUẤT KẾT CẤU THÉP

1. Giám sát nguyên vật liệu đầu vào

1.1. Các yếu tố cần kiểm tra

Mỗi lô hàng được coi là ≤ 2 tấn, mỗi lô được kiểm tra

Kiểm tra kích thước hình học tiết diện, độ ngay thẳng, độ phẳng.

Kiểm tra vết nứt, vết sẹo, nếp gấp, nếp dạn, chất dơ bẩn

Chỗ khuyết tật phải được làm sạch bằng đèn xì hoặc mài với chiều rộng ≥ 5 lần chiều sâu,

Chiều sâu chỗ làm sạch s ≤ 6 % độ dày, với thanh có tiết diện > 200, s ≤ 5 % với thanh có tiết diện từ 140 đến 200, s ≤ giá trị cho phép với thanh có tiết diện từ 80 đến 140, s ≤ nửa giá trị cho phép với thanh có tiết diện ≤ 80

Thanh có tiết diện > 140 được phép có ≤ 2 chỗ làm sạch với độ sâu lớn nhất cho phép.

Được phép có những khuyết tật sau:

Các vết xước nhỏ không tập trung trên mặt thanh;

Các vết lõm ≤ 1/2 giá trị sai lệch cho phép;

Các vết rạn ≤ 1/4 giá trị sai lệch cho phép, nhưng phải ≤ 0,2 mm.

Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý tại phòng thí nghiệm được chọn:

Thành phần hoá học vỡ phuơng pháp chế tạo;

Các chỉ tiêu về cường độ: giới hạn chảy, giới hạn bền;

Mô đun đàn hồi, độ giãn dài cực hạn, độ dẻo;

Khả năng hàn được.

2. Giám sát quá trình gia công chế tạo cấu kiện kết cấu thép:

2.1. Nguyên tắc chung

Kết cấu thép phải được gia công và được lắp ráp theo bản vẽ kết cấu và bản vẽ chi tiết kết cấu.

Trong quá trình gia công, lắp ráp, nghiệm thu phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các sơ đồ công nghệ và biện pháp thi công. Kết quả kiểm tra phải ghi vào nhật ký công trình.

Vật liệu dùng trong gia công và lắp ráp phải có chất lượng và số hiệu phù hợp với yêu cầu thiết kế.

Đối với các kết cấu cụ thể, ngoài các quy định chung của TCXD 170 còn phải tuân theo các quy định chung dành cho các kết cấu đó.

2.2. Yêu cầu về thép và vật liệu hàn

Tất cả các thép phải được kiểm tra đạt các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật.Thép phải được lắp thẳng, xếp loại ghi mác và sắp xếp theo tiết diện. Trước khi đem sử dụng, thép can phải làm sạch rỉ, sạch vết dầu mỡ và các tạp chất khác.

Thép phải được xếp thành đống chắc chắn trong nhà có mái che. Trường hợp phải để ngoài trời thì phải xếp nghiêng cho ráo nước. Xếp các tấm thép kê lót phải được tạo góc lượn tránh tắc đọng nước. Khi vận chuyển thép, phải có bộ giá để thép không bị biến dạng.

Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số hiệu và phải để ở nơi khô ráo.

Riêng thuốc hàn phải bảo quản trong thùng kín..

Tổ hợp cấu kiện hay kết cấu

Chỉ cho phép tổ hợp kết cấu khi các chi tiết và phần tử kết cấu đã được nắn sửa làm sạch gỉ, dầu mỡ và các chất bẩn khác.

Không được làm thay đổi hình dạng của kết cấu và các chi tiết khi tổ hợp nếu không được đề cập tới trong biện pháp thi công.

Không được làm thay đổi hình dạng của kết cấu và các chi tiết khi lật và vận chuyển.

Chú thích:

+ Đối với liên kết hàn tự động, hoặc nủa tự động, cho phép hàn dính bằng que hàn có độ bền bảo đảm được yêu cầu nêu tại điều 2.5.1, 2.5.12. TCXD 170

Dạng mép vát, kích thước khe hở các chi tiết và bản nối công nghệ (nếu có) theo TCVN 1961: 1975 (mối hàn hồ quang điện bằng tay, kiểu, kích thước cơ bản), riêng loại thép C60/45 theo chỉ dẫn của bản vẽ kết cấu.

Nhưng chỗ ba via và chỗ gồ ghề cản trở việc lắp ghép các chi tiết phải được tẩy phẳng bằng máy mài tròn trước khi tổ hợp.

Khi tổ hợp bằng bu lông cần phải xiết chặt các bu lông và làm trùng các lỗ còn lại bằng những chốt tổ hợp

Độ khít xiết chặt bu lông được kiểm tra bằng que có bề dày 0.3 mm, que này không được làm sâu quá 20 mm và khe hở giữa các chi tiết hoặc bằng cách gõ búa vào bu lông mà bu lông không rung rinh hoặc dịch chuyển.

Đối với liên kết có yêu cầu độ khít cao thì khe hở giữa các chi tiết không được lớn hơn 0,3 mm và que dò không lùa được vào khe hở giữa các chi tiết này.

Đối với những thép góc cặp đôi nằm trong cùng một mặt phẳng, gờ cạnh của chúng không được lệch nhau quá 0,5 mm ở chỗ gá, kẹp và các mặt của kết cấu, còn các chỗ khác không quá 1mm.

Khi tổ hợp tổng thể kết cấu có thể liên kết toàn bộ các phần tử hoặc các liên kết riêng biệt từng phần của kết cấu, trong quá trình tổ hợp tổng thể cần điều chỉnh toàn bộ liên kết kể cả việc khoét rộng các lỗ lắp ráp và đặt các dụng cụ định vị. Phải ghi rõ mã hiệu và vạch đường trục trên tất cả các phần tử kết cấu, khi tổ hợp tổng thể vỏ bao che của kết cấu tấm phải tiến hành 3 đoạn vành trở lên.

Kết cấu đầu tiên và kết cấu thứ 10 tiếp theo của kết cấu cùng loại được gia công trên 01 bệ gá lắp, phải được lắp thử phù hợp với bản vẽ kết cấu. Khi lắp thử phải lắp toàn bộ các chi tiết và phần tử của kết cấu với số bu lông và chốt không vượt quá 30% tổng số lỗ trong nhóm, riêng số chốt không nhiều quá 3 chiếc

Chú thích: chu kỳ lắp thử có thể khác với quy định trên và tuỳ thuộc sự tính toán truớc trong thiết kế.


III. KIỂM TRA LIÊN KẾT HÀN, LIÊN KẾT BU LÔNG

1. Liên kết hàn

Kích thước của mối hàn theo quy định của thiết kế nhưng không được vượt quá các trị số trong TCVN 1691; 1975 (mối hàn hồ quang điện bằng tay – kiểu, kích thước cơ bản), riêng đối với kết cấu làm bằng loại théo C60/45, kích thước mối hàn phải phù hợp với bản vẽ kết cấu, kích thước mối hàn góc phải đảm bảo được tiết diện làm việc của nó, tiết diện này được xác định bằng cách mối hàn ghi trong bản vẽ kết cấu và khe hở lớn nhất ghi trong tiêu chuẩn TCVN 1691; 1975, những chỗ cháy khuyết trên bề mặt chi tiết do hàn, phải được làm sạch bằng máy mài, với độ sâu không nhỏ hơn 0,5 m. Chỗ khuyết sâu vào trong thép hàn không được lớn hơn 3 % bề dày thép hàn.

Thép loại C38/23 đến C52/40 khi hàn hồ quang tay nửa tự động ơ nhiệt độ môi trường xung quanh thấp hơn nhiệt độ ghi trong bảng 9 cần phải đốt nóng trước tới 1200 C với bề rộng 100 mm ở mỗi bên đường hàn.

Kiểm tra độ trắc đặc của mối hàn bằng nước xà phòng, nếu sau khi bơm khí nén (phía bên kia) hoặc hút chân không mà không thấy xuất hiện bọt khí xà phòng thì mối hàn có độ đặc chắc tốt.

Khi kiểm tra xác xuất, nếu phát hiện khuyết tật không cho phép, phải xác định giới hạn của nó bằng cách kiểm tra thêm ở gần nơi khuyết tật, nếu kiểm tra thêm lại phát hiện thấy các khuyết tật khác không cho phép thì phải kiểm tra lại tất cả các mối hàn

Không cho phép có vết nứt trong mối hàn, đoạn mối hàn có vết nứt phải được khoan chặt cách các đầu vết nứt 15 mm bằng mũi khoan có đường kính từ 5 – 8 mm sau đó gia công vát mép và hàn lại theo điều 2.5.24.TCXD 170.

Các tấm làm mẫu thử nghiệm cơ tính phải được gia công bằng loại thép làm kết cấu và được hàn trong điều kiện như khi hàn kết cấu (cùng vị trí hàn, thợ, chế độ, vật liệu và thiết bị hàn).

Kích thước tấm làm mẫu thử nghiệm, hình dạng kích thước mẫu thử và phương pháp cắt mẫu phải theo quy định của các TCVN 197: 1985 (kim loại phương pháp thử kéo); TCVN 198: 1985 (kim loại phương pháp thử uốn); TCVN 256: 1983 (kim loại phương pháp thử độ cứng Brinen); TCVN 257:1985 (kim loại phương pháp thử độ cứng rocven thang A,B,C); TCVN 258: 1985 (kim loại phương pháp thử độ cứng vicke); TCVN 312: 1984 (kim loại phương pháp thử uốn và đập ở nhiệt độ thường).

Hệ số mẫu thử nghiệm cơ lý quy định như sau:

Kéo t nh: mối hàn giáp mép – 2 mẫu kim loại mối hàn giáp mép mối hàn góc và chữ “T” – mỗi loại 3 mẫu.

Độ dài va đập kim loại mối hàn giáp mép và khu vực lân cận mối hàn theo đường cong chảy – mỗi loại 3 mẫu.

Uốn t nh mối hàn giáp mép – 2 mẫu

Độ cứng: tất cả các mối hàn làm bằng thép hợp kim thấp loại C60/45 và thép loại có cường độ nhỏ hơn với số lượng không ít hơn 4 điểm ở kim loại mối hàn cũng như ở mối hàn lân cận trong 1 mẫu.

Mối hàn có khuyết tật phải được xử lý bằng các biện pháp sau: hàn đắp các mối hàn bị ngắt quãng, miệng hàn bị lõm, các khuyết tật khác của mối hàn vượt quá quy định phải được tẩy bỏ với chiều dài bằng kích thước khuyết tật cộng thêm về mỗi bên 15 mm và sau đó phải hàn đắp lại những chỗ khuyết sâu vào thép vượt quá quy định phải tẩy sạch và hàn đắp, sau đó được tẩy lại để đảm bảo độ chuyển tiếp đều đặn từ kim loại sang thép cơ bản.

Mối hàn hoặc đoạn mối hàn có khuyết tật sau khi xử lý cần được kiểm tra lại.

2. Liên kết bu lông

Tất cả các lỗ lắp ráp bu lông phải được gia công tại nhà máy theo đúng đường kính thiết kế, trừ những lỗ được bản vẽ kết cấu quy định cho phép gia công với dường kính lỗ nhỏ
hơn, sau đó có thể khoan để mở rộng lỗ theo đúng đường kính thiết kế.

Đường kính bu lông độ chính xác thấp, trung bình đường kính bu lông cường độ cao và đường kính lỗ tương ứng được quy định trong bảng 4. Đường kính bu lông độ chính xác cao, được quy định bằng đường kính thân bu lông và cho phép có độ sai lệch .

3. Sơn lót, sơn phủ, đánh dấu nghiệm thu và giao hàng

Toàn bộ kết cấu thép phải được sơn lót và sơn phủ ở xí nghiệp gia công theo chỉ dẫn của thiết kế.

Khi sơn lót và sơn phủ cần giám sát những vấn đề sau:

Trước khi sơn lót phải làm sạch các vết bẩn và dầu mỡ trên kết cấu;

Chỉ tiến hành sơn lót sau khi kiểm tra độ sach của kết cấu, chỉ được sơn phủ sau khi đã kiểm tra chất lượng sơn lót, khi sơn phải tuân theo các kỹ thuật về sơn;

Không được sơn lót và sơn phủ bề rộng 180 mm về 2 phía đường hàn ở những chỗ có mối hàn lắp ráp, ở những vị trí có ghi trong bản vẽ và ở những bề mặt lắp ráp bu lông cường độ
cao;

Sơn lót và sơn phủ phải tiến hành khi nhiệt độ không khí không thấp hơn +50C;

Những phần kết cấu thép có đổ bê tông thì không sơn mà được quét một lớp vữa xi măng mỏng.

Những kết cấu cuộn được phải sơn lót ngay tại nơi gia công bằng loại sơn chống khô;

Phải sơn lót và sơn phủ với các lớp mỏng, phẳng, không bị chảy và không để sót, bề dày các lớp sơn được xác định theo chỉ dẫn kỹ thuật về sơn;

Khi sơn bằng máy thì khí nén phải được làm sạch dầu, bụi và hơi ẩm.


IV. GIÁM SÁT CÔNG TÁC LẮP DỰNG VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU THÉP

1. Chi dẫn chung

Lắp ráp kết cấu thép cần phải theo đúng thiết kế.

Công việc thi công lắp ráp tiếp theo chỉ được phép tiến hành sau khi đã làm xong mọi việc tổ hợp, hàn và lắp bu lông.

Quá trình lắp ráp kết cấu thép nên được cơ giới hoá như vận chuyển, tổ hợp khuếch đại và lắp đặt …

Hướng dẫn lắp ráp phải do người được phép thi công lắp ráp đảm nhiệm.

Phương pháp lắp ráp chủ yếu nên lắp ráp theo blốc lớn (kể cả phương pháp lắp ráp dây chuyền), phương pháp này không chỉ dành riêng cho kết cấu thép và áp dụng cho cả lắp ráp các phần khác của nhà và công trình.

Trong lắp ráp, tất cả các công việc cắt, nắn, uốn, tổ hợp khuyếch đại, hàn, tạo lỗ phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này.

Trong quá trình thi công, phải ghi nhật ký công việc lắp ráp, hàn và lắp bu lông cường độ cao.

2. Công tác chuẩn bị và các yêu cầu về móng

Chuẩn bị cần thiết cho công tác lắp ráp (dựng nhà tạm, công trình phụ, lắp đặt đường ray, đường ôtô, đường cho cẩu, đường điện, mặt bằng lắp ráp …) phải được tiến hành trước khi lắp ráp và theo đúng các yêu cầu về tổ chức thi công. Các thiết bị lắp ráp phải được tập kết và vận hành thử trước khi lắp ráp.

Chỉ cho phép bắt đầu thi công lắp ráp khi đã chuẩn bị xong mặt bằng và vị trí các gối tựa kết cấu thép của toàn bộ công trình hay từng phần kết cấu riêng biệt theo biện pháp thi công đã được duyệt.

Số hiệu trục định vị lắp ráp được ghi ở phía ngoài đường biên của trục gối kết cấu. Sự phân bố các trục định vị và các mốc chuẩn bị phải được tiến hành theo đúng yêu cầu trắc đạc trong xây dựng.

Sai lệch vị trí các trục định vị của móng và vị trí của các trụ đỡ khác so với kích thước thiết kế .

Các chi tiết đặt sẵn và các bu lông neo dùng để kẹp chặt và lắp ráp kết cấu phải được đặt và đổ bê tông đồng thời với việc làm móng.

3. Nghiệm thu kết cấu thép

Công tác nghiệm thu kết cấu thép

Công tác nghiệm thu kết cấu thép được tiến hành ngay sau khi kiểm tra các quá trình gia công tổ hợp và lắp ráp kết cấu ở các giai đoạn:

a) Gia công chi tiết kết cấu

b) Tổ hợp các phần tử và tổ hợp kết cấu

c) Hàn và lắp bu lông

d) Tổ hợp tổng thể hoặc lắp thử

e) Tạo ứng suất trong kết cấu

f) Đánh gỉ bề mặt kết cấu để sơn

g) Sơn lót và sơn phủ

h) Tổ hợp khuếch đại và lắp đặt

i) Thử nghiệm kết cấu

Hồ sơ nghiệm thu kết cấu thép

a) Bản vẽ kết cấu và bản vẽ kết cấu chi tiết

b) Văn bản thay đổi thiết kế khi gia công và lắp ráp

c) Danh sách và số hiệu thợ hàn có chứng chỉ hợp cách đã hàn kết cấu

d) Danh sách và số hiệu thợ lắp ráp có chứng chỉ hợp pháp đã lắp ráp bu lông R cao

e) Văn bản nghiệm thu về móng, gối đỡ kết cấu và chi tiết đặt sẵn

f) Các chứng chỉ về vật liệu thép, vật liệu hàn sơn

g) Văn bản về tổ hợp và hàn đính lắp ráp

h) Văn bản đánh giá gỉ trước khi hàn

i) Văn bản kiểm tra chất lượng hàn

j) Văn bản đánh giá trước khi sơn

k) Văn bản hoàn công (sai lệch kích thước, độ cong vênh, độ võng của kết cấu)

l) Văn bản thử nghiệm kết cấu (nếu có)

m) Văn bản tạo ứng xuất trước kết cấu (nếu có)

n) Văn bản kiểm tra chất lượng sơn

o) Nhật kí thi công (ghi rõ sự thay đổi về thiết kế, diễn biến thi công và công tác hàn, lắp ráp.v.v.).


V. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP, QUAN TRẮC, ĐO ĐẠC ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

1. Các tiêu chuẩn về vật liệu và thiết kế kỹ thuật

TCVN 5575: 1991 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXDVN 338: 2005 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5672: 1992: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Hồ sơ thi công. Yêu cầu chung

TCVN 5709-93 Thép cacbon dùng trong xây dựng

TCVN 1765-85 Thép cacbon thấp

TCVN 3107-7909 Thép hợp kim thấp

2. Các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

TCVN 5637: 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng. Nguyên tắc cơ bản.

TCVN 5638: 1991: Đánh giá chất lượng công tác xây lắp. Nguyên tắc cơ bản

TCVN 5817: 1994 Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng.

TCVN 5951: 1995: Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng.

TCVN ISO 9001-1:1996: các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng.

Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng.

TCVN ISO 9001: 1996: Hệ thống chất lượng. Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật.

TCVN ISO 9002: 1996: Hệ thống chất lượng. Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật.

TCVN ISO 9003: 1996: Hệ thống chất lượng. Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng.

TCVN ISO 9004-1: 1996: Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng.

Hướng dẫn chung.

TCVN ISO 9004-2: 1996: Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng

Hướng dẫn cho dịch vụ.

TCVN ISO 9004-3: 1996: Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng

Hướng dẫn đối với vật liệu chế biến.

TCVN ISO 9004-4: 1996: Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng.

Hướng dẫn cải tiến chất lượng

3. Các tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu

TCVN 4055: 1985: Tổ chức thi công

TCVN 4091: 1985: Nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 4087: 1985: Sử dụng máy xây dựng. Yêu cầu chung.

TCVN 4252: 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4516: 1988: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCXD 170: 1989 Kết cấu thép. Gia công lắp ráp và nghiệm thu.

TCVN 4091: 1985 Quy phạm nghiệm thu các công trình xây dựng

TCVN 9262 -2: 2012, ISO 7976 -1:1989 – Dung sai trong xây dựng công trình;


CHUYÊN ĐỀ 10: GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

I. TỔNG QUAN VÀ PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH

1. Giới thiệu tổng quan và phân loại các hệ thống thiết bị trong công trình.

Các thiết bị trong công trình dân dụng khá đa dạng về lĩnh vực, trong mỗi lĩnh vực lại có rất nhiều chủng loại. Cấu tạo của chúng có loại rất đơn giản nhưng cũng có loại hết sức tinh vi, phức tạp. Nhiều thiết bị hiện nay có lúc được xem như thuộc lĩnh vực này, nhưng cũng có lúc được xem như thuộc lĩnh vực kia. Sự đa dạng của các thiết bị và tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học – kỹ thuật đòi hỏi kỹ sư tư vấn giám sát trưởng phải thường xuyên cập nhật kiến thức để không bị lạc hậu, nhanh chóng nắm bắt tính năng, công dụng cũng như cách lắp đặt, sử dụng các thiết bị tiên tiến, cùng với kỹ sư tư vân giám sát chuyên ngành làm tròn trách nhiệm giám sát thi công và nghiệm thu công tác lắp đặt thiết bị công trình.

1.1. Trong công trình dân dụng, các thiết bị có thể được phân theo lĩnh vực sử dụng thành các hệ thống sau:

1.1.1. Hệ thống điện
1.1.2. Hệ thống cấp nước
1.1.3. Hệ thống thoát nước
1.1.4. Hệ thống thông gió, tạo áp
1.1.5. Hệ thống điều hoà không khí
1.1.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy
1.1.7. Hệ thống thang máy
1.1.8. Các thiết bị khác
1.1.9. Hệ thống truyền số liệu bằng cáp.
1.1.10. Hệ thống tự động: đóng mở cửa, thông báo.
1.1.11. Hệ thống an ninh: quan sát, báo động.


II. GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN, HỆ THỐNG CHỐNG SÉT.

1. Giám sát thi công hệ thống cấp điện

Những vấn đề chung về hệ thống điện trong công trình dân dụng

Hệ thống điện trong nhà ở và nhà dân dụng bao gồm các thành tố sau đây:

– Nguồn cung cấp điện

– Các thiết bị quản lý và điều hành hệ thống điện

– Mạng lưới dây dẫn điện

– Các dạng phụ tải tiêu thụ điện ngoài nhà, trong nhà

– Mạng tiếp địa

Hiện nay các đơn vị tư vấn thiết kế thường thiết kế điện theo các tiêu chuẩn sau đây:

+ Chiếu sáng nhân tạo cho các công trình dân dụng (TCXD 16-1986)

+ Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình dân dụng (TCXD 25-1991)

+ Chống sét cho các công trình dân dụng (TCXD 46-1984)

+ Thiết kế đường dây hạ áp trên không đến 1000V (Quy phạm trang bị điện 11 TCN- 84 Điện lực)

+ Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện (TCVN 4756-89).

Bộ Xây dựng mới ban hành TCXDVN319: 2004 “Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung “để thay thế TCVN 4756-89.

Hầu hết những tiêu chuẩn này dịch từ tiêu chuẩn của Liên Xô cũ.

Tại cuộc hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt điện IEC 60364 ngày 2-12- 2003, Bộ Xây dựng khuyến khích các đơn vị tư vấn nên thiết kế điện theo IEC 60364 đã được hầu như các nước trên thế giới sử dụng.

Tiêu chuẩn IEC 60364 do Hội đồng Kỹ thuật Điện Quốc tế (International

Electrotecnical Commission) ban hành theo tinh thần chung là mạng điện sử dụng trong công trình phải đáp ứng các quy định về an toàn cho con người và trang thiết bị.

Đây là tiêu chuẩn mới đối với thị trường nước ta mà rất nhiều dự án đầu tư, nhất là các dự án của nước ngoài và liên doanh yêu cầu thực hiện.

Sau đây là khái quát về sử dụng tiêu chuẩn này:

Cần xác định rõ mục đích của hệ thống điện là:

+ Phải bảo đảm an toàn

+ Phải đảm bảo các tính năng sử dụng theo yêu cầu

Muốn bảo đảm an toàn thì hệ thống điện phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Bảo vệ chống điện giật

+ Bảo vệ chống các tác động nhiệt

+ Bảo vệ chống quá dòng

+ Bảo vệ chống rò điện

+ Bảo vệ chống nhiễu loạn điện áp.

Khi xây dựng điện cần lựa chọn và lắp đặt các thiết bị:

+ Dây dẫn

+ Thiết bị đóng cắt và điều chỉnh

+ Thiết bị bảo vệ

Trong hệ thống điện có thể lựa chọn dây và cáp điện: một, hai, ba, bốn, năm lõi.

Những thiết bị có thể được sử dụng trong hệ thống điện:

Thiết bị đóng cắt và điều khiển như loại không có bảo vệ gồm cầu dao, công tắc, ổ cắm, loại có bảo vệ như áptômát, khởi động từ.

Thiết bị bảo vệ được sử dụng gồm cầu chảy, rơ le bảo vệ, dụng cụ theo dõi, phát hiện, chỉ thị, báo hiệu.

Những thiết bị khác như thiết bị nối dây, thiết bị luồn dây, thiết bị nối đất.

Khi thiết kế và lắp đặt mạng điện hiện nay đang sử dụng các tiêu chuẩn sau đây mà không ảnh hưởng tới việc sử dụng tiêu chuẩn IEC 60364 là:

TCVN về sản phẩm dây và cáp điện:

TCVN 5064:1994 Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không bao gồm các loại dây đồng, dây nhôm, dây nhôm lõi thép.

TCVN 6483: 1999 (tương ứng với IEC 1089) Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm, tiêu chuẩn này thay thế các phần dây nhôm và dây nhôm lõi thép trong TCVN 5064: 1994.

TCVN 6610:2000 (tương ứng với IEC 227) cáp cách điện bằng PVC điện áp danh định 400/750 V

TCVN 6614: 2000 (IEC 811) về phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc

TCVN 6447:1998 Cáp vặn xoắn cách điện bằng XLPE điện áp 0,6/1 KV

Về nhóm thiết bị đóng cắt và điều khiển:

TCVN 6188:1996 (IEC 884-1:1994) ổ cắm và phích điện

TCVN 6190:1991 (IEC 83) ổ cắm và phích điện. Kích thước và kiểu dáng

2. Về thiết bị đóng cắt và bảo vệ:

TCVN 6480:1999 (IEC 669-1: 1993) Thiết bị đóng cắt cho hệ thống điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự dòng điện đến 63A điện áp đến 440V.

TCVN 6592-1:2000 (IEC 947-1:1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp.

TCVN 6592-2:2000 (IEC 947-2:1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp.

TCVN 6434-1:1998 (IEC 898:1995) Khí cụ điện. áptômát bảo vệ quá dòng

TCVN 6592-4-1:2001 (IEC 947-4-1:1990) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp.

TCVN 6615-1:2000 (IEC 1058-1:1996) Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị.

TCVN 6950-1:2001 (IEC 1008-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng (RCCB) dùng trong gia đình

TCVN 6951-1:2001 (IEC 1009-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng (RCBO) dùng trong gia đình

TCVN 5926:1995 (IEC 269/1:1986 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu chung

TCVN 5927:1995 (IEC 269/3:1987 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu bổ sung

Tiêu chuẩn IEC 60364 là tiêu chuẩn tiên tiến được rất nhiều nước trên thế giới áp dụng. Triển vọng tiêu chuẩn này sẽ được chấp nhận thành tiêu chuẩn Việt Nam. Tuy nhiên nếu áp dụng ngay từ bây giờ vẫn được, không sai với tinh thần của theo thông tư số 12/ BXD –KHCN ngày 24 tháng 4 năm 1995, và điều 1.6 của phần 1 chương 1 trong bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Theo quan điểm nhân văn và tiết kiệm, trong việc phối hợp tiến độ cần tiến hành đồng bộ để ngay từ khi xây dựng móng đã cần có mặt của những người xây lắp điện. Trong quá trình làm cốp pha móng, có những đường cáp xuyên qua móng cần được bố trí những ống qua dầm móng. Những ống luồn cáp phải được đặt vào móng trước khi đổ bê tông. Trước khi lấp đất vào móng, những đường cáp, đường dây tiếp địa phải đặt xong trong lòng nhà.

Cần đôn đốc những người tiến hành xây lắp điện thực hiện các công việc về điện nằm trong phần ngầm công trình. Khi chưa kiểm tra và ký biên bản nghiệm thu công trình khuất bao gồm cả công tác xây dựng điện, lưới chống sét thì chưa lấp đất móng.

Trình tự hợp lý với hệ thống điện là công trình, hạng mục ở xa cần thi công trước. Thí dụ như hệ cung cấp nguồn thường được cấp điểm đấu xa công trường, cần phải xây dựng tuyến tải nguồn đến công trường.

Tiếp đó là xây dựng trạm biến áp cung cấp. Mạng dẫn điện vào từng hạng mục xây dựng sẽ thi công sau khi đào đất làm phần ngầm xong và trước khi đổ bê tông móng và lấp đất móng. Sự phối hợp trong trình tự thi công nhằm tránh đục đẽo sau khi đã làm phần ngầm và tránh đào bới sau khi đã lấp đất.

Những tiêu chí cần lưu tâm khi kiểm tra chất lượng phần xây và lắp hệ thống điện cho công trình dân dụng như sau:

* Kiểm tra và thẩm định các tiêu chí của vật liệu và thiết bị dựa vào yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế và catalogues.

* Kiểm tra vị trí lắp đặt

* Kiểm tra sự gắn kết của vật liệu và thiết bị vào vị trí và các dụng cụ neo giữ.

* Kiểm tra mức cách điện và dẫn điện và độ nhạy vận hành của thiết bị điện.

* Kiểm tra các yêu cầu của phần xây đi kèm phần lắp.

* Vận hành thử nghiệm và các tiêu chí, chế độ cần đạt khi vận hành.

Mạng lưới dây dẫn điện

Cơ sở để kiểm tra và nghiệm thu mạng lưới dây điện trong xây dựng dân dụng và nhà ở là các yêu cầu ghi trong Điều kiện kỹ thuật thi công hệ thống điện trong bộ Hồ sơ mời thầu và TCXD 25: 1991: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và nhà công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.

Quá trình xây lắp điện, tư vấn bảo đảm chất lượng phải chứng kiến việc thi công của nhà thầu lắp điện. Phải đối chiếu với thiết kế để kiểm tra vật liệu điện vì sau này những vật liệu điện này phần lớn bị chôn lấp dưới đất hay nằm bên trong lớp vữa.

Dây dẫn điện được lựa chọn theo dòng điện mà dây phải tải, mức độ an toàn mà lưới phải thoả mãn, độ vượt tải khả d có thể xảy ra, độ cách điện phải đảm bảo, sự chịu lực cơ học mà dây phải chịu trong quá trình lắp đặt và sử dụng. Quan hệ giữa nhiệt độ và cường độ dòng điện tải đã được phản ánh qua tiết diện dây.

Cơ quan tư vấn thiết kế điện đã giúp chủ đầu tư lập bản thiết kế cung cấp điện bao gồm cung cấp nguồn điện, mạng lưới dây, các trang thiết bị điện đến từng phụ tải. Những điều lưu ý khi kiểm tra là sự đảm bảo tuân theo đúng thiết kế hoặc khi thay đổi tại chỗ phải đảm bảo các tiêu chí sử dụng được đề ra khi thiết kế. Thông thường cần đối chiếu giữa sự lựa chọn của thiết kế ban đầu và khi thay thế. Muốn vậy, cần dữ liệu để so sánh. Sau đây là những dữ liệu cơ bản để quyết định khi lựa chọn:

Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng được cách điện bằng vỏ cao su, nhựa tổng hợp khi nhiệt độ không khí là 25oC.

Tiết diện ruột dây
dẫn (mm2)
Dòng điện liên tục
lớn nhất cho phép
(A)
Dòng điện định mức của dây chảy cầu
chì (A)
Dây chiếu sáng,dây chính, dây nhánh
trong nhà ở
0,5
0,75
1
1,5
2,5
46
10
16
25
35
50
70
95
120
6

6

6
10
15
25
35
60
90
125
150
190
240
290
340

6
10
15
25
35
60
80
100
125
160
200
225
260

 

Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột nhôm cách điện bằng vỏ cao su đặt trong nhà nhiệt độ không khí môi trường 25oC.

Tiết diện ruột dây
dẫn (mm2)
Dòng điện liên tục
lớn nhất cho phép
(A)
Dòng điện định mức của dây chảy cầu
chì (A)
Dây chiếu sáng,dây chính, dây nhánh
trong nhà
4

6
10
16
25
35
50
70
95
120
150

19
27
45
70
95
115
145
185
225
260
300
20
25
35
60
80
100
125
160
200
225
260

 

Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột đồng được cách điện bằng vỏ cao su, nhựa tổng hợp đặt trong ống khi nhiệt độ không khí là 25oC.

Tiết diện ruột
dây dẫn
(mm2)
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất (A)Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì (A)
Trong ống có 2 dây dẫnTrong ống có 3 dây dẫnTrong ống có 4 dây dẫnDùng trong nhà ở
1
1,5
2,5
46
10
16
22,5
35
50
70
95
120
6
10
15
25
35
60
75
100
120
165
200
245
280
6
10
15
25
35
55
70
90
110
150
185
225
255
6
10
15
25
35
45
65
80
100
135
165
200
230
6
10
15
20
25
35
60
80
100
125
160
200
230

 

Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất của dây dẫn ruột nhôm cách điện bằng vỏ cao su đặt trong ống nhiệt độ không khí môi trường 25oC.

Tiết diện ruột
dây dẫn
(mm2)
Dòng điện liên tục cho phép lớn nhất (A)Dòng điện định mức của dây chảy cầu chì (A)
Trong ống có 2 dây dẫnTrong ống có 3 dây dẫnTrong ống có 4 dây dẫnDùng trong nhà ở
4

6
10
16
25
35
60
70

90
120
150

19
27
46
57
75
90
125
155190
215
245
19
28
42
54
70
85
115
145175
195
225
20
27
35
50
60
75
105
125155
175
200
20
25
35
35
60
60
100
125160
160
200

 

Khi số lượng dây tải điện nhiều hơn số qui định trên các bảng nêu trên thì điều chỉnh bằng các hệ số giảm cường độ dòng điện theo các hệ số:

* Nếu 5~6 dây trong một ống, hệ số giảm cường độ là 0,68

* Nếu 7~9 dây trong một ống thì hệ số giảm cường độ là 0,63

* Nếu 10 ~12 dây trong một ống thì hệ số giảm cường độ là 0,60.

Để bảo đảm độ bền cơ học tiết diện của dây dẫn và dây cáp không được chọn nhỏ hơn số liệu trong bảng sau đây:

Chọn dây có tiết diện cho phép nhỏ nhất theo điều kiện bền cơ học

Loại dây dẫnTiết diện nhỏ nhất (mm2)
ĐồngNhôm
1. Dây dẫn chung cấp điện đèn chiếu sáng cố định trong nhà0,5
2. Dây dẫn đèn chiếu sáng ngoài nhà1,0
3. Dây mềm cấp điện các thiết bị trong nhà, đèn treo, đèn bàn, đèn di động0,75
4. Dây mềm đƣợc cách điện đặt trên các vật đỡ cách điện, khoảng cách vật đỡ nhỏ hơn 1 mét khi:
* đặt trên kẹp sứ12,5
* đặt trên trụ sứ1,52,5
5. Dây dẫn hai ruột xoắn, mỗi ruột có nhiều sợi đặt trên các vật đỡ cách điện đặt cách nhau không quá 0,80 mét0,75
6. Dây dẫn cách điện trên vật đỡ cách điện trong nhà mà
khoảng cách vật đỡ như sau:
* từ 1 ~ 2 mét1,54
* từ 2 ~ 6 mét2,54
* từ 6 ~ 12 mét410
* từ 12 mét trở lên616
7. Dây dẫn đƣợc cách điện có bảo vệ và dây dẫn đƣợc cách điện đặt theo bề mặt ngoài công trình2,54
– Các trƣờng hợp khác410
8. Dây dẫn đƣợc cách điện đặt trong ống12,5
9. Dây dẫn cách điện có bảo vệ đặt trong ống1,52,5

 

Ống luồn dây điện phải tròn. Vì lý do gì đó mà ống thành bầu dục thì đường kính nhỏ không bé hơn đường kính lớn 10% thì còn được sử dụng. Nếu độ chênh mà lớn hơn 10% thì phải loại bỏ. Chỉ luồn dây vào ống khi lớp vữa trát đã khô. Không được có chỗ nối dây hay phân nhánh dây bên trong ruột ống.

Dây cáp điện đi trên và trong tường phải được gắn chặt vào tường tại các điểm cố định cáp mà khoảng cách như sau:

Vị trí đặt cápKhoảng cách giữa các điểm cố định cáp
1. Mặt phẳng ngangLắp trên giá đỡ cáp: 1 mét
2. Mặt đứng2 mét
3. Mặt đứngKẹp giữa đỉnh cáp 0,8 ~ 1 mét
Tất cả các điểm cần đề phòng không cho lớp vỏ
chì của cấp bị biến dạng, đồng thời không làmcho lõi trong hộp đấu dây liên tiếp bị tác động
bởi trọng lƣợng bản thân của cáp gây nên
Đầu cuối mỗi đoạn cáp
4. Mặt ngangĐầu cuối của đoạn cáp uốn cong, nếu cáp lớn
thì cần đặt kẹp ở giữa đoạn cong.
5. Chỗ uốn congKhoảng cách giữa các điểm giữ cố định dây cáp
ở hai bên hộp nối cáp
6. Vị trí đặt cáp gần hộp nối cápCách hộp nối, đầu cáp hoặc chỗ bịt đầu không
quá 100 mm
7. Hộp nối cáp và đầu cáp dẫn vào thiết bị hoặc chỗ bịt đầu cáp

 

Cáp đặt hở trong nhà không dùng cáp có vỏ bọc ngoài bằng lớp đay tẩm nhựa. Trong các phòng không cháy, khó cháy mà ẩm ướt và không có vật nguy hiểm khi cháy thì có thể dùng cáp có bọc ngoài là sợi đay tẩm nhựa. Cáp đi vào nhà, đường hầm hoặc cáp chuyển từ thẳng sang ngang cần đặt dự trữ một đoạn dài hơn 1 mét. Cáp đặt trong nhà không cần có đoạn dự trữ nhưng không được để cáp căng quá.

Khi đặt ngầm cáp dưới nền nhà thì khoảng cách giữa dây cáp và đường ống nước giao nhau dưới đất không nhỏ hơn 0,5 mét. Khi không đủ không gian đảm bảo khoảng cách như vậy, phải có biện pháp bảo vệ chỗ giao nhau như đặt tấm chắn, tấm chắn này phải kéo dài về mỗi bên của dây cáp là 0,5 mét đề phòng ẩm ướt hay hư hỏng do nguyên nhân cơ lý.

Khi cần treo dây cáp bằng sợi dây thép thì sức làm đứt dây cáp phải lớn gấp 4 lần sức chịu khi treo dây cáp. Đầu cuối của cáp không đấu vào đâu cần hàn bịt kín. Giữa cáp và giá đỡ cần cách điện. Chiều dày lớp cách điện phải lớn hơn 2 mm. Khi cáp có vỏ bọc bên ngoài là chất hữu cơ và kim loại đỡ cáp không có cạnh sắc có thể không cần dùng lớp lót cách điện, nhưng nếu có thể thì nên làm.

Đặt dây dẫn trong tầng giáp mái rất hay được người thiết kế sử dụng nhưng biện pháp này cũng là đầu mối hoả hoạn nên phải tuân theo những điều sau đây:

Luồn dây dẫn trong ống thép, đặt kín trong tường, trần và mái với nhà sử dụng vật liệu

không cháy. Nếu dùng puli sứ đỡ đường dây trong tầng này thì khoảng cách giữa các sứ đỡ không được xa quá 0,6 mét. Khi đi hai dây song song thì khoảng cách giữa hai sợi phải xa hơn 0,5 mét. Khi bắt dây đi thấp hơn 2 mét kể từ mặt sàn lên phải có biện pháp chống hư hỏng do các tác nhân cơ lý. Dây dẫn sử dụng trên tầng mái là dây đồng. Dây dẫn nhôm chỉ dùng trong mái nhà mà vật liệu xây dựng là loại không cháy.

Hộp nối và hộp phân nhánh phải bằng kim loại. Các thiết bị đóng mạch, thiết bị điều khiển và thiết bị bảo vệ không được đặt ở tầng giáp mái.

Đặt dây điện ngoài nhà phải chú ý đến qui hoạch. Mọi nơi, nhất là những nơi có người qua lại, phải đảm bảo an toàn, không để con người đụng chạm vào dây điện.

Dây dẫn và dây cáp không đi trong ống phải đảm bảo tuân theo các qui định về khoảng cách an toàn sau đây:

* Theo phương ngang:

+ Trên bậc tam cấp, ban công cũng như mái nhà: 2,5 mét.

+ Trên cửa sổ: 0,5 mét.

+ Dưới ban công: 1 mét.

+ Dưới cửa sổ (tính từ khung cửa): 1mét.

* Theo phương đứng: khoảng cách từ dây dẫn đến:

+ Cửa sổ: 0,75 mét.

+ Ban công: 1 mét.

* Dây dẫn cách mặt đất: 2,75 mét.

Dây dẫn đặt trên cột điện, phải đảm bảo khoảng cách từ dây đến ban công và cửa sổ không gần hơn 1,5 mét. Không cho đặt dây dẫn điện ngoài nhà trên mái nhà. Khi chạm vào dây có cách điện để ở ngoài trời coi như chạm vào dây trần và phải tuân theo các điều kiện của dây trần.

Dây điện vượt qua đường, khi dây đi trên không thì phải cao hơn:

+ Đường xe qua: 6 mét.

+ Đường không có xe qua: 3,50 mét.

Khi dây điện xuyên qua tường phải đặt ống cho dây đi qua và đảm bảo ống không tích tụ nước.

Sau khi lắp xong đường dây, cần tiến hành kiểm tra:

* Độ thông của từng sợi dây theo từng mạch. Cần tháo từng lộ để kiểm tra độc lập từnglộ.

* Độ cách điện của từng dây với vỏ, với các dây khác trong ống và với môi trường chứa đựng dây.

Lắp đặt trang thiết bị điện trong nhà dân dụng và nhà ở

Việc lắp đặt và nghiệm thu trang thiết bị điện trong nhà dân dụng và nhà ở phải tuân theo các yêu cầu của bộ Hồ sơ mời thầu, Điều kiện kỹ thuật trong Hợp đồng giao nhận thầu lắp đặt điện và TCXD 27: 1991, Tiêu chuẩn thiết kế: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và nhà công cộng.

Mọi ổ cắm điện phải đặt cao hơn mặt nền, mặt sàn tối thiểu là 1,50 mét. Nếu ổ cắm để trong hốc tường có thể tháo phích cắm ra, hốc tường có nắp đóng lại có thể đặt ở độ cao 0,4 mét trở lên so với mặt sàn. Mọi ổ cắm đều phải đặt xa các bộ phận kim loại có tiếp xúc với đất như ống dẫn nước, chậu tắm, các miếng kim loại ít nhất là 0,50 mét.

Yêu cầu đối với ổ cắm và phích cắm như sau:

+ Phích và ổ phải thích hợp về điện thế và lựa chọn chủng loại sao cho nếu có nhầm cũng không thể nhầm được, thí dụ điện áp 110 V dùng ổ thanh cắm dẹt, điện áp 220 V dùng ổ thanh cắm tròn hay là loại ba chân chẳng hạn.

+ Hợp bộ về số cực. Phích một cực không thể cắm vào ổ nhiều cực. Phích hai cực không thể cắm vào ổ ba cực…

Điện áp lưới 127~220 V, mỗi ổ cắm phải có một cầu chì bảo vệ.

Thiết bị tắt dòng đèn phải đặt cao trên 1,5 mét tính từ mặt sàn trở lên. Để an toàn trong sử dụng điện, không đặt thiết bị đóng, tắt đèn ở buồng tắm, phòng giặt, phòng vệ sinh.

Mạch điện chính hay nhánh đều phải đặt một cầu dao. Nhiều mạch chỉ do một dòng chính cung cấp thì dòng điện tối đa ở dòng đó chỉ được 5A.

1.4. Lắp đặt bảng điện chiếu sáng

Bảng điện chiếu sáng đặt trong nhà ở để phân phối, tính toán điện năng, đồng thời bảo vệ quá tải dòng ngắn mạch trong mạng điện 3 pha xoay chiều điện áp 380 V có trung hoà nối đất trực tiếp.

Bảng điện thường được tổ hợp theo các cách lắp đặt như sau:

(1) Loại bảo vệ ở các tầng nhà (cầu thang) có khí cụ điện bảo vệ.

(2) Loại bảo vệ cùng ở các tầng nhà (cầu thang) có khí cụ phân phối điện năng, bảo vệ và công tơ điện.

(3) Loại phối hợp dùng ở các tầng nhà (cầu thang) có khí cụ phân phối điện năng, bảo vệ và công tơ điện.

(4) Loại dùng trong phòng ở, có khí cụ phân phối điện năng (cho loại bảng đặt ở hốc tường), bảo vệ và công tơ điện.

Các thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng phải được nối đất và nối ở trên không khí theo Quy phạm nối đất các thiết bị điện QPVN 13-78 và Quy phạm trang bị điện QTĐ 11 TCN 18-1984.

Các bảng chiếu sáng phải được gắn chặt vào tường nhà. Trong điều kiện có thể, làm thành các bảng riêng đặt trong khung, tủ, sát vào tường hoặc các kết cấu ngăn cách, không ảnh hưởng đến lối qua lại và đảm bảo an toàn chung cho sử dụng công trình.

1.5. Vấn đề an toàn trong xây lắp điện:

An toàn lao động trong xây lắp hệ thống điện hết sức quan trọng. Theo thống kê của Cục Phòng Cháy Chữa Cháy Bộ Công An thì 70% các vụ cháy trong ba năm vừa qua do nguyên nhân từ hệ thống điện. Điện dễ gây tai nạn chết người. An toàn cho hệ thống điện là yêu cầu hàng đầu của hệ thống điện hiện đại.

Người kỹ sư tư vấn bên cạnh chủ đầu tư có trách nhiệm đôn đốc các nhà thầu phải thực hiện đầy đủ nội quy an toàn lao động, trong đó có nội quy an toàn lắp đặt và sử dụng hệ thống điện. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về chất lượng công trình và an toàn sản xuất là nhiệm vụ của Chủ đầu tư mà người kỹ sư tư vấn là người giúp Chủ đầu tư đôn đốc chính những nhiệm vụ này.

* Tai nạn do điện có thể có trên công trường

Việc sử dụng điện mang lại lợi ích to lớn cho sản xuất nhưng phải tiến hành những biện pháp phòng ngừa tai nạn do điện gây ra cho người sản xuất.

Một tỷ lệ cao (trên 70%) với các vụ cháy là do các trang bị điện không hợp chuẩn. Trong những tai nạn về điện thì không ít hơn 30% vụ gây chết người.

Việc loại trừ tai nạn về điện cần được tính toán ngay từ khi thiết kế các biện pháp thi công. Mọi khả năng gây tai nạn do điện sinh ra cần được phòng ngừa trước. Cần lập biện pháp phòng ngừa và kiên quyết thực hiện những biện pháp phòng ngừa tai nạn về điện làm cho sản xuất được an toàn và điều này cũng chính là góp phần cho sản xuất đạt các mục tiêu của nó.

Tai nạn do điện có thể gây ra trên công trường quy tụ lại ba dạng chính:

Da người bị tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc thiết bị đang mang điện.

Da tiếp xúc trực tiếp vói kim loại của thiết bị điện có cách điện nhưng phần cách điện bị hư hỏng.

Thân thể người lao động tiếp xúc với điện dò rỉ trong đất do dây điện bị đứt chạm xuống đất mà sự tiêu tán dòng điện chưa đáp ứng các yêu cầu về an toàn. Hiện tượng này gọi là “điện áp bước”.

Còn một dạng tai nạn đã xảy ra do người lao động không tuân thủ nghiêm túc các quy trình đóng cắt điện. Đóng hoặc cắt điện mà không kiểm tra kỹ những mối liên quan đến mạch điện sẽ được thao tác: đóng điện khi có bộ phận đang thao tác trong mạng mà không được báo trước. Ngắt điện đột ngột làm người thi công không chuẩn bị trước phương pháp đề phòng tai nạn cũng như các thao tác sản xuất thích hợp.

* Tai nạn điện với hệ thống dây dẫn: trên không và cáp ngầm

* Tai nạn điện khi vận hành thiết bị điện

* Tai nạn điện do thao tác kỹ thuật

* Tai nạn điện do nơi làm việc bị ẩm hoặc thấm nước

* An toàn khi hàn

* An toàn điện khi hàn trong nước

* Huấn luyện về thiết kế, lắp đặt cũng như lao động trong môi trường có điện để đảm bảo an toàn trong xây lắp điện.

* Biển báo và những giải pháp an toàn cơ bản cho hệ thống điện tạm trên công trường

*Sơ cứu người bị tai nạn điện

Biện pháp tốt nhất khi có người bị tai nạn điện là ngắt nguồn điện đang dẫn đến người bị tai nạn.

Khi không thể ngắt nguồn điện dẫn đến nguồn gây tai nạn thì tìm mọi cách cách ly nạn nhân khỏi dòng điện. Những vật dùng để cách ly nạn nhân với nguồn điện nên là các thanh gỗ, thanh tre, thanh nhựa dài và đủ cứng để đẩy dây điện hoặc đẩy người cách ly khỏi dòng điện. Những thanh này phải khô và không dẫn điện. Người làm các thao tác đẩy phải đứng trên nơi khô ráo, tay nên có găng không dẫn điện hoặc dùng quần áo khô, ny lông lót bàn tay khi cầm vào vật để cách ly nạn nhân.

Nếu thấy nạn nhân có hiện tượng ngừng thở, phải nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo, sau đó gọi y sĩ , bác sĩ y khoa và gọi cho những nơi cấp cứu. Phải làm hô hấp nhân tạo đến khi có người chuyên trách cấp cứu đến.

Hô hấp nhân tạo hay còn gọi là thổi ngạt

3. Giám sát thi công hệ thống chống sét

Những qui định chung về chống sét cho các công trình dân dụng và nhà ở

Để làm căn cứ cho việc thi công và nghiệm thu việc lắp đặt trang thiết bị chống sét cho công trình, phải đối chiếu với các tiêu chí nêu trong bộ Hồ sơ mời thầu, trong Điều kiện

Kỹ thuật cho Hợp đồng xây lắp và cung cấp trang thiết bị cho công trình và TCXD 46: 1984 – Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.

Chống sét trên công trường chủ yếu bảo vệ khỏi sự phóng điện của tĩnh điện khí quyển, bảo vệ cho người và tài sản trên công trường.

Nguy hiểm nhất là sét đánh trực tiếp. Cường độ của tia lửa điện của sét đến 200.000 A và điện áp tới 150 triệu Vôn. Tia lửa điện của sét có thể phóng xa tới hàng cây số. Thời gian phóng điện của sét từ 0,1 ~ 1 giây đồng hồ và nhiệt độ đến 6000 ~ 10.000 oC.

3.1. Công trình được chia thành 3 cấp chống sét:

Cấp I: Những công trình trong đó toả ra các chất khí hoặc hơi cháy, cũng như các bụi hoặc sợi dễ cháy chuyển sang trạng thái lơ lửng và có khả năng kết hợp với không khí hoặc chất oxy- hoá khác tạo thành hỗn hợp nổ, có thể xẩy ra ngay trong điều kiện làm việc bình thường kể cả điều kiện làm việc bình thường nán hạn (mở hoặc đóng các thiết bị, chứa hoặc rót các chất dễ bắt lửa hoặc các chất lỏng chảy qua lại các bình để hở…). Khi xảy ra nổ sẽ gây ra những phá hoại lớn và làm chết người.

Cấp II: Những công trình trong đó có toả ra các chất khí, hơi, bụi hoặc sợi cháy và có khả năng kết hợp với không khí hoặc các chất oxy-hoá khác tạo thành các hỗn hợp nổ.

Nhưng khả năng này chỉ xảy ra khi có sự cố hoặc làm sai quy tắc, không thể xảy ra trong khi làm việc bình thường. Khi xảy ra nổ chỉ gây ra những hư hỏng nhỏ và không chết người.

Thuộc cấp II còn kể cả những kho chứa các vật liệu nổ và dễ bắt lửa, đựng trong bao bì bằng kim loại.

Cấp III: Tất cả những công trình còn lại.

Một số công trình nằm trong phạm vi chống sét cấp III nhưng có tầm quan trọng đặc biệt về chính trị, kinh tế thì được nâng lên cấp II như trụ sở làm việc cấp Nhà nước, Đài Phát thanh, Truyền hình, nhà ở cho người sử dụng cấp cao…

Các yêu cầu cần kiểm tra với việc lắp đặt chống sét

(i) Bộ phận thu sét để đảm bảo kiểu dáng đã chọn, vị trí đặt thiết bị, kích thước vật liệu, kiểm tra lớp mạ của đầu kim, các mối hàn, nối khi có.

(ii) Bộ phận dẫn sét: vị trí bố trí, qui cách và số lượng dây dẫn xuống đất, khoảng cách an toàn đến những vị trí cần tránh, phương thức neo gắn dây dẫn vào công trình, phương thức nối dây dẫn sét, phương thức sơn, mạ, phủ tiếp xúc.
(iii) Bộ phận nối đất: qui cách vật liệu, cách hàn, nối, khoảng cách an toàn đến các thiết bị kim loại trong nhà, phải dùng dụng cụ đo điện trở đất để kiểm tra các trị số điện trở nối đất. Qui cách và các yêu cầu về thiết bị chống sét

3.1.1. Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống chống sét

3.1.2. Trình tự

Kiểm tra và nghiệm thu hệ chống sét phải tiến hành theo hai giai đoạn, trước hết kiểm tra phần đặt ngầm sau đến kiểm tra toàn bộ. Trước khi lấp đất phải kiểm tra kỹ phần sẽ bị lấp đất kín và lập hồ sơ ghi nhận.

Hàng ngày tư vấn đảm bảo chất lượng phải chứng kiến những hoạt động trong quá trình lắp đặt của công nhân lắp hệ chống sét. Từng đoạn làm xong, cán bộ giám sát của nhà thầu phải kiểm tra các tiêu chí với công nhân thi công có sự chứng kiến của tư vấn đảm bảo chất lượng.

Ban nghiệm thu

Khi công tác hoàn thành, phải tiến hành tổ chức nghiệm thu mà ban nghiệm thu gồm:

* Đại diện chủ đầu tư là chủ nhiệm dự án làm chủ tịch ban nghiệm thu, có các tư vấn đảm bảo chất lượng là người giúp việc trực tiếp.

* Đại diện cơ quan thi công

* Đại diện cơ quan thiết kế.

Đối với công trình chống sét cấp I và II có đại diện cơ quan chủ quản các bên cùng tham dự.

Nội dung kiểm tra

Những nội dung cần kiểm tra và nêu thành văn bản như sau:

* Vật liệu và qui cách vật liệu sử dụng trong các bộ phận chống sét.

* Độ bền cơ học và độ dẫn điện của các mối hàn, mối nối.

* Sự liên hệ giữa hệ thống bảo vệ chống sét với các bộ phận kim loại không mang điện có sẵn bên trong hoặc bên ngoài công trình.

* Khoảng cách an toàn cho phép trong không khí và trong đất.

* Biện pháp giải quyết khi có đoạn dây dẫn cần gấp khúc, uốn cong, băng qua khe lún, khe nhiệt…

* Biện pháp chống han gỉ, chống va chạm cơ học, chống dột cho mái

* Biện pháp lấp đất và trị số điện trở tản dòng điện tần số công nghiệp của bộ phận nối đất.

Việc kiểm tra kết hợp với quan sát bằng mắt thường với sử dụng dụng cụ đo kiểm chuyên dụng. Khi sử dụng dụng cụ đo kiểm, nên thuê theo phương thức hợp đồng dịch vụ kiểm tra với các cơ quan được phép kiểm định chất lượng. Nên lưu ý mọi dụng cụ sử dụng trong đo kiểm phải được kiểm chuẩn hợp thức theo qui định.

Lập hồ sơ nghiệm thu

* Thu thập đầy đủ về thiết kế và thuyết minh thiết kế.

*Văn bản thí nghiệm điện trở suất hiện trường. Các kết quả đo đạc trong quá trình kiểm tra chi tiết các bộ phận.

* Các văn bản nghiệm thu công trình khuất, kín hay bị lấp.

* Văn bản kết luận sau từng đợt kiểm tra, sau từng giai đoạn kiểm tra.

* Văn bản kết luận cuối cùng và những lưu ý chung về tình trạng của hệ thống chống sét bảo vệ công trình và những kết luận chung về sử dụng.


III. GIÁM SÁT CÔNG TÁC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ THANG MÁY

1. Những vấn đề chung về thang máy

Khoảng chục năm gần đây, do xây dựng nhiều nhà cao tầng đồng thời với sự phát triển các siêu thị, thang máy trở thành loại trang thiết bị tiện nghi cho sử dụng công trình không thể thiếu được.

Phần này đề cập đến các loại thang máy chạy điện, thang máy thuỷ lực, thang cuốn và băng chở người.

Phân loại sử dụng trong nhà ở và nhà công cộng thì thang máy bao gồm:

Loại I: Thang máy chuyên chở người

Loại II: Thang máy chở người nhưng có kể đến hàng hoá mà người đem theo.

Loại III: Thang máy chở giường (băng-ca, brancard, stretcher) chuyên dùng trong bệnh viện.

Loại IV: Thang máy chuyên chở hàng hoá nhưng có người đi kèm hàng hoá.

Loại V: Thang máy điều khiển ngoài cabin chuyên chở hàng mà không có người đi kèm.

Tuy vậy còn một số loại thang nâng có tính năng hạn chế có kết cấu dẫn động đơn giản như tời quay tay trục đứng, thang nâng phục vụ xây dựng tạm trên công trường và những thang hoạt động theo chế độ đặc biệt như thang chuyên chở chất nổ, thang vận hành tốc độ nhanh (trên 2,5 m/s) nằm ngoài đối tượng đề cập ở đây.

Kiểm tra hồ sơ của thang máy

Các yêu cầu về an toàn trong lắp đặt và sử dụng thang máy được đề ra rất nghiêm ngặt nên một thang máy muốn đủ điều kiện lắp đặt phải có các hồ sơ sau đây:

(i) Thang máy nhập khẩu:

Hồ sơ của thang nhập khẩu phải có:

* Hồ sơ kỹ thuật gốc;

* Dù thang được giới thiệu là được chế tạo theo tiêu chuẩn nào, quốc tế hay theo quốc gia nào cũng phải phù hợp với tiêu chuẩn an toàn của Việt nam.

* Các chi tiết máy đi kèm phải đồng bộ, nếu các chi tiết được chế tạo theo dạng liên kết nhiều hãng, nhiều quốc gia thì việc đảm bảo qui cách kỹ thuật phải do hãng đứng tên thang máy phải chịu trách nhiệm. Cần kiểm tra kỹ các chi tiết sau đây:

+ Cáp thép, xích chịu tải

+ Ray dẫn hướng cho cabin và đối trọng

+ Puli dẫn động, dẫn hướng

+ Hệ hãm điều khiển, dừng tầng

+ Hệ hãm an toàn

+ Cơ cấu khống chế an toàn, tín hiệu bảo vệ.

(ii) Thang máy sản xuất trong nước:

* Đơn vị sản xuất thang máy phải được cấp phép riêng mà không sử dụng giấy phép chung cho ngành cơ khí.

* Thang máy được chế tạo theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và tiêu chuẩn TCVN 5744:1993 – Thang máy-Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.** Thang máy chế tạo hàng loạt phải tuân theo mẫu đã thử nghiệm và phải có hồ sơ kỹ thuật gốc.

* Các chi tiết phải nhập hoặc liên kết với nước ngoài để chế tạo phải ghi rõ các thông số cơ bản và qui cách kỹ thuật trong hồ sơ.

2. Pháp nhân lắp đặt

(i) Đơn vị lắp đặt thang máy phải được phép do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp phép hoạt động.

(ii) Có đủ cán bộ kỹ thuật được đào tạo theo chuyên ngành.

(iii) Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, được huấn luyện cơ bản và định kỳ về kỹ thuật an toàn.

(iv) Có đủ điều kiện kỹ thuật, khả năng công nghệ cho công tác lắp đặt, điều chỉnh và sửa chữa như thiết bị gia công, thiết bị kiểm tra, hiệu chỉnh và đo lường.

3. Hồ sơ và trách nhiệm

3.1. Hồ sơ kĩ thuật mà bên lắp đặt phải giao cho đơn vị sử dụng như sau:

(i) Lý lịch gốc của thang máy

(ii) Hướng dẫn vận hành, sử dụng an toàn thang máy.

(iii) Hướng dẫn chế độ bảo dưỡng, kiểm tra thường xuyên và định kỳ, biện pháp khắc phục sự cố khẩn cấp như mất điện, dừng không đúng tầng.

(iv) Phân cấp trách nhiệm và quy định chu kì điều chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục sự cố giữa đơn vị lắp đặt, bảo dưỡng và đơn vị sử dụng thang máy.

Đơn vị lắp đặt chịu trách nhiệm tổ chức việc thử nghiệm thang máy sau lắp đặt và sửa chữa theo đúng trình tự và qui tắc của tiêu chuẩn TCVN 5744:1993.

Hội đồng kỹ thuật tham gia đánh giá công tác thử nghiệm gồm:

+ Cơ quan cấp đăng ký sử dụng thang máy

+ Đại diện cơ quan lắp đặt thang máy

+ Đại diện đơn vị hay cá nhân sử dụng thang máy.

Kết quả thử nghiệm được đánh giá bằng văn bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên và đóng dấu của cơ quan lắp đặt.

Cần lưu ý về nhân viên chịu trách nhiệm quản lý về sự hoạt động an toàn và người vận hành thang máy phải được huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ mà mình đảm nhiệm, phải hiểu được tính năng kỹ thuật của thang máy mà mình phụ trách như trọng tải, vận tốc làm việc…

Biết các tiêu chuẩn an toàn liên quan đến thang máy, biết cách khắc phục các sự cố khẩn cấp theo hướng dẫn của đơn vị lắp đặt.

4. Các yêu cầu về kỹ thuật an toàn

Lắp thang máy phải tuân thủ nghiêm Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308:1991, Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng TCVN 4086: 1985, Quy phạm k thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244:1986, Yêu cầu chung về an toàn trong hàn điện TCVN 3146:1986 và An toàn cháy TCVN 3254:1979; đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui định dưới đây:

Những chỉ dẫn dưới đây hết sức quan trọng là kinh nghiệm lâu năm tích luỹ, tuy không ghi thành điều khoản nhưng cần tuân thủ nghiêm túc đến chi tiết.

Các việc xây trát hoàn thiện phải tiến hành sau khi lắp đặt xong thiết bị thang máy. Việc trát tường giếng thang (nếu thiết kế có yêu cầu) phải tiến hành trước khi lắp thang máy.

Việc chạy thử khởi động, hiệu chỉnh thiết bị cơ, thiết bị điện, thiết bị điều khiển, hệ thống kiểm tra và tín hiệu chỉ tiến hành sau khi đã hoàn thành mọi công tác xây trát hoàn thiện. Không được đồng thời lắp thang máy với thi công xây dựng hoặc lắp máy khác ở độ cao khác nhau trong khu vực giếng thang.

Khi hiệu chỉnh các chi tiết thuộc thang máy phải bảo đảm nhiệt độ trong buồng máy và giếng thang không được quá 40oC và thấp hơn 5oC.

Công tác hàn trong lắp đặt thang máy phải do thợ hàn bậc 4/7 có chứng chỉ

Tiến hành.

Khi hàn phải che chắn bảo vệ thiết bị thang máy tránh tác động nhiệt và xỉ hàn. Không được hàn dây điện khi đã đặt dây. Mọi chi tiết máy chuẩn bị lắp đặt được xếp ngăn nắp, không được bày bừa bãi ra các diện tích đi lại hoặc nới có thể bị các tác động cơ học làm hư hỏng. Nơi tập kết các bộ phận chuẩn bị lắp đặt trên sàn, lên mái, hoặc ở những nơi được thương lượng mà tổng thầu dành cho sử dụng trong thời hạn cần thiết.

Để đề phòng những bất trắc trong quá trình lao động nên trong khi tiến hành lắp đặt thang máy, công nhân không được làm một mình mà phải có tổ từ hai người trở lên có mặt tại hiện trường mới được thi công. Khi làm việc nhất thiết phải đội mũ bảo hộ lao động và mang găng cách điện, đi ủng cách điện. Không được trèo, bám vào các khung sắt, ray dẫn hướng và đường cáp để di chuyển từ độ cao này lên độ cao khác mà phải dùng thang.

Không vứt vào giếng những mảnh kim loại, mẩu que hàn hay bất kỳ vật dư thừa khác. Khi làm việc dưới cabin phải đảm bảo chắc chắn cabin được treo trên cáp mà cáp phải ép chặt vào rãnh puli dẫn và được hãm bằng bộ hãm an toàn, được chèn chặt hoặc được đặt trên dầm thép không thể rơi được.

Không được làm việc trong hay trên nóc cabin khi cabin đang chuyển động. Có người trong cabin không được thử bộ hãm an toàn. Không được dùng động cơ điện của bộ dẫn động để tháo cabin khỏi hãm an toàn.

Chỉ được làm việc trên nóc cabin khi cabin đã treo chắc chắn vào cáp, bộ hãm an toàn đã được chỉnh và được thử. Không được lên nóc ca bin quá 2 người và không được ngồi trên nóc cabin theo tư thế buông thõng hai chân trong giếng thang.Khi có công nhân ngồi trên nóc cabin chỉ được dịch chuyển cabin theo chiều đi xuống với tốc độ không quá 0,71 mét/sec và phải cùng một công nhân khác ở trong cabin, điều khiển cabin di chuyển bằng nút bấm đặt trên nóc. Khi thi công hết sức chú ý đến những việc có thể tiến hành ở bên ngoài giếng thang và trong giếng thang chỉ làm những việc mà không thể làm ở ngoài được.

Không đứng ngoài hành lang để thò tay qua cửa tầng và cửa cabin mà khởi động thang máy. Các thiết bị nâng hạ khi thi công như tời, palăng, puli có thể được treo vào các kết cấu của giếng thang và neo giữ sao cho khi làm việc bảo đảm độ ổn định. Chỉ đóng mở, các kết cấu nâng này khi có hiệu lệnh của người có trách nhiệm. Mọi hiệu lệnh không rõ ràng đều đồng ngh a với lệnh dừng máy. Quá trình nâng hạ tải trong giếng thang, tải phải được kẹp chặt và treo chắc chắn. Chỉ tháo khi tải đã được đặt an toàn vào vị trí chắc chắn, không có khả năng gây nguy hiểm. Phía dưới của tải nặng và dưới đường đi của tải không cho phép người qua lại dù chỉ rất nhanh tại thời điểm tưởng như không nguy hiểm.

Lắp đặt thang máy là quá trình rất dễ xảy ra tai nạn nên việc tuân thủ qui tắc an toàn đòi hỏi hết sức nghiêm ngặt. Chỉ có tuân thủ những đề xuất trên đây mới hạn chế đến tối thiểu tai nạn.

Qui tắc cơ bản khi nghiệm thu sau lắp đặt

* Những việc chuẩn bị cho nghiệm thu:

+ Hoàn chỉnh bộ hồ sơ

+ Chuẩn bị cho thang máy sẵn sàng hoạt động

+ Chuẩn bị tải và đảm bảo các điều kiện để nghiệm thu.

* Mục tiêu nghiệm thu:

+ Đạt các thông số kỹ thuật và kích thước thang máy với các số liệu ghi trong hồ sơ k thuật.

+ Vận hành an toàn.

* Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra:

+ Trọng tải

+ Vận tốc làm việc và vận tốc chậm

+ Độ chính xác dừng thang ở các tầng

+ Diện tích sàn cabin của thang chở người.

* Các quá trình phải kiểm tra:

+ Quan sát bằng mắt thường và nghe để có nhận xét sơ bộ về hình dạng, vị trí, quá trình vận hành và nhìn nhận tổng thể

+ Thử không tải

+ Thử tải t nh

+ Thử tải động

* Những bộ phận sau đây của thang máy cần được lưu ý khi kiểm tra:

+ Bộ dẫn động

+ Thiết bị điện

+ Các thiết bị an toàn

+ Bộ điều khiển, ánh sáng và tín hiệu

+ Phần bao che giếng thang

+ Cabin, hệ đối trọng, ray dẫn hướng

+ Cửa cabin và cửa tầng

+ Cáp (hay xích) và phần neo kẹp đầu cáp (xích).

+ Bảo vệ điện

+ Độ cách điện của thiết bị điện và dây dẫn điện.

Ngoài ra cần chú ý đến các khoảng cách an toàn, sơ đồ điện và các dụng cụ cần thiết trong buồng máy, các nhãn hiệu của nhà máy sản xuất và ngay cả chữ trên các bảng tín hiệu, bảng điều khiển.

Những kinh nghiệm khi kiểm tra cần được chú ý hết sức:

(i) Khi thử không tải ngoài việc đáp ứng các tiêu chí của catalogue nêu còn cần chú ý đến sự hoạt động của các bộ phận sau:

+ Bộ dẫn động (xem nhiệt độ có tăng hay không, mức độ phát nhiệt ra sao, dầu có bị chảy không, phanh hãm hoạt động thế nào).

+ Cửa cabin và cửa tầng

+ Bộ điều khiển, chiếu sáng và tín hiệu

+ Các bộ phận an toàn như công tắc hành trình, nút “stop”, khoá tự động của tầng, sàn động của cabin.

(ii) Thử tải t nh nhằm mục đích kiểm tra độ bền của các chi tiết của bộ dẫn động, độ tin cậy của phanh hãm, cáp không bị trượt trên puli dẫn, độ bền của cabin, của kết cấu treo cabin, treo đối trọng và độ tin cậy của kẹp đầu cáp. Thử tải t nh được thực hiện theo cách để cabin ở tầng thấp nhất, giữ tải trong thời gian 10 phút với sự vượt tải so với qui định như sau:

* 50% với thang máy có tang cuốn cáp và thang máy dùng xích làm dây kéo.

* 100% với thang máy có puli dẫn cáp.

Có thể thay thế thử tải t nh bằng 3 lần di chuyển cabin đi xuống với tải trọng vượt tải qui định là 50%.

(iii) Thử tải động nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang máy có tải và kiểm tra hoạt động của bộ phanh hãm an toàn, bộ hạn chế vận tốc và bộ giảm chấn. Thông thường thử tải động bằng cách chất tải vượt tải qui định 10% rồi cho cabin lên xuống 3 lần.

Nói chung khi đã hoàn thành lắp đặt, bên lắp đặt phải lập qui trình và phương pháp thử nghiệm trình chủ nhiệm dự án duyệt. Tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra qui trình và phương pháp dựa theo hồ sơ kỹ thuật, catalogue và các yêu cầu nêu trong tài liệu này mà đối chiếu với đề nghị của nhà thầu, góp ý và thảo văn bản chấp nhận hay sửa đổi qui trình và phương pháp trình chủ nhiệm dự án duyệt.

Quá trình thử nghiệm, tư vấn đảm bảo chất lượng cần theo dõi, chứng kiến và nếu cần, yêu cầu làm lặp để khẳng định dữ liệu.

Một lần nữa khẳng định, tư vấn đảm bảo chất lượng là người thay mặt chủ đầu tư để đối chiếu tình trạng chất lượng với các tiêu chí yêu cầu mà nhận hay từ chối sản phẩm chứ không phải là cán bộ kỹ thuật hướng dẫn nghiệp vụ thi công.

Kiểm tra hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh

Kiểm tra hệ thống ống dẫn không khí

* Cần thử độ kín khít của từng đoạn ống, của nhánh ống trong từng hệ thống. Phương pháp thử thường dùng là nén không khí có hàm lượng khói

* Chỉ cho phép bọc cách nhiệt khi đã thử xong đường ống.

* Cho vận hành thử nhằm thổi bỏ bụi bẩn và tạp chất trong đường ống. Thời gian chạy thử là 2 giờ.

* Kiểm tra các tiêu chí an toàn, bánh xe công tác, cánh quạt về độ quay dễ và chiều quay. Nhiệt độ trục bi không quá 70oC và ở trục bạt không quá 80oC.

Kiểm tra ống của hệ thống lạnh

Kiểm tra hệ thống đường ống nước

Kiểm tra bộ trao đổi nhiệt

Kiểm tra sự làm việc của hệ thống lạnh

Chạy thử toàn bộ hệ thống

* Giám sát thi công hệ thống cấp Gas

Lắp đặt hệ thống cấp khí gas

Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống cấp gas

– Việc kiểm tra và nghiệm thu hệ thống cung cấp khí đốt trong nhà để đưa vào sử dụng cần đặt dưới sự giám sát của tổ chuyên gia có năng lực và đủ tư cách pháp nhân trong l nh vực cấp khí đốt trong công trình. Quy trình tiến hành nghiệm thu phải theo đúng các quy định của TCVN 4091 : 1985 và các Văn bản pháp quy hiện hành.

– Yêu cầu cần đạt được:

+ Cần phải đáp ứng yêu cầu thiết kế và những quy định trong tiêu chuẩn này;

+ Cần phù hợp yêu cầu về an toàn và mỹ quan chung của công trình.

– Các bước tiến hành kiểm tra nghiệm thu cần căn cứ trên cơ sở:

+ Những yêu cầu trong hồ sơ thiết kế, quy trình quản lý chất lượng công trình đã được phê duyệt và những thay đổi trong quá trình thi công;

+ Bảng kê tất cả những thay đổi so với thiết kế, nguyên nhân và các văn bản cho phép thay đổi;

+ Các giấy tờ của nhà máy sản xuất về đường ống, thiết bị, phụ tùng đường ống… trong trường hợp không có giấy tờ này thì phải có biên bản kiểm nghiệm và kiểm tra;

+ Nguồn gốc vật liệu bọc, nhật ký công tác bọc và kết quả kiểm tra;

+ Nguồn gốc vật liệu hàn, nhật ký công tác hàn và kết quả kiểm tra mối hàn;

+ Hồ sơ và kết quả kiểm tra việc lắp đặt thiết bị chống ăn mòn điện hóa;

+ Kết quả thử nghiệm độ bền và độ kín của từng bộ phận, hạng mục trong quá trình gia công và lắp đặt hệ thống cung cấp khí đốt trong công trình;

+ Biên bản thổi rửa đường ống và đuổi khí làm sạch.

– Hệ thống được bàn giao sau 6 tháng, nếu chưa sử dụng, khi đưa vào vận hành phải tiến hành kiểm tra lại độ bền, độ kín khít của hệ thống.


IV. GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ.

1. Giám sát thi công hệ thống cấp nước trong nhà

Hệ thống cấp nước bên trong nhà bao gồm hệ thống cấp nước ăn uống, cấp nước cho sinh hoạt, cấp nước sản xuất và dịch vụ, cấp nước chữa cháy. Hệ thống này có đường ống dẫn nước vào nhà, đồng hồ đo nước, mạng lưới đường ống chính, ống nhánh, ống phân phối nước dẫn đến các điểm dùng nước, đến các dụng cụ vệ sinh, các thiết bị sản xuất và thiết bị chữa cháy.

Tuỳ tình hình hệ thống cấp nước bên ngoài mà hệ thống cấp nước bên trong nhà còn có thêm máy bơm, két nước áp lực, két nước khí nén, bể chứa nước bố trí ở trong hay gần công trình.

2. Qui định chung

Hệ cấp nước ăn uống sinh hoạt phải đảm bảo cấp nước có chất lượng do Nhà nước qui định cho nước dùng để ăn uống. Nước sản xuất và dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu của công nghệ, không ăn mòn đường ống và phụ tùng, không lắng cặn và phát triển chất bám trong đường ống. Hệ thống cấp nước sinh hoạt lấy từ nguồn nước thành phố không được nối cố định với các đường ống cấp nước sinh hoạt lấy từ các nguồn cục bộ, chỉ trừ khi có sự thoả thuận của cơ quan quản lý hệ thống cấp nước của thành phố hay địa phương sở tại.

Phải lắp đặt đường ống cấp nước chữa cháy trong nhà với các trường hợp:

* Trong các nhà sản xuất

* Trong nhà ở gia đình từ 4 tầng trở lên, nhà tập thể, khách sạn, cửa hàng ăn uống từ 5 tầng trở lên.

* Trong các nhà hành chính từ 6 tầng trở lên. Trường học từ 3 tầng trở lên.

* Trong nhà ga, kho tàng, các loại công trình công cộng khác, nhà phụ trợ cho các công trình công nghiệp có khối tích trên 5000 m3.

* Trong nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ có chỗ ngồi từ 300 chỗ trở lên.

Hệ cấp nước bên trong

Việc lựa chọn hệ thống cấp nước bên trong do người thiết kế căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu tư mà thiết lập phương án để thông qua chủ đầu tư trước khi thiết kế chi tiết.

Hệ thống này phải đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng nhằm cung cấp đủ số lượng nước cần dùng và chất lượng nước đúng yêu cầu.

Theo yêu cầu này, trong hồ sơ kiểm tra hệ thống cấp nước bên trong phải có chứng chỉ

kiểm tra chất lượng nước và áp lực nước chung và tại các điểm được qui định.

Vật tư sử dụng trong hệ thống

Mọi vật tư, thiết bị, phụ kiện đưa vào sử dụng trong hệ thống cấp nước bên trong nhà cần được kiểm tra theo hồ sơ thiết kế. Với tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho hệ thống bên trong nhà thì đường ống thích hợp nên là ống thép tráng kẽm khi đường kính ống đến 70 mm, ống thép không tráng kẽm, ống gang khi đường kính trên 70 mm.

2.1. Kiểm tra

Hệ thống cấp nước trong nhà cần được kiểm tra từng đoạn khi lắp đặt xong. Bơm thử áp lực phải đáp ứng yêu cầu ghi trong thiết kế và hồ sơ máy móc hoặc thiết bị được cung cấp. Thông thường áp lực thử là 12 kG/cm2 và lưu giữ trong 30 phút, nếu áp lực không giảm là chấp nhận được. Cần chỉnh sửa ngay những khuyết tật khi phát hiện trong quá trình thử và sau khi sửa xong lại phải thử đến khi đạt yêu cầu. Không được để dồn đến khi kiểm tra xong toàn bộ mới sửa vì làm như thế sẽ bị sót công việc sửa mà gây trở ngại và kéo dài thời gian hoàn thiện.

Máy bơm cấp nước

Khi mạng lưới đường ống cấp nước bên ngoài thường xuyên hay từng thời gian không đủ áp lực mà cần thiết đưa nước lên các tầng của công trình cần thiết kế trạm bơm tăng áp.

Không được lắp máy bơm hút trực tiếp trên đường ống dẫn nước vào nhà mà phải hút qua bể chứa nước điều hoà.

Không được đặt máy bơm trực tiếp dưới các căn hộ, các phòng của nhà trẻ, các lớp học của trường phổ thông, các phòng điều trị của bệnh viện, phòng hành chính, giảng đường trường đại học, và các phòng tương tự khác.

Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong phòng máy bơm như sau:

Từ mép biên của máy bơm đến tường nhà ít nhất phải cách nhau 70 mm. Khoảng cách giữa các móng cũng phải cách nhau lớn hơn 70 mm.

Từ cạnh của máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện ít nhất cách là 1000 mm. Từ cạnh máy bơm phía có động cơ điện phải cách tường một khoảng đủ cho khi tháo rôto mà không cần tháo cả động cơ điện.

Máy bơm được lắp đặt đúng vị trí qui định trong bản vẽ.

Khi lắp máy phải kiểm tra để đảm bảo máy được lắp cân bằng. Trục ngang của động cơ phải nằm ở tư thế ngang bằng, sai số độ ngang không quá 0,1 mm. Sau khi xiết chặt bulông neo máy vào bệ, phải kiểm tra và nghiệm thu về độ cân bằng của máy, sau đó chèn kín phần dưới bệ đỡ máy bằng vữa ximăng cát 1:2 và mặt trên lớp chèn có đánh màu xi
măng tạo độ sạch sẽ cho máy.

Đối với các bể chứa trước khi lắp đặt các trang bị của hệ thống cấp nước phải kiểm tra công tác xây dựng như độ kín chống thấm của bể, kích thước và vị trí các lỗ chờ cho ống qua. Sau khi lắp đặt trang bị, mọi khe hở giữa ống và vách lỗ xuyên phải nhồi vật liệu chống thầm như sợi đay tẩm nhựa rối trát kín phủ bên ngoài bằng vữa xi măng hay bắt ép bằng mặt bích kim loại đảm bảo không cho nước rò rỉ qua.

3. Giám sát thi công hệ thống thoát nước trong nhà

Hệ thống thoát nước bên trong nhà có những nhiệm vụ sau đây:

* Thoát nước mưa trên máng xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.

* Thoát nước đã qua sử dụng ra khỏi nhà. Nước đã qua sử dụng là nước từ các thiết bị vệ sinh, nước dùng trong sinh hoạt như nước rửa, nước giặt, nước tắm, nước từ khu sản xuất nhỏ trong nhà.

Hệ thống thoát nước bên trong gồm: thiết bị vệ sinh như phễu thu, chậu rửa, chậu giặt, chậu xí, chậu tiểu…, đường ống nhánh thoát nước, đường ống đứng, ống xả nước, ống thoát chính, van, khoá, ống thông tắc, ống kiểm tra, các dạng ống dẫn nước thoát khác.

Đối với nhiều công trình nước ngoài thiết kế còn bể ngăn các dạng mỡ, xà phòng hoặc xử lý cục bộ trược khi đổ ra hệ thoát nước chung.


V. GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỎNG CHỐNG CHÁY NỔ

Phòng chống cháy là vấn đề hết sức quan trọng đối với công trình. Những vụ cháy lớn trong thời gian qua bộc lộ nhiều điều bất cập trong hệ thống phòng và chống cháy cho công trình.

Phòng chống cháy phải thực hiện từ khâu quy hoạch, thiết kế, thi công và phải thường xuyên luyện tập các phương án xử lý khi có cháy.

Bản thiết kế muốn được đưa ra thi công phải được đơn vị Phòng chống cháy của địa phương thoả thuận là đã thiết kế bảo đảm các tiêu chuẩn về phòng chống cháy.

Các yêu cầu chung về phòng chống cháy cho nhà và công trình

Văn bản pháp quy về phòng, chống cháy

Khi thiết kế, xây dựng và cải tạo nhà và công trình phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành về phòng chống cháy:

– TCXD 218: 1998 Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy – Quy định chung

– TCVN 3254: 1989 An toàn cháy – Yêu cầu chung

– TCVN 4878: 1989 Phân loại cháy

– TCVN 4879: 1989 Phòng cháy – Dấu hiệu an tyòan

– TCVN 2622: 1995 Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

– TCVN 6161: 1996 Phòng cháy chữa cháy – Chợ và trung tâm thương mại – Yêu cầu thiết kế

– TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế

– TCVN 5040: 1990 Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Kí hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kỹ thuật

– TCVN 5760: 1993 Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

– TCVN 5738: 1993 Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật

Và những tiêu chuẩn liên quan khác như:

TCVN 4513: 1988 : Cấp nước bên trong nhà

Tuy hệ thống tiêu chuẩn về phòng cháy, chữa cháy đã ban hành không ít nhưng việc tuân thủ còn hết sức hạn chế nên qua những vụ cháy gần đây việc sử lý khi có sự cố tỏ ra rất lúng túng. Ngoài ra cần phổ biến và xây dựng ý thức tuân thủ các qui định về phòng chống cháy nghiêm túc mới tránh được thiệt hại khi xảy ra sự cố cháy.

Kiểm tra hệ thống chữa cháy

Các hệ thống

Hệ thống chữa cháy bao gồm các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống và chất dập cháy.

Hệ thống chữa cháy cố định được lắp đặt trên công trình. Hệ chữa cháy bán cố định có phần được lắp cố định, có phần được lắp thêm khi sử dụng chống cháy.

Hệ thống tự động sẽ hoạt động không cần sự điều khiển của con người khi có cháy. Hệ thống chữa cháy cá nhân, di chuyển được được con người sử dụng khi có cháy, có thể chuyển đến nơi có cháy để dập lửa.

Hệ thống chữa cháy bằng nước được trang bị cho hầu hết các công trình. Trên công trình còn được trang bị các phương tiện chữa cháy dùng bình. Có loại bình chứa bọt dập cháy, có loại bình chứa bột dập cháy, có loại bình chứa hơi hay khí dập cháy.

Kiểm tra bố trí, lắp đặt

Trên nơi để phương tiện chữa cháy và trên phương tiện chữa cháy phải gắn biểu tượng phù hợp để sử dụng đúng phương tiện cho từng đám cháy.

Loại biểu tượng A, viết chữa A trắng trên nền tam giác đen.

Loại biểu tượng B, viết chữ B trắng trên nền hình vuông đen.

Loại biểu tượng C, viết chữ C trắng trên nền hình tròn đen.

Loại biểu tượng D, viết chữ D trắng trên nền hình thoi đen.


VI. GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ KHÁC

Hiện nay không chỉ nhà công nghiệp mới có các thiết bị cần lắp đặt mà ngay trong các phòng thí nghiệm, nhà ở, nhà công cộng cũng có nhiều máy móc, thiết bị cần lắp đặt cố
định.

Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc cần đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, kéo dài tuổi thọ của máy móc.

Bài giảng này đề cập đến các máy cần lắp trên bệ máy sử dụng trong nhà dân dụng, máy không lớn lắm.

1. Các yêu cầu của công tác lắp đặt máy móc, thiết bị

1.1. Cần kiểm tra máy móc cẩn thận ngay khi mở hòm máy, đảm bảo đầy đủ các bộ phận, các chi tiết, đ ng chủng loại như thiết kế chỉ định, tính nguyên vẹn của máy, mức độ bảo quản và hư hỏng nhẹ cần sử lý.

1.2. Mặt bằng đặt máy phải đ ng vị trí và đảm bảo sự trùng khớp và tương tác giữa các bộ phận và các máy với nhau, không để sai lêch ảnh hưởng đến quá trình vận hành.

1.3. Mặt bằng đặt máy phải thăng bằng để quá trình vận hành không gây lực phụ tác động vào các chi tiết máy ngoài mong muốn.

1.4. Móng máy phải thoả mãn các điều kiện về chống rung, chống thấm, chống dịch chuyển qua quá trình vận hành.

Kiểm tra và chạy thử máy

Các tiêu chí cần kiểm tra việc lắp đặt máy như sau:

* Vị trí máy trong dây chuyền sản xuất của phân xưởng hay nhà máy so với các trục qui định trong thiết kế.

* Cao trình mặt tựa máy lên móng máy.

* Cao trình thao tác chủ yếu của công nhân vận hành.

* Độ thăng bằng của máy.

* Sự tương hợp với các máy khác trong cùng phân xưởng.

* Sự tương tác với cần trục cẩu chuyển nguyên liệu, thành phẩm gia công trên máy.

* Cự ly, độ lớn của lối đi an toàn của công nhân vận hành khi đứng thao tác lao động và dịch chuyển trong quá trình sản xuất.

* Độ chặt của các bulông hay độ bền của rivê, mối hàn.

* Sự dễ dàng của các chi tiết có quá trình quay hay dịch chuyển.

* Mức độ và chủng loại của vật liệu bôi trơn và làm mát

* Các bộ phận điện và điện tử: Sự đấu đúng dây. Dây thông xuốt. Các thiết bị tự động vận hành bình thường. Các thông số của linh kiện và mạch như điện dung, điện trở kháng, độ cách điện, sự hợp bộ…

Sau khi tập hợp đầy đủ các dữ liệu kiểm tra theo các yêu cầu trên, tiến hành chạy thử máy theo chế độ do nhà sản xuất đề xuất trong catalogues. Bắt đầu chạy thử máy phải do hội đồng nghiệm thu ra lệnh và kết quả chạy thử máy phải có sự ký kết của chủ đầu tư, đại diện nhà cung ứng máy và đại diện bên nhà thầu lắp máy.

Nghiệm thu

Hội đồng nghiệm thu tuân theo qui định của Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8-7-1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5-5-2000 của Chính phủ qui định trong điều 47.

Chi tiết của tổ chức nghiệm thu được ghi rõ trong Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD, Quy định Quản lý Chất lượng Công trình Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.

Những ý cơ bản qui định về Tổ chức Nghiệm thu như sau:

* Nghiệm thu tiến hành với từng phần việc trong quá trình thi công, lắp đặt.

* Việc nghiệm thu từng phần, chạy thử do Chủ đầu tư tổ chức thực hiện có sự tham gia của bên thiết kế, bên nhà thầu lắp đặt, bên cung ứng thiết bị.

* Với việc lắp đặt phức tạp thì Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định Hội đồng nghiệm thu Nhà nước.

Văn bản nghiệm thu là cơ sở để đưa công trình vào khai thác, sử dụng, đưa máy móc vào khai thác, vận hành.


VII. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM, QUAN TRẮC, ĐO ĐẠC ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

1. Các tiêu chuẩn kỹ thuật

Tương tự như các công trình xây dựng khác, ngoài các qui chuẩn xây dựng bắt buộc áp dụng cho mọi công trình: Qui chuẩn xây dựng VN tập I, II, III – NXB XD – 1997; QCXDVN 01:2002 “Qui chuẩn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng”;

Qui chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà & công trình – NXB XD – 2000; QCXDVN 09:2005 “Qui chuẩn xây dựng VN: Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả”; QCVN 01:2008/BCT “Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện”; QCXDVN 05:2008/BXD “Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ”; QCXDVN:01/2008/BXD “QC kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” (Quy chuẩn này thay thế phần II (về quy hoạch xây dựng)- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam tập 1 – 1997).

Các tiêu chuẩn áp dụng trong thi công lắp đặt thiết bị công trình có thể phân thành các nhóm:

* Nhóm các tiêu chuẩn cơ bản:

Các tiêu chuẩn về tải trọng và tác động, về khí hậu, về môi trường, về quản lý, …

* Nhóm các tiêu chuẩn cơ sở:

TCVN 5639:1991 “Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong – Nguyên tắc cơ bản”

* Nhóm các tiêu chuẩn chuyên ngành:

TCVN 5064:1994 Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không bao gồm các loại dây đồng, dây nhôm, dây nhôm lõi thép.

TCVN 6483: 1999 (tương ứng với IEC 1089) Dây trần sợi tròn xoắn thành các lớp đồng tâm, tiêu chuẩn này thay thế các phần dây nhôm và dây nhôm lõi thép trong TCVN 5064: 1994.

TCVN 6610:2000 (tương ứng với IEC 227) cáp cách điện bằng PVC điện áp danh định 400/750 V

TCVN 6614: 2000 (IEC 811) về phương pháp thử với vật liệu cách điện và vỏ bọc

TCVN 6447:1998 Cáp vặn xoắn cách điện bằng XLPE điện áp 0,6/1 KV

TCVN 6188:1996 (IEC 884-1:1994) ổ cắm và phích điện

TCVN 6190:1991 (IEC 83) ổ cắm và phích điện. Kích thước và kiểu dáng

TCVN 6480:1999 (IEC 669-1: 1993) Thiết bị đóng cắt cho hệ thống điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự dòng điện đến 63A điện áp đến 440V.

TCVN 6592-1:2000 (IEC 947-1:1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp.

TCVN 6592-2:2000 (IEC 947-2:1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp.

TCVN 6434-1:1998 (IEC 898:1995) Khí cụ điện. áptômát bảo vệ quá dòng

TCVN 6592-4-1:2001 (IEC 947-4-1:1990) Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp.

TCVN 6615-1:2000 (IEC 1058-1:1996) Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị.

TCVN 6950-1:2001 (IEC 1008-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng (RCCB) dùng trong gia đình

TCVN 6951-1:2001 (IEC 1009-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng (RCBO) dùng trong gia đình

TCVN 5926:1995 (IEC 269/1:1986 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu chung

TCVN 5927:1995 (IEC 269/3:1987 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu bổ sung

TCXDVN 319:2004 “Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung”.

TCXDVN 253:2001 “Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung”.

TCXD 25:1991 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – TCTK”.

TCXD 27:1991 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – TCTK”.

TCXDVN 394:2007 “Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện”

TCVN 5176:1990 “Chiếu sáng nhân tạo – Phương pháp đo độ rọi”.

TCVN 4519:1988 “Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – QP thi công và nghiệm thu”.

TCXDVN 46:2007 “Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống”.

TCVN 5744:1993 “Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng”.

TCVN 5866:1995 “Thang máy – Cơ cấu an toàn cơ khí”

TCVN 5867:1995 “Thang máy – Ca bin, đối trọng, ray dẫn hướng – Yêu cầu an toàn”

TCVN 6395:1998 “Thang máy điện – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt”.

TCVN 6396:1998 “Thang máy thủy lực – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt”.

TCVN 6397:1998 “Thang cuốn và băng chở người – Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt”.

TCVN 6904:2001 “Thang máy điện – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt”.

TCVN 6905:2001 “Thang máy thuỷ lực – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt”.

TCVN 6906:2001 “Thang cuốn và băng chở người – Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt”.

TCXD 232:1999 “Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh – Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu”.

TCXDVN 387:2006 “Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – TC thi công và nghiệm thu”

TCVN 4606 : 1988 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu. Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ.

Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.

TCVN 5066 : 1990 Đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất. Yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn.

TCVN 3255 : 1986 An toàn nổ, yêu cầu chung.

TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.

TCVN 6153 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo.

TCVN 6155 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt sử dụng, sửa chữa.

TCVN 6156 : 1996 Bình chịu áp lực. Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa. Phương pháp thử.

TCVN 6008 : 1995 Thiết bị áp lực – Mối hàn. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

TCXDVN 377: 2006 Hệ thống cấp khí đốt, khí hoá lỏng trong nhà. Tiêu chuẩn thiết kế.

Phương pháp thí nghiệm, quan trắc, đo đạc

Các phương pháp thí nghiệm (thử áp đường ống, thử áp các bình chứa áp lực, kiểm tra chất lượng mối hàn.) được trình bày trong các tiêu chuẩn kỹ thuật đã nêu ở từng mục ở trên.

Các thiết bị sử dụng trong quan trắc, đo đạc phải được kiểm định đạt chuẩn (dán tem kiểm định) và còn hiệu lực trong thời gian qui định.


CHUYÊN ĐỀ 11: GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG HOÀN THIỆN CÔNG TRÌNH

I. KHÁI NIỆM

Hoàn thiện công trình bao gồm nhiều công tác khác nhau: trát, bả, láng, lát, ốp, sơn, quét vôi, cắt và lắp kính, đánh bóng đồ gỗ và kim loại, chèn kẽ các khe, mạch, trải các lớp phủ thảm,.. .

Hoàn thiện công trình là khâu cuối cùng, tạo nên chất lượngmỹ quan cũng như tiện nghi của công trình.


II. CÁC ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

Kiểm tra vật liệu sử dụng cho từng công tác hoàn thiện, đối chiếu giữa các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu với catalogues của vật liệu được cung ứng, đối chiếu giữa vật liệu được giới thiệu trong catalogues với hiện vật sẽ sử dụng. Nếu thấy khác biệt hay có điều gì nghi ngờ về chất lượng cần có giải trình của nhà thầu xây lắp và người cung ứng vật tư.

Vật tư sẽ sử dụng cần có nguồn gốc rõ ràng về nhà sản xuất, người bán hàng và các chỉ tiêu kỹ thuật ghi rõ trong catalogues. Chất lượngvật liệu phải phù hợp với catalogues và catalogues phải phù hợp với các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu.

Công tác vận chuyển vật liệu từ nguồn cung cấp đến công trình phải theo đúng chỉ dẫn về vận chuyển và bốc rỡ. Quá trình vận chuyển vật tư không được làm cho sản phẩm bị biến đổi tính chất, thay đổi hình dạng, kích thước hình học cũng như các tác động khác làm biến đổi chất lượngcủa sản phẩm.

Khi bốc xếp phải đảm bảo nhẹ nhàng, vật tư không bị các tác động va đập cơ học, các thay đổi tính chất hoá học, sinh học so với các tiêu chí chất lượng đã thoả thuận khi thương lượng hợp đồng mua bán.
Vật tư cần lưu giữ, cất chứa thì nơi cất chứa, lưu giữ phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật nêu trong hồ sơ mời thầu, các qui định về cất chứa trong catalogues.

Không để lẫn lộn vật tư gây ra những thay đổi về tính chất của vật tư trong quá trình bảo quản và lưu giữ.

Cần kiểm tra chất lượng các khâu công tác tạo ra kết cấu nền trước khi hoàn thiện.

Chuẩn bị đầy đủ điều kiện mặt bằng để tiếp nhận các khâu hoàn thiện.

Cần yêu cầu nhà thầu lập biện pháp thi công hoàn thiện, trong đó chú ý đến việc chuẩn bị cho khâu hoàn thiện, qui trình hoàn thiện, các tiêu chí phải đạt, phương pháp kiểm tra để nhận biết chất lượnghoàn thiện, công cụ kiểm tra cũng như qui trình kiểm tra.


III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

1. Kiểm tra bằng mắt

Bằng kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp, trình độ chuyên môn có thể kiểm tra bằng mắt để đánh giá chất lượng vật liệu hay sản phẩm được làm ra.

2. Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ

– Những dụng cụ kiểm tra trên công trường phải được kiểm chuẩn theo đúng định kỳ.

– Trong việc kiểm tra thì nội bộ nhà thầu kiểm tra là chính và TVGS chỉ chứng kiến những phép kiểm tra của nhà thầu.

– Khi nào nghi ngờ kết quả kiểm tra thì TVGS có quyền yêu cầu nhà thầu thuê đơn vị khác kiểm tra.

– Khi thật cần thiết, TVGS có quyền chỉ định đơn vị kiểm tra và nhà thầu phải đáp ứng yêu cầu này.

3. Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm

– Nói chung, nhà thầu được phép lựa chọn đơn vị thí nghiệm, nếu đảm bảo rằng đơn vị thí nghiệm ấy có đủ tư cách pháp nhân và phòng thí nghiệm hợp chuẩn để tiến hành thử nghiệm.

– Còn khi nghi ngờ hay cần đảm bảo độ tin cậy cần thiết, thì TVGS dành quyền chỉ định đơn vị thí nghiệm.

– Đơn vị thí nghiệm phải đảm bảo tính bí mật của các số liệu thí nghiệm, và chủ nhiệm dự án là người công bố chấp nhận hay không chấp nhận chất lượng sản phẩm làm ra thông qua tham mưu của tư vấn đảm bảo chất lượng.

3.1. A. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác trát

Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác trát

– Công tác trát nên tiến hành sau khi đã hoàn thành xong việc lắp đặt mạng dây ngầm và các chi tiết có chỉ định đặt ngầm trong lớp trát

– Bề mặt nền trát cần được cọ rửa bụi bẩn, làm sạch rêu mốc, tẩy sạch dầu mỡ bám dính và làm sạch.

– Trước khi trát, cần chèn kín các lỗ hở lớn, xử lý cho phẳng bề mặt nền trát.

– Nếu bề mặt nền trát không đủ độ nhám cho lớp vữa trát bám dính trên bề mặt, trước khi trát phải sử lý tạo nhám bằng cách phun cát, vẩy hoặc phun hồ xi măng cát, đục nhám… và các biện pháp tạo khả năng bám dính khác.

– Nếu bề mặt nền trát khô, cần phun nước làm ẩm trước khi trát.

– Chiều dầy lớp trát trần nên trát dầy từ 10mm đến 12 mm, nếu trát dầy hơn phải có biện pháp chống lở bằng cách trát trên lưới thép hoặc trát thành nhiều lớp mỏng.

– Đối với trát tường, chiều dầy khi trát phẳng thông thường không nên vượt quá 12 mm, khi trát với yêu cầu chất lượng cao không quá 15mm và khi trát với yêu cầu chất lượng trát đặc biệt cao không quá 20mm.

– Chiều dầy mỗi lớp trát không được vượt quá 8mm. Khi trát dầy hơn 8 mm, phải trát thành hai hoặc nhiều lớp. Trong trường hợp sử dụng vữa vôi hoặc vữa tam hợp, chiều dầy mỗi lớp trát bắt buộc phải nằm trong khoảng từ 5mm đến 8mm.

– Khi trát nhiều lớp, nên kẻ mặt trát thành các ô quả trám để tăng độ bám dính cho các lớp trát tiếp theo.

– Ở những nơi thường xuyên ẩm ướt như khu vệ sinh, phòng tắm rửa, nhà bếp… khi trát phải dùng vữa xi măng cát có mác ≥M75 hoặc vữa có khả năng chống thấm.

– Trong điều kiện thời tiết nắng nóng hoặc khô hanh, sau khi trát 24h nên tiến hành phun ẩm để bảo dưỡng và phòng tránh hiện tượng rạn nứt trên mặt trát.

– Mài bề mặt trát: sau khi lớp trát đã đóng rắn ít nhất 24 giờ, có thể mài bề mặt trát bằng phương pháp mài thủ công hoặc mài bằng máy sau 72 giờ. Chờ 3 đến 4 ngày sau mài lại bằng đá mịn.

Kiểm tra và nghiệm thu công tác trát

– Độ phẳng mặt trát:

+ Mặt trát phẳng, không gồ ghề cục bộ.

+ Bề mặt vữa trát không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chẩy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, không có các khuyết tật ở góc cạnh, gờ chân tường, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí đặt thiết bị, điện vệ sinh thoát nước,…

– Độ đặc chắc và bám dính của lớp trát với nền trát. Lớp vữa trát phải dính chắc với kết cấu, không bị bong bộp. Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát.

Tất cả những chỗ bộp phải phá ra trát lại.

– Các yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế

– Các đường gờ cạnh của tường phải thẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng thước vuông. Các cạnh cửa sổ, cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bệ cửa có độ dốc theo thiết kế, Lớp vữa trát phải chèn sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất là 10 mm.

– Dung sai của mặt trát không vượt quá các quy định theo TCXD 303/2006.

Nghiệm thu công tác trát được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm:

– Các kết quả thí nghiệm vật liệu lấy tại hiện trường.

– Biên bản nghiệm thu vật liệu trát trước khi sử dụng vào công trình

– Hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, cung cấp vật liệu.

– Các biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành.

– Nhật ký công trình.

3.2. B. Giám sát thi công và nghiệm thu công tác ốp

Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác ốp

– Công tác ốp bảo vệ hoặc ốp trang trí công trình nên tiến hành sau khi đã hoàn thành các công tác xây lắp kết cấu.

– Các phương pháp ốp thông dụng gồm:

+ Ốp bằng vữa xi măng cát

+ Ốp bằng keo gắn

+ Ốp bằng giá đỡ, móc treo, bu lông, đinh vít…

– Cần phải kiểm tra độ phẳng của nền ốp trước khi thi công ốp phẳng. Nếu nền ốp có độ lồi lõm lớn hơn 15 mm cần phải trát phẳng bằng vữa xi măng cát. Độ lồi lõm của nền ốp khi ốp bằng keo phải ≤ ± 3mm khi kiểm tra bằng thuớc dài 2m.

– Chỉ tiến hành ốp trên nền ốp có lớp vữa trát lót tạo phẳng khi cường độ của lớp vữa trát lót đã đạt tối thiểu bằng 75% của mác vữa thiết kế. Lớp vữa trát lót phải bảo đảm khả năng bám dính tốt với nền trát. Khi ốp bằng vữa xi măng cát, chỉ nên ốp cho các loại gạch ốp có trọng lượng ≤20kg/m2 .

Kiểm tra, nghiệm thu công tác ốp

– Độ phẳng của mặt ốp

– Độ đặc chắc và bám dính của nền ốp với vật liệu ốp.

– Độ đồng đều của của mặt ốp về màu sắc, hoa văn, các mạch ốp, chi tiết trang trí

– Các yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế

– Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng, kích thước hình học theo yêu cầu của thiết kế.

– Vật liệu ốp phải đúng quy cách về chủng loại, kích thước và mầu sắc, không cong vênh, sứt mẻ, các khuyết tật trên mặt ốp không được vượt quá các trị số quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hay quy định của thiết kế.

– Những chi tiết hình ốp, hoa văn trên bề mặt ốp phải đúng theo thiết kế. Mầu sắc của mặt ốp bằng vật liệu nhân tạo phải đồng nhất.

– Các mạch ốp ngang dọc phải sắc nét, đều thẳng và đầy vữa.

– Vữa trát trên kết cấu phải chắc đặc. Khi kiểm tra vỗ lên mặt ốp không có tiếng bộp.

Những viên bị bộp và long chân phải tháo ra ốp lại.

– Trên mặt ốp không được có vết nứt, vết ố do vữa, sơn, vôi hoặc do các loại hoá chất gây ra.

– Khi kiểm tra bằng thước dài 2 m đặt áp sát vào mặt ốp, khe hở giữa thước và mặt ốp không quá 2 mm.

Sai số cho phép đối với bề mặt ốp không vượt quá TCXD 303/2006.

Nghiệm thu công tác ốp được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:

– Chứng chỉ xuất sứ và các kết quả thí nghiệm vật liệu

– Biên bản nghiệm thu vật liệu ốp

– Hồ sơ thiết kế về kích thước, hình dáng và vị trí ốp

– Bản vẽ hoàn công của công tác ốp.

– Các biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành.

– Nhật ký công trình.

3.3. C. GSTC và nghiệm thu công tác lát, láng

Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lát

– Gạch lát, tấm lát phải đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, chủng loại, kích thước, màu sắc.

– Vật liệu gắn kết phải đảm bảo chất lượng, nếu thiết kế không quy định thì thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu lát.

– Mặt lớp nền phải đảm bảo phẳng, chắc chắn, ổn định, có độ bám dính với vật liệu gắn kết và được làm sạch tạp chất.

– Cao độ lớp nền phù hợp với vật liệu lát phủ bên trên. Độ dốc của lớp nền theo yêu cầu kỹ thuật.

– Trước khi lát phải kiểm tra và nghiệm thu lớp nền và các bộ phận bị che khuất (chi tiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ thuật v.v).

– Chất lượnglớp lát:

+ Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bề rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí v.v

+ Nếu mặt lát là các viên đá thiên nhiên, nên chọn đá để các viên kề nhau có màu sắc và đường vân hài hoà.

+ Với gạch lát dùng vữa làm vật liệu gắn kết thì vữa phải được trải đều trên lớp nền để đảm bảo giữa viên gạch lát và lớp nền được lót đầy vữa.

+ Mặt lát của tấm sàn gỗ không được có vết nứt, cong vênh. Mặt lát của tấm lát mềm không được phồng rộp, nhăn nheo.

+ Với các viên lát phải cắt, việc cắt và mài các cạnh phải bảo đảm đường cắt gọn và mạch ghép phẳng, đều.

+ Mạch giữa các viên gạch lát và giữa gạch lát với tường phải được lấp đầy chất làm đầy mạch.

+ Dung sai trên mặt lát không vượt quá TCXD 303/2004.

– Vật liệu láng phải đạt yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, màu sắc.

– Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định, có độ bám dính với vật liệu láng và được làm sạch tạp chất. Trong trường hợp lớp nền có những vị trí lõm lớn hơn chiều dày lớp láng 20mm thì phải tiến hành bù bằng vật liệu tương ứng trước khi láng.

– Khi cần chia ô, khe co dãn thì công việc này phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công tác láng. Nếu thiết kế không quy định thì (34) m lại làm một khe co dãn bằng cách cắt đứt ngang lớp láng, lấy chiều rộng khe co dãn là (58) mm, khi hoàn thiện khe co dãn sẽ được chèn bằng vật liệu có khả năng đàn hồi hoặc tự hàn gắn.

– Trước khi láng phải kiểm tra và nghiệm thu lớp nền và các bộ phận bị che khuất (chi tiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ thuật v.v).

– Chất lượnglớp láng:

+ Mặt láng phải đảm bảo yêu cầu về màu sắc như thiết kế.

+ Dung sai trên mặt láng không vượt quá theo TCXD 303/2004.

– Khi thời tiết nắng nóng, khô hanh sau khi láng xong (12) giờ, phủ lên mặt láng một lớp vật liệu giữ ẩm, tưới nước trong 5 ngày.

– Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong 12 giờ sau khi láng.

– Với mặt láng ngoài trời cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong (13) ngày sau khi láng.

Nghiệm thu công tác lát (láng) được tiến hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:

– Biên bản nghiệm thu chất lượngcủa vật liệu lát (láng).

– Biên bản nghiệm thu chất lượngcủa vật liệu gắn kết.

– Các biên bản nghiệm thu lớp nền.

– Hồ sơ thiết kế hoàn thiện hoặc các chỉ dẫn về hoàn thiện trong hồ sơ thiết kế công trình.

– Bản vẽ hoàn công của công tác lát (láng).

– Nhật ký công trình.

3.4. D. GSTC và nghiệm thu công tác đắp nổi

Kiểm tra, nghiệm thu công tác đắp nổi

– Độ lệch vị trí không quá 1 mm so với vị trí thiết kế.

– Sai lệch vị trí trục các chi tiết đứng riêng biệt không quá 10 mm.

– Những chi tiết của một hình phải cùng nằm trên một mặt phẳng. Những hình cùng tạo nên mặt phẳng nhiều hình phải nằm trong cùng một mặt phẳng. Sai lệch độ cao giữa các hình trong một bộ nhiều hình không quá 0,5 mm.

– Mạch ghép phải kín khít để không thể nhận biết được vị trí đã ghép.

– Hoa văn đúng theo thiết kế. Hình hoa văn không được sứt, mẻ, gãy. Thanh hoặc tấm bị sứt, mẻ, gãy phải thay thế.

– Việc tạo màu sau tiến hành bằng chổi sơn mềm hoặc phun màu. Màu sắc phải đúng thiết kế và đồng đều theo qui định.

3.5. E. GSTC và nghiệm thu công tác lắp kính

Kiểm tra, nghiệm thu công tác lắp kính

– Kích thước rãnh lắp kính phải đúng thiết kế. Kính phải được đặt êm trong rãnh, chặt, khít, có nẹp, đệm ngay ngắn.

– Chất lượng mạch mát tít gắn phải phẳng, nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, vết rịa, vết long khỏi kính và không có khe hở. Mạch gắn mát tít phải đặc, không có khuyết tật.

– Đường viền của mạch mát tít tiếp giáp với kính phải phẳng, song song với gờ rãnh. Trên mặt kính giáp mạch gắn không có phôi mát tít vụn long lở.

– Mũ đinh vít, đinh ghim đóng sát mặt kính và được mát tít che phủ kín, không nhô ra ngoài mạch mát tít. Đinh vít phải được bắt chặt, không chấp nhận ren neo giữ bị cháy. Nẹp cao su hay chất dẻo phải bám sát với kính và liên kết chặt vào gờ của khung cửa.

– Mặt kính phải nguyên lành, không có vết rạn, vết nứt, vảy trai hay các khuyết tật khác.

– Trên kết cấu cũng như trên mặt kính, sau khi làm sạch không có vết dính sơn, vôi, vữa, bùn, bẩn hay vết dầu mỡ.

3.6. F. GSTC và nghiệm thu công tác sơn, vôi, véc ni

Yêu cầu đối với lớp sơn, vôi hay véc ni

+ Bám chắc vào mặt kết cấu, mặt chi tiết được bảo vệ.

+ Bề mặt phải tạo được vẻ mỹ quan.

+ Màu sắc theo đúng chỉ dẫn và yêu cầu của thiết kế hoặc yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu.

+ Không biến màu theo thời gian.

+ Không bị bong, phồng rộp, gợn hay biến đổi hình dạng trong quá trình sử dụng công trình.

+ Chịu được mọi tác động của thời tiết và các điều kiện phơi lộ của môi trường.

Thí dụ các loại sơn của các hãng NIPPON của Nhật, DULUX của Anh, KOVA của Mỹ hợp tác, JOTUN của Pháp…. Của Việt Nam có sơn của Công ty sơn Tổng hợp, công ty sơn Hà nội, Công ty sơn Hải phòng, Công ty sơn Bạch tuyết của Thành phố Hồ Chí Minh…

Nghiệm thu công tác sơn, vôi, véc ni

+ Bề mặt lớp sơn, vôi và véc ni phải đồng màu, không có vết ố, vết loang lổ, vết chổi sơn.

+ Bề mặt phải phẳng, nhẵn, bóng, không bị nứt hay cộm sơn hoặc vết cháy véc ni.

+ Không để lộ màu của lớp sơn, vôi, véc ni nằm dưới lớp phủ trên cùng.

+ Bề mặt lớp sơn không được có bọt bong bóng khí. Không được có hạt bột sơn vón cục. Không được có vết rạn nứt bề mặt lớp sơn.

+ Nếu mặt sơn có hoa văn, hoa văn phải theo đúng thiết kế về hình dạng, kích thước, độ đồng đều và nhất là màu sắc.

3.7. G. Giám sát công tác lợp.

+ Loại :

* Ngói đất sét nung

* Ngói xi măng – cát

* Tấm lợp sóng amiăng

* Tấm lợp sơ sợi thực vật

* Tấm lợp tôn sóng thường

* Tấm tôn austnam

* vv….

+ Một số đặc trong kỹ thuật chính và tính chất chất lượng sản phẩm

* Đối với các loại ngói lợp : tải trọng uốn gãy theo chiều rộng viên ngói, thời gian xuyên nước, khối lượng một mét vuông ngói ở trạng thái bão hoà nước và các thông số kích thước.

* Đối với tấm lợp sóng amiăng, tấm lợp sơ sợi thực vật : tải trọng uốn gãy theo chiều rộng tấm sóng, thời gian xuyên nước, khối lượng thể tích và các thông số kích thước.

* Đối với tấm lợp tôn : chiều dày tôn, các thông số kích thước, lớp phủ …

Kiểm tra chất lượng

+ Tiêu chuẩn chất lượng:

* TCVN 1452:1995 Ngói đất sét nung – Yêu cầu kỹ thuật.

* TCVN 1453:1986 Ngói xi măng cát .

* TCVN 4432:1992 Tấm sóng amiăng xi măng – Yêu cầu kỹ thuật.

+ Chứng chỉ của nhà sản xuất, phiếu thử trong phòng thí nghiệm

+ Kiểm tra thực tế:

– Ngói: tiếng gõ, rãnh dẫn nước, độ lắp ghép

– Tấm lợp sóng : độ dày tấm, bước sóng, khả năng chịu uốn

– Tôn sóng : độ dày tôn và kích thước hình học

+ Chấp nhận, cho phép sử dụng vật liệu lợp.

Khi có chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm tra chất lượngthấy phù hợp tiêu chuẩn chất lượng yêu cầu. Kiểm tra thực tế có sự phù hợp chất lượng vật liệu cung cấp với chất lượng mẫu vật thí nghiệm.

3.8. H. Giám sát công tác chống thấm.

Chống thấm được quan tâm nhiều là các sàn khu vệ sinh, mái bằng bê tông cốt thép, bể nước các loại … riêng chống thấm các đập đất, tường chắn… thì được đề cập trong các phần giám sát công trình thủy lợi và công trình giao thông.

Các kết cấu bê tông chịu nước thường được thiết kế trạng thái làm việc đàn hồi, do vậy việc chống thấm tập trung vào chống thấm cho vật liệu mà thông thường là vật liệu bê tông có cốt thép.

Ngoài các lớp chống thấm chuyên dùng như quét bi tum, vải nilon, giấy dầu, sơn chuyên dụng… thì cần phải kiểm tra hạn sử dụng, các đặc tính cơ – lý – hóa của vật liệu thì cần giám sát tới số lượng (chiều dày lớp, số lượng lớp, chiều phù giữa các lớp…)

Riêng phần bê tông cần giám sát đúng tỷ lệ thành phần cấp phối bê tông đã được thiết kế trong phòng thí nghiệm trước khi thi công, khống chế độ sụt của bê tông, tỷ lệ phụ gia chống thấm, kỹ thuật đổ bê tông, công đầm và hạn chế đầm vào cốt thép làm ảnh hưởng đến chất lượng toàn khối của bê tông. Phải có quy trình đầm và giám sát kỹ đầm theo quy trình để tránh đãm bỏ sót vùng nào đó không dầm. Đối với bê tông có chiều dày không lớn thì nên tận dụng đầm bê tông bằng đầm bàn và đầm rung gắn ngoài cốp pha. Đổ, đầm theo từng lớp, đúng quy định của TCVN 4453-95

Công tác bảo dưỡng bê tông và ngâm nước xi măng là rất quan trọng, vì giám sát thực hiện tốt công tác này nhằm đảm bảo bê tông không bị nứt khi co ngót và bị triệt tiêu các vết rạn nứt nhỏ (nếu có).


CHUYÊN ĐỀ 12: GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP

Công trình hạ tầng kỹ thuật là những cơ sở vật chất, những công trình trực tiếp phục vụ cho cuộc sống của cư dân đô thị tập trung, đáp ứng những yêu cầu sinh hoạt của cộng đồng.

I. HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP

1. Hệ thống cung cấp năng lượng

Trong điều kiện nước ta, hệ thống cung cấp năng lượng cho đô thị được hiểu là hệ thống cung cấp điện, cung cấp khí đốt. Cung cấp điện năng hiện nay do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đảm nhiệm. Cung cấp khí đốt cũng nằm trong hệ thống cung cấp năng lượng nhưng hiện nay việc cung cấp khí đốt hầu hết theo phương thức cục bộ cho từng hộ gia đình. Một số chung cư cao tầng đã tiến hành cung cấp khí đốt tập trung cho từng đơn nguyên nhà hoặc một ngôi nhà.

Việc chuyển tải điện năng hiện nay vẫn do các Công ty Truyền tải Điện năng thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đảm nhiệm. Một vài năm tới sẽ có phương án cạnh tranh trong chuyển tải điện và cung ứng đến tận hộ tiêu thụ điện.

Hệ thống chuyển tải điện cao áp đang có các đường dây với các cấp điện áp là 500, 220, 110, 50, 35, 22, và 6 KV. Mạng điện hạ áp đăng ký quốc tế của ta có cấp điện áp danh định 220V và dòng điện danh định 50Hz.

Việc cung cấp khí đốt do các Công ty thuộc ngành dầu khí, những công ty này đa dạng về nguồn vốn. Nhiều Công ty cung ứng khí đốt nằm trong hệ thống doanh nghiệp quốc doanh, nhiều Công ty Cổ phần, nhiều Công ty tư nhân và Công ty vốn nước ngoài.

2. Hệ thống cấp nước

Việc cung cấp nước cho các đô thị và khu công nghiệp phần lớn do các Công ty nằm trong hệ thống các Công ty Cấp nước các địa phương.

Trong hệ thống cấp nước có các công trình : Cơ sở khai thác nước nguồn, hệ thống đường ống và các trạm bơm nâng áp.

Thực hiện xây dựng công trình cấp nước có ba giai đoạn chính sau đây:

Giai đoạn xây dựng các hạng mục khai thác nước thô

Giai đoạn xây dựng nhà máy có các hạng mục: tháp làm thoáng, bể tiếp xúc, bể lọc, bể lắng cặn, bể trung hoà, nhà clo, bể chứa, trạm bơm, nhà điều khiển, trạm biến áp điện năng.

Lắp đặt hệ thống đường dẫn nước sạch có các ống truyền dân, ống phân phối và lưới ống dịch vụ đến từng hộ tiêu thụ.

3. Hệ thống thoát nước

Nguồn nước thải bao gồm nước thải sinh hoạt, nước mưa, nước thải sản xuất.

Hệ thống thoát nước bao gồm các công trình: Hệ thu gom nước thải, hệ đường dẫn và các công trình xử lý nước thải, công trình xả thoát, tiếp nhận.

Hệ thu gom và đường dẫn có thể dạng hở như rãnh lộ, mương, kênh, có thể dạng kín như đường ống, cống ngầm. Công trình xử lý nước thải phụ thuộc nguồn nước thải. Các công đoạn xử lý nước thải như sau:

4. Hệ thống thông tin, liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc nhằm đáp ứng các yêu cầu giao tiếp nhiều phương tiện giữa các cá thể trong cộng đồng. Hệ thống này bao gồm :

+ Công trình đầu mối

+ Mạng lưới phục vụ

Các loại dịch vụ chủ yếu của hệ thống gồm:

Dịch vụ thư tín, bưu kiện, bưu điện chuyển phát

Điện thoại và điện tín hữu tuyến

Điện thoại không giây

Các dịch vụ internet

Các công trình trong hệ thống thông tin liên lạc bao gồm :

+ Công trình đầu mối

+ Cột và tháp truyền, thu sóng

+ Hệ thiết bị phát, thu sóng

Công trình đầu mối là loại nhà tựa như nhà công nghiệp nhiều tầng và nhà hành chính. Cột và tháp truyền thu sóng thường là trụ, tháp thép có hoặc không có giây neo. Thiết bị truyền sóng là các thiết bị điện tử nhằm tung lên không trung hoặc thu những sóng truyền thông.

Trong công việc chuyển giao các kiện hàng hoá và thư từ, ngành bưu chính viễn thông sử dụng các phương tiện giao thông phổ biến như ô tô, xe lửa, máy bay, tầu thuỷ, tuỳ theo loại hàng và khả năng dịch vụ của cơ sở bưu điện.Trong dịch vụ chuyển tiền, ngành bưu điện tận dụng phương thức thanh toán qua ngân hàng để giảm chi phí dịch chuyển.

5. Cây xanh, vườn xanh, quảng trường

Cây xanh được hiểu là cây dọc theo các con đường bộ, các phố và cây trong những vườn nhỏ xen lẫn trong các khu phố, tạo bóng mát cho đô thị. Quảng trường là những khu đất rộng, thoáng, trong đô thị, là nơi có thể tập trung đông người.

Cây xanh, vườn xanh, quảng trường là diện tích không thể thiếu được trong thành phần đô thị, không những có mục đích nâng cao tiện nghi sinh hoạt văn hoá đô thị mà còn là những yếu tố kỹ thuật không thể thiếu được của đô thị, nhất là các đô thị ở miền nhiệt đới như nước ta.

6. Hệ công trình ngầm kỹ thuật

Hệ công trình ngầm đô thị là thành phần kỹ thuật quan trọng trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Công trình ngầm đô thị thường có :

Hệ đường ngầm đặt đường cáp, đường ống kỹ thuật như đường nước cấp, đường cáp điện, cáp quang thông tin, đường cấp nhiệt, cấp khí đốt, cấp hơi nước. Đường này được gọi là đường ngầm thu gom (collectors ).

Hệ đường hầm cho phương tiện giao thông như phương tiện metro, đường cho ô tô xuyên đồi hoặc đường dẫn từ các công trình đầu mối, công trình nằm sâu trong đất ra các đường giao thông đô thị chung.

Đường ngầm vượt qua các tuyến giao thông chính chủ yếu dùng cho người đi bộ qua hai phía của con đường.

Các điểm giao thông t nh, hầm đỗ xe ngầm.

Các tầng hầm của nhà cao tầng.

Các bể chứa nước lớn bố trí ngầm.

Các hầm dùng cho lưu trữ và phục vụ khi có chiến tranh.

7. Hệ biển báo, tín hiệu

Hệ thống biển báo, tín hiệu là nơi truyền đạt những hiệu lệnh về giao thông đô thị, là nơi cung cấp thông tin về những điều phải thực hiện trong quá trình sử dụng các phương tiện công cộng trong đô thị nhằm bảo đảm tốt việc quản lý đô thị.

Hệ tín hiệu và biển báo thường nằm trên các vị trí cao hơn mặt đất, ngang hoặc trên tầm cao mắt người, dễ thấy, dễ nhận biết nhưng không được làm cản trở giao thông hay ảnh hưởng đến giao thông. Hệ này gồm phần giá đỡ và hệ dây đi ngầm dưới đất để truyền dẫn tín hiệu.

8. Hệ thu gom và quản lý chất thải

Chất thải có ba loại: chất thải rắn, chất thải nước và chất thải khí.

Với mỗi loại chất thải có các yêu cầu thu gom và quản lý khác nhau.

Đối với chất thải rắn có quá trình thu gom từ các ngôi nhà qua sự vận chuyển ở đường phố đến vị trí đổ tập kết.Nơi tập kết rác thải rắn không được gây ô nhiễm cho môi trường khu vực và làm ảnh hưởng đến vệ sinh khu vực. Sau khâu tập kết là khâu chế biến tự nhiên hoặc nhân tạo.

Đối với chất thải lỏng được xem xét trong công tác thoát nước bao gồm khâu xử lý, khâu chảy dẫn ra nơi tiếp nhận.

Với chất thải khí nếu mật độ gây ô nhiễm cho môi trường cũng phải qua các khâu xử lý trước khi cho thải vào môi trường khí.

9. Hệ chiếu sáng công cộng

Hệ chiếu sáng công cộng bảo đảm ánh sáng cho đô thị vào ban đêm. Công trình chiếu sáng vừa có chức năng toả sáng ban đêm đồng thời tạo nên vẻ đẹp cho đô thị. Chiếu sáng đô thị cần kết hợp với quảng trường, với diện tích mặt nước, công viên nước và nhạc nước phản quang tăng sức hấp dẫn đô thị.

Chiếu sáng đô thị là dạng đầu tư cho công trình công cộng không thu lợi nhưng nhờ nó mà công tác an sinh xã hội bảo đảm, giảm thiểu tai nạn giao thông, tăng vẻ đẹp đô thị, nâng cao tầm văn hoá đô thị. Vấn đề lựa chọn giải pháp chiếu sáng đô thị cho từng vị trí quy hoạch phải phù hợp với các yêu cầu sử dụng, về mỹ quan, và về kinh tế.


II. NHỮNG ĐẶC TRONG VỀ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU NHỮNG LOẠI CÔNG TRÌNH

1. Quan hệ giữa các bên trong công trường :

Giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác lắp đặt trang bị tiện nghi và an toàn cho công trình nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất lượng công trình là nhiệm vụ của bên chủ đầu tư.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ QUAN HỆ ĐIỂN HÌNH MỘT CÔNG TRƯỜNG

1.1. Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trước hết của chủ nhiệm dự án mà người đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lượng. Trước khi bắt đầu tiến hành các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ. Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc thuộc bên thi công nào vào thời điểm nào mà mức chi tiết có thể tính theo tầng nhà. Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công tác nào phải b t đầu để các thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công trình biết và phối hợp. Từ tổng tiến độ mà các thành viên tham gia xây lắp và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình trong đó hết sức chú ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thi công cho đơn vị bạn.

1.2. Chủ trì thông qua biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo chất lượng.

1.3. Chủ trì kiểm tra chất lượng. Những phương pháp chủ yếu của kiểm tra chất lượng trên công trường là:

1.4. Người sản xuất hàng hoá là người phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm.

Cán bộ tư vấn đảm bảo chất lượng là người có trách nhiệm duy nhất giúp Chủ nhiệm dự án kết luận rằng sản phẩm do nhà thầu cung ứng là phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng của công trình. Cán bộ TVGS bảo đảm chất lượng được Chủ đầu tư uỷ nhiệm cho nhiệm vụ đảm bảo chất lượng công trình và thay mặt Chủ đầu tư trong việc đề xuất chấp nhận này.

1.5. Kiểm tra của tư vấn kỹ thuật chủ yếu bằng mắt và dụng cụ đơn giản có ngay tại hiện trường :

1.6. Kiểm tra bằng dụng cụ tại chỗ

1.7. Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm

1.8. Kết luận và lập hồ sơ chất lượng

1.9. Hệ cung cấp năng lượng

2. Nội dung công tác giám sát trong công tác xây lắp điện trong hạ tầng kỹ thuật :

Các công việc cần được tổ chức giám sát trong quá trình xây lắp điện bao gồm :

  • Các thiết bị phân phối và trạm biến áp trong nhà, ngoài trời điện áp đến 220 KV.
  • Các bộ chỉnh lưu
  • Các máy điện, thiết bị khởi động, điều chỉnh và bảo vệ
  • Thiết bị điện của máy trục
  • Các hệ thống thanh cái
  • Các thiết trí điện phân
  • Các thiết bị chiếu sáng
  • Đường dây điện 1 chiều và xoay chiều điện áp đến 1000V
  • Đường cáp điện lực đến 35 KV
  • Đường dây dẫn điện trên không.

2.5.2. Các căn cứ về pháp lý khi kiểm tra chất lượng công tác xây lắp điện:

  • Các yêu cầu chất lượng kỹ thuật nhà thầu phải đáp ứng trong Bộ Hồ sơ mời thầu.
  • Nếu chỗ nào chưa ghi trong bộ hồ sơ mời thầu có thể căn cứ vào những chỉ dẫn trong tài liệu này để yêu cầu nhà thầu phải đáp ứng.
  • Các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành liên quan đến các công tác được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp điện mà tư vấn đảm bảo chất lượng có nhiệm vụ phải thực hiện kiểm tra.
  • Các tiêu chuẩn về An toàn lao động, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, những qui định trong Qui chuẩn Xây dựng Việt Nam.
  • Các yêu cầu kỹ thuật ghi trong các bản vễ thiết kế đã được thẩm định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Các chỉ dẫn của nhà chế tạo thiết bị, nhà cung ứng vật tư ghi thành văn bản trong catalogue in chính thức.

Khi sử dụng thiết bị ngoại nhập có đặc tính kỹ thuật của thiết bị có điều gì không thống nhất với chỉ dẫn ở tài liệu này, phải căn cứ vào catalogue của nhà chế tạo, lập phương án kiểm tra và thông qua tư vấn đảm bảo chất lượng trình Chủ nhiệm dự án duyệt. Thí dụ như khe hở trong các ổ trục, độ không đồng đều của các khe hở không khí trong các máy điện, các trị số lực nén của các tiếp điểm v.v…


CHUYÊN ĐỀ 13: GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

I. TỔNG QUAN VÀ PHÂN LOẠI CÁC HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

1. Thiết bị công nghệ, phân loại hệ thống thiết bị trong công trình công nghiệp

Dây chuyền công nghệ là tập hợp của nhiều loại máy móc thiết bị được sắp xếp theo một trình tự sản xuất nhất định để tạo ra các sản phẩm. Các máy móc , thiết bị trong một dây chuyền công nghệ được gọi là thiết bị công nghệ.

Thiết bị công nghệ sử dụng trong các ngành, các lĩnh vực rất khác nhau và có nhiều cách phân loại khác nhau:

  • Phân loại theo ngành công nghiệp
  • Phân loại theo chức năng của thiết bị trong dây chuyền công nghệ
  • Phân loại theo tính chất hoạt động của thiết bị
  • Phân loại theo kích thước và khối lượng của thiết bị

2. Đặc điểm và yêu cầu chung trong công tác tư vấn giám sát (TVGS) công tác thi công lắp đặt thiết bị công nghệ

Trong xây lắp công nghiệp, ngoài phần thi công kết cấu bao che và hạ tầng, thì công tác lắp đặt máy móc thiết bị công nghệ chiếm một phần tỷ trọng công việc khá lớn và chất lượng lắp đặt máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn tới sự hoạt động của dây chuyền sản xuất sau này. Do vậy trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình thì giám sát thi công nói chung và giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ nói riêng được quy định rõ trong các điều 87 đến 90 của Luật xây dựng. Đây là một trong các nội dung của công tác quản lý dự án, thuộc nội dung quản lý chất lượng thi công và xây lắp.

Công tác lắp đặt thiết bị thường tiến hành sau khi thi công xong phần móng, nhất là những thiết bị có kích thước và trọng lượng lớn.. Đôi khi công tác xây dựng hoàn thành cơ bản mới lắp đặt thiết bị;

Công tác lắp đặt thiết bị thường rất khác nhau, nó phụ thuộc vào loại thiết bị, yêu cầu kỹ thuật của thiết bị, kích thước và khối lượng của từng thiết bị;

Công tác lắp đặt thiết bị đòi hỏi độ chính xác cao khi thi công. trong quá trình lắp đặt thường phải sử dụng các thiết bị, máy móc thi công để vận chuyển, cẩu lắp và các thiết bị đo đạc chuyên dụng để kiểm tra;

Thiết bị đã lắp xong sẽ là sản phẩm cuối cùng của công trình công nghiệp. Chất lượng công tác lắp đặt thiết bị quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm của dây chuyền.

Thiết bị sau khi lắp đặt xong cần được vận hành chạy thử không tải và có tải, đơn động (thử từng máy)và liên động ( thử đồng bộ cả dây chuyền).


II. YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC GIÁM SÁT LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

1. Yêu cầu của công tác giám sát lắp đặt máy móc thiết bị

1.1. Yêu cầu chung

Công tác giám sát thi công lắp đặt thiết bị bao gồm các công việc: xem xét, kiểm tra, đánh giá, xác nhận và nghiệm thu đối với quá trình lắp đặt thiết bị. Các công việc này phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, có hệ thống để kiểm soát các hoạt động của quá trình lắp đặt, nhằm ngăn ngừa các sai phạm kỹ thuật, nâng cao chất lượng lắp đặt. Yêu cầu chung của công tác lắp đặt thiết bị gồm:

Theo đúng quy trình lắp đặt các thiết bị công nghệ, các tiêu chuẩn quy định của nhà thiết kế, chế tạo đã ghi trong hồ sơ thiết kế;

Bảo đảm thiết bị được lắp đặt đúng theo sơ đồ công nghệ;

Bảo đảm các thiết bị được lắp đặt đúng vị trí và đảm bảo các thông số của dây chuyền công nghệ cũng như các thông số của các nhà thiết kế chế tạo.

Các bước lắp đặt được thực hiện một cách an toàn, chính xác, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;

Công tác lắp đặt phải được đảm bảo đúng tiến độ.

2. Nội dung chủ yếu của công tác giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ

Chuẩn bị tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy phạm liên quan

Mục đích làm cơ sở để đánh giá chất lượng, kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp đặt thiết bị. Nội dung khâu chuẩn bị tài liệu gồm:

Tập hợp các tiêu chuẩn của Việt nam (TCVN, TCXD …), các tiêu chuẩn quốc tế như: BS, DIN, JIS… Cần cập nhật các tiêu chuẩn mới nhất liên quan đến giám sát lắp đặt thiết bị.

Căn cứ yêu cầu của thiết kế và chế tạo đã chỉ dẫn, nghiên cứu để đưa ra các nội dung tiêu chuẩn được áp dụng;

Xem xét các tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn vận dụng để áp dụng vào quá trình lắp đặt thiết bị công nghệ mà không làm thay đổi việc nâng cao chất lượng lắp đặt;

Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật

Cần nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật như các bản vẽ thiết kế, bản vẽ lắp đặt thiết bị, các quy trình lắp đặt thiết bị và các hướng dẫn lắp đặt… để từ đó xác định được phạm vi công việc cần tiến hành, trình tự công việc, các quy trình công nghệ liên quan, mức chất lượng cần đạt được.

Người giám sát phải hiểu rõ sơ đồ hệ thống được xác lập trong dây chuyền công nghệ gồm vị trí, chức năng của từng thiết bị trong dây chuyền công nghệ.

Kiểm tra các quy trình lắp đặt thiết bị


III. GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

Giám sát giao nhận hồ sơ giấy tờ thiết bị

Kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ và thực tế nhằm mục đích

Giám sát thi công móng máy

Giám sát chuẩn bị trước khi đổ bê tông

Công tác kiểm tra bê tông và giám sát chỉnh sửa mặt móng máy và chèn cắm bulông Nghiệm thu móng máy.

1. GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

Giám sát công tác chuẩn bị

Kiểm tra công tác chuẩn bị thi công lắp đặt

2. KIỂM TRA VÀ CHẠY THỬ

Các tiêu chí kiểm tra

  • Vị trí của máy;
  • Cao trình mặt đặt máy và cao trình thao tác vận hành;
  • Độ thăng bằng của máy;
  • Sự tương hợp với các máy có liên quan;
  • Sự thích hợp với cầu trục vận chuyển;
  • Khoảng cách và chiều rộng các lối đi;
  • Độ chặt của các mối liên kết;
  • Sự chuyển động của bộ phận quay và dịch chuyển;
  • Liều lượng và chất lượng của vật liệu bôi trơn và làm mát;
  • Phần điện và điện tử: sự đấu dây, độ thông điện, vận hành của thiết bị tự động, các thông số của linh kiện và mạch.

Chạy thử máy

Toàn bộ các thiết bị công nghệ sau khi lắp đặt xong cần phải được vận hành chạy thử.

Công tác vận hành chạy thử phải được giám sát chặt chẽ từ việc vận hành chạy thử không tải và có tải, đơn động và liên động. Khi thực hiện công tác vận hành chạy thửcần phải tuân thủ theo theo yêu cầu của thiết kế. Trong trường hợp phát hiện thấy thông số nào đó không đạt yêu cầu, cần tìm ra nguyên nhân và phải đề ra biện pháp khắc phục.

  • Thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất;
  • Mở máy chạy thửtheo phát lệnh của chủ đầu tư;
  • Lập biên bản và kết quả chạy thử, có chữ ký của 3 bên: chủ đầu tư, nhà cung cấp máy, nhà thầu lắp đặt.

IV. NGHIỆM THU CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

1. Quy định chung

  • Chỉ được nghiệm thu những thiết bị, máy móc phù hợp với thiết kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn TCXD 371: 2006 và các tiêu chuẩn quy phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan.
  • Đối với thiết bị lắp đặt hoàn thành nhưng vẫn còn các tồn tại về chất lượng mà những tồn tại đó không ảnh hưởng đến độ bền vững và các điều kiện sử dụng bình thường của công trình thì có thể chấp thuận nghiệm thu đồng thời phải tiến hành những công việc sau:
    • Lập bảng thống kê các tồn tại về chất lượng và quy định thời hạn sửa chữa, khắc phục để nhà thầu thực hiện;
    • Các bên liên quan có trách nhiệm theo dõi và kiểm tra việc sửa chữa khắc phục các tồn tại đó;
    • Tiến hành nghiệm thu lại sau khi các tồn tại về chất lượng đã được sửa chữa khắc phục.
  • Khi nghiệm thu công trình cải tạo có thiết bị, máy móc đang hoạt động phải tuân theo nội quy, tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành và các quy định về an toàn, vệ sinh của đơn vị sản xuất.
  • Đối với các công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng thi công lại hoặc các máy móc thiết bị đã lắp đặt nhưng thay đổi bằng máy móc thiết bị khác thì phải tiến hành nghiệm thu lại;
  • Chủ đầu tư chủ trì tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
  • Nghiệm thu hoàn thành công việc

Việc nghiệm thu hoàn thành công việc phải được thực hiện ngay sau khi công việc thực hiện một công đoạn đã hoàn thành, công việc sẽ thực hiện tiếp theo phải được thực hiện sau kết quả của công việc trước đó.

Đối với công tác lắp đặt thiết bị việc nghiệm thu hoàn thành công việc tương đối động, không thể có quy định cụ thể cho tất cả các loại thiết bị. Phụ thuộc vào tính chất của mỗi loại thiết bị công nghệ và yêu cầu về công tác lắp đặt, người kỹ sư tư vấn phải quy định thời điểm thực hiện công tác nghiệm thu công việc. Đối với mỗi loại thiết bị cụ thể có thể có từ một đến nhiều lần nghiệm thu công việc.

Các công việc cần kiểm tra trong quá trình nghiệm thu công việc cho mỗi loại công việc vụ thể cũng có thể rất khác nhau, nó cũng yêu cầu nhiều đến kỹ năng của kỹ sư tư vấn giám sát.

Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn:

Kiểm tra vật tư:

Kiểm tra lắp đặt các chi tiết của thiết bị

Kiểm tra lắp và định vị các chi tiết

Kiểm tra việc thực hiện các thí nghiệm cần thiết

Kiểm tra lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị

Điều kiện cần để nghiệm thu

Có chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, lý lịch của các thiết bị, các văn bản bảo hiểm, bảo hành thiết bị (nếu có), các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành thiết bị máy móc của nhà sản xuất;

Có kết quả thí nghiệm mẫu lấy tại hiện trường (nếu thiết kế, chủ đầu tư hoặc tiêu chuẩn, quy phạm yêu cầu).

2. Nội dung và trình tự nghiệm thu

Kiểm tra tại chỗ đối tượng nghiệm thu;

Kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng, lý lịch của các thiết bị, các văn bản bảo hiểm, bảo hành thiết bị (nếu có), các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành thiết bị máy móc của nhà sản xuất;

Kiểm tra các tài liệu thí nghiệm;

Trong công tác nghiệm thu, trường hợp cần thiết có thể tiến hành thêm các công việc kiểm định sau:

  • Yêu cầu nhà thầu lấy mẫu kiểm nghiệm để thí nghiệm bổ sung;
  • Thử nghiệm lại đối tượng nghiệm thu;
  • Thẩm tra mức độ đúng đắn của các kết quả thí nghiệm có liên quan đến chất lượng đối tượng nghiệm thu do nhà thầu lắp đặt thực hiện và cung cấp;

Đối chiếu các kết quả kiểm tra, kiểm định (nếu có) với tài liệu thiết kế được duyệt, các yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật chuyên môn khác có liên quan, các tài liệu hướng dẫn hoặc các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành thiết bị máy móc để đánh giá chất lượng.

Trên cơ sở đánh giá chất lượng ban nghiệm thu đưa ra các kết luận:

  • Trường hợp thứ nhất: Chấp nhận nghiệm thu các đối tượng đã xem xét và lập biên bản (theo mẫu biên bản nghiệm thu);
  • Trường hợp thứ hai: Không chấp nhận nghiệm thu khi các đối tượng kiểm tra sai với thiết kế được duyệt hoặc không đáp ứng được những yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình và những yêu cầu của các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn khác có liên quan;

3. Ban nghiệm thu lập biên bản (ghi vào sổ nhật ký thi công) về nội dung sau:

  • Ghi rõ tên và số lượng các đối tượng không chấp nhận nghiệm thu;
  • Thời gian nhà thầu lắp đặt phải đưa các đối tượng không chấp nhận nghiệm thu ra khỏi công trường.

Nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị Các văn bản và nội dung cần xem xét khi tiến hành nghiệm thu Các văn bản cần xem xét

  • Bản thiết kế lắp đặt, bản vẽ chế tạo thiết bị (nếu có);
  • Biên bản kiểm tra nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực;
  • Biên bản nghiệm thu hệ thống phòng chống cháy;
  • Biên bản nghiệm thu công trình có liên quan tới lắp đặt và bao che thiết bị;
  • Văn bản về giao nhận, vận chuyển, xử lý hư hỏng các thiết bị;
  • Nhật ký công trình.

4. Nội dung cần xem xét khi tiến hành nghiệm thu tĩnh

Đối với công tác lắp đặt thiết bị thông thường không tiến hành nghiệm thu giai đoạn như các công việc thi công xây dựng khác nhưng phải nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị. Mỗi thiết bị độc lập trong dây chuyền công nghệ ngay sau khi lắp đặt xong phải tiến hành nghiệm thu lắp đặt tĩnh. Công tác nghiệm thu lắp đặt tĩnh là việc nghiệm thu thiết bị sau khi lắp đặt xong trong trạng thái thiết bị chưa hoạt động. Công tác nhiệm thu được thực hiện theo các bước sau:

Xem xét các báo cáo kết quả kiểm tra và thử nghiệm đã được xác nhận trong suốt quá trình thực hiện trong quá trình thi công lắp đặt;

Xem xét các báo cáo về sự không phù hợp và kết quả của các hành động khắc phục đã được thực hiện và đã được xác nhận sự phù hợp;

Xem xét các biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện, việc khắc phục những khiếm khuyết trong biên bản nghiệm thu công việc (nếu có);

Đánh giá mức độ chất lượng đã đạt được so với yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn tương ứng:

  • Tiến hành đo đạc các thông số cần thiết theo chỉ dẫn của thiết kế và các tài liệu, tiêu chuẩn áp dụng.
  • Đối với những quá trình mà kết quả của nó có thể đo lường được, phải căn cứ vào các số liệu kiểm tra, đo lường và thử nghiệm để so sánh với các tiêu chuẩn cho phép để đánh giá và chấp thuận;
  • Đối với những quá trình mà kết quả của nó không thể đo lường được, sự sai sót chỉ trở nên rõ ràng khi sản phẩm đã được đưa vào sử dụng. Phải căn cứ vào các phương pháp và quy trình cụ thể đã được áp dụng, các chuẩn mực để xem xét và phê duyệt các quy trình đó, trình độ của người thực hiện và các số liệu ghi chép được trong khi giám sát quá trình đó như có thực hiện đúng các quy định hay không nhằm nội suy chất lượng có đảm bảo hay không để đánh giá chấp nhận.

Xem xét việc thực hiện các kiểm tra và thử nghiệm đã được hoạch định. Nếu có chỗ nào còn thiếu sót hay nghi ngờ, phải tiến hành kiểm tra lại. Khi thấy các kiểm tra và thử nghiệm đã hoàn tất theo hoạch định, các số liệu là tin cậy và đảm bảo là kết luận được các đặc tính của sản phẩm thoả mãn thì chấp nhận nghiệm thu.

Lập biên bản xác nhận chất lượng và nghiệm thu lắp đặt t nh (ghi rõ kết luận chấp nhận hay lý do không chấp nhận nghiệm thu). Biên bản nghiệm thu phải được các bên tham gia nghiệm thu ký tên xác nhận.

5. Kết luận của nghiệm thu tĩnh

Có 3 mức độ:

  • Tốt: lắp đặt đúng thiết kế, đạt yêu cầu kỹ thuật quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật; Tiến hành ký kết “ Biên bản nghiệm thu lắp đặt t nh thiết bị”; cho phép chạy thử không tải.
  • Tạm đạt: khi còn một số khiếm khuyết nhẹ, không quan trọng. Cho phép chạy thử không tải; Ký biên bản nghiệm thu tĩnh, kèm theo phụ lục về những khiếm khuyết và thời hạn phải xử lý xong.
  • Chưa đạt: khi còn nhiều khiếm khuyết đáng kể. Nhà thầu phải sửa chữa hoàn hảo các khiếm khuyết sau đó tiến hành nghiệm thu lại .

Nghiệm thu chạy thử không tải

Nghiệm thu chạy thử không tải đơn động

Nghiệm thu chạy thử liên động không tải ( đối với dây chuyền công nghệ)

Nghiệm thu chạy thử có tải

Biên bản bàn giao công trình hoàn thành

Biên bản bàn giao công trình hoàn thành được thực hiện theo mẫu và chỉ được tiến hành khi công tác lắp đặt toàn bộ hệ thống đã hoàn thành.


V. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ BIỂU MẪU PHỤC VỤ GIÁM SÁT THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

1. Một số tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng phục vụ công tác giám sát thi công lắp đặt thiết bị công nghệ trong công trình công nghiệp.

Ngoài các tiêu chuẩn chung về quản lý chất lượng xây lắp công trình , tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng, tiêu chuẩn về thi công và nghiệm thu, dưới đây liệt kê một số tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến công tác giám sát thi công lắp đặt thiết bị công nghệ trong công trình công nghiệp:

TCVN 5639:1991 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong- Nguyên tắc cơ bản;

TCVN 6008:1995 Thiết bị áp lực- Mối hàn.Yêu cầu kỹ thuật và phương phápkiểm tra;

TCVN 5400:1991 đến 5403:1991 Các phương pháp thử cơ tính của mối hàn;

TCVN 4394:1986 và 4395:1986Kiểm tra mối hàn bằng tia X và tia Gamma;

TCXD 1548:1987-Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp siêu âm;

TCXD 165: 1988 Kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm

TCXD 180: 1996Máy nghiền nguyên liệu- sai số lắp đặt;

TCXD 181: 1996Băng tải, gầu tải, vít tải- sai số lắp đặt;

TCXD 182: 1996Máy nén khí- sai số lắp đặt;

TCXD 183: 1996Máy bơm- sai số lắp đặt;

TCXD 184: 1996Máy quạt- sai số lắp đặt;

TCXD 185: 1996Máy nghiền bi- sai số lắp đặt;

TCXD 186: 1996Lò nung Clanke kiểu quay- sai số lắp đặt;

TCXD 187: 1996Khớp nối trục- sai số lắp đặt;

TCXD 170: 1989Kết cấu thép. Gia công lắp đặt và nghiệm thu;

TCXD 309: 2004Lắp đặt, định vị kết cấu công trình;

TCXD 334: 2005Sơn.


CHUYÊN ĐỀ 14: GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU

I. CÁC TIÊU CHUẨN, QUI TRÌNH KỸ THUẬT ÁP DỤNG SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TVGS VỀ CHẤT LỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Các tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật thi công

Ký hiệu TC, QTTên tiêu chuẩn và quy trìnhPhạm vi áp dụng
TCXD 88:1982Cọc – Phương pháp thí nghiệm hiện trườngThi công móng cọc
22TCN 60-84Quy trình thí nghiệm bê tông xi măngCông tác bê tông

 

22TCN 61-84Quy trình phân tích nước dùng trong công trình giao thông– nt –
TCVN-337-86 đếnCát xây dựng

 

– nt –
TCVN-346-86
TCVN-4376-86Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm lượng mica– nt –
TCVN-1770-86 đếnCát, đá, sỏi xây dựng– nt –
TCVN-1772-86
TCVN-139-91Các tiêu chuẩn để thử xi măng– nt –
TCVN-4447-87Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thuCông tác đất và làm đường
TCVN-2683-91Đất xây dựngCông tác đất

 

TCVN-4506-87Nước cho bê tông và vữaCông tác bê tông

 

22-TCN-57-84Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đáCông tác bê tông và làm đường

 

TCVN 4787-89Xi măngCông tác bê tông

 

TCVN 3112-93 đếnBê tông nặngCông tác bê tông

 

TCVN 3110-93
TCVN 4252-88 đếnQuy trình lập thiết kế thi công và thiết kế tổ chức xây dựngCông tác lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công

 

TCVN 4055-85Thi công
TCVN 3972-84Công tác trắc địa trong xây dựngCông tác đo đạc và định vị
TCVN 5724-1993Kết cấu bê tông và BTCT: Điều kiện kỹ thuật tối thiểu đề thi công và nghiệm thuCông tác bê tông và BTCT
TCVN 5592-1991Bê tông xi măng yêu cầu bào dưỡng độ ẩm
tự nhiên
Công tác bê tông
20 TCN 171-89Bê tông xi măng – Phương pháp thí nghiệm không phá huỷCông tác thí nghiệm cường độ của bê tông và kết cấu bê tông
TCVN 4453-1995Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối: Quy phạm thi công và nghiệm thuCông tác bê tông và BTCT
TCVN 4452-87Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép: Quy phạm thi công và nghiệm thu– nt –
22 TCN 209-92Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dângCông tác bê tông
22 TCN 202-89Quy trình sử dụng chất phụ gia tăng dẻo cho bê tông xi măngCông tác bê tông
22 TCN 200-89Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầuCác công trình phụ trợ
20 TCN160-87Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọcThiết kế và thi công móng cọc đóng
22TCN257-2000Cọc khoan nhồi: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thuThi công cọc khoan nhồi
TCXD 206-1998Cọc khoan nhồi: Yêu cầu về chất lượng thi công– nt –
TCXD 205-1998Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kếThiết kế móng cọc
22 TCN 260-2000Quy trình khoan thăm dò địa chấtKhảo sát địa chất
22 TCN 266-2000Cầu và cống – Quy phạm thi công và nghiệm thuThi công và nghiệm thu
TCVN 4091-85Nghiệm thu các công trình xây dựng– nt –
22 TCN 247-98Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu BTCT DƯLSản xuất và nghiệm thu dầm BTDƯL
TCVN 5428-88Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu hầm đường ô tô và đường sắtThi công hầm

 

22 TCN 68-84Quy trình thí nghiệm cường độ kháng ép
của bê tông bằng dụng cụ HPS
Thí nghiệm bê tông

 

 

Mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia quản lý và thực hiện dự án

1. Quan hệ hợp đồngA: Chủ đầu tư (CĐT)
2. Quan hệ quản lý hợp đồngB: Nhà thầu (NT)
3. Quan hệ quản lý một phần hợp đồngC: Đơn vị Tư vấn thiết kế (TVTK)
4. Quan hệ thông báo tin tứcD: Đơn vị Tư vấn giám sát (TVGS)

Mối quan hệ giữa các đơn vị tham gia thực hiện dự án thể hiện trên sơ đồ (H-1)

Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức TVGS nói chung và công trình cầu.

Sơ đồ tổ chức TVGS

Hình 2
Hình 2

 

Hình 3
Hình 3

CÓ HAI MÔ HÌNH


Mô hình hai cấp: Dự án có quy mô nhỏ, công trình đơn giản
Mô hình ba cấp: Dự án có quy mô lớn, nhiều gói thầu
Kỹ sư tư vấn giám sát: tổ 1: tổ 2: tổ 3:

 


II. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của TVGS về chất lượng công trình giao thông bao gồm: đảm bảo chất lượng, đảm bảo giá thành và đảm bảo tiến độ:

Tổ chức giám sát chất lượng của Tư vấn, chất lượng của Tư vấn giám sát (kinh nghiệm, kiến thức, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp)

Tổ chức kiểm soát chất lượng của nhà thầu, chất lượng của cán bộ chủ chốt, nhân viên thí nghiệm

Kiểm tra số lượng, chất lượng thiết bị thi công (SX vật liệu, thi công ngoài hiện trường)

Kiểm tra phòng thí nghiệm: Thiết bị, năng lực, con người,…

Kiểm tra vật liệu: Chất lượng, trữ lượng, nguyên liệu sản xuất,…

Duyệt các mẫu thí nghiệm vật liệu: xi măng, cát, đá, nước và cấp phối BT,…)

Chỉnh lý thiết bị (trạm trộn, nghiền sàng đá, máy rải, cân,…)

Kiểm tra bố trí công nghệ thi công và điều kiện thi công tại hiện trường (trạm trộn, ngoài mặt đường,…)

Theo dõi ghi chép việc thực hiện (tại trạm, tại mặt đường,…)

Lấy mẫu thí nghiệm tại phòng thí nghiệm

Giám sát thí nghiệm tại phòng thí nghiệm

Xác nhận chất lượng các khối lượng, hạng mục đã thi công

Nghiệm thu thi công, lập giấy chứng nhận hoàn thành

Chú ý: Vai trò của kỹ sư giám sát chất lượng và giám sát viên (Inspector)


III. GIÁM SÁT XÂY DỰNG CÁC HẠNG MỤC KẾT CẤU PHẦN DƯỚI CỦA CÔNG TRÌNH CẦU MÓNG VÀ MỐ TRỤ CẦU

Thẩm tra và soát xét bản vẽ thi công và thiết kế kỹ thuật thi công móng và mố trụ cầu của nhà thầu (hoặc tư vấn thiết kế lập) để trình chủ đầu tư duyệt

Giám sát quá trình thi công kết cấu móng cầu

Móng nông trên cạn

Công tác đo đạc định vị tim móng, kích thước hình học, các cốt cao độ.

Công tác đào đất đá và hệ gia cố chống đỡ.

Kiểm tra địa tầng ở đáy móng có đúng hồ sơ khảo sát, thiết kế hay không?

Móng nông dưới nước: Vòng vây cọc ván

Ghi chú:

Kiểm tra sự phù hợp cấu trúc địa tầng ở đáy móng so với số liệu khảo sát thiết kế

Kiểm tra vị trí tim, kích thước và hình dạng trước khi thi công móng

Đáy sông là đất rời (cát)

Thi công vòng vây cọc ván

Công tác đào đất

Công tác hút nước

Công tác xử lý đáy hố móng

Công tác thi công móng

Đáy sông là đất dính (sét chặt)

Thi công vòng vây cọc ván

Công tác hút nớc

Công tác đào đất

Công tác xử lý đáy hố móng

Công tác thi công móng

Hình ảnh thi công vòng vây cọc ván thép để thi công móng nông trong nước.


Móng cọc đóng (Cọc đúc sẵn)

Kiểm tra và soát xét hồ sơ bản vẽ thi công và thiết kế kỹ thuật thi công móng cọc và các công trình phụ tạm.

Giám sát chất lượng đúc cọc: Thí nghiệm mẫu cấp phối bê tông đúc cọc, kiểm tra kích thước và chất lượng cọc.

Kiểm tra các phiếu kiểm định thiết bị phục vụ đóng cọc: búa đóng cọc.

Thẩm tra thiết kế các công trình phụ trợ cho công tác đóng cọc: Sàn đạo hoặc đắp đảo đất.

* Phương pháp thử sức chịu tải của cọc đóng:

Thử động – Đóng cọc thử và kiểm tra độ chối e (cm) theo công thức của Gecxevanov.

Công thức để tính độ chối thiết kế (kiểm tra)

Trong đó: – 0,7 hệ số xét đến tính đồng nhất và hệ số điều kiện làm việc.

n = 150 T/m2 – đối với cọc BTCT; n=500T/m2 – đối với cọc thép

P: Sức chịu tải tính toán của cọc đóng theo đất nền (T)

F: Diện tích tiết diện ngang của cọc đặc hoặc diện tích tiết diện ngang thực tế của cọc rỗng (m2).

W: Năng lượng tính toán của quả búa đập (T.cm)

W=0,9Qy x H – đối với búa Điezel.

W=Qy x H – đối với búa hơi đơn động.

Qy(T): Trọng lượng phần rơi của quả búa, H(cm) – chiều cao rơi thực tế của quả búa.

Số liệu W nên xem theo Catalog của búa.

: Hệ số hồi phục của búa: 2 = 0,2 đối với búa đóng; 2 = 0 đối với búa rung.

Qn: Trọng lượng toàn bộ của quả búa (T).

q: Trọng lượng cọc kể cả phần đầu cọc và đệm đầu cọc (T).

M = 1 đối với búa đóng.

Ghi chú: – Độ chối thực tế thường có giá trị từ 0,2 0, 5cm.

Độ chối là độ lún của 1 nhát búa trong 10 nhát búa cuối cùng (đối với búa đóng hoặc độ lún của 1 phút hạ đối với búa rung).

Nếu độ chối thực tế đo đợc nằm ngoài giới hạn trên thì phải kiểm tra để tìm biện pháp xử lý thích hợp.

Thử tĩnh: Đóng cọc đến độ sâu thiết kế và nén (ép) cọc để xác định sức chịu tải của cọc móng. Số lợng cọc cần phải thử trong công trình cầu thờng không nhỏ hơn 2% tổng số lượng cọc (kể cả thử tĩnh và thử động)

Các sự cố và một số vấn đề thường hay gặp trong thi công móng nông, móng cọc (đóng, rung):

Sai kích thớc hình học, sai vị trí tim các hạng mục do công tác đo đạc không chuẩn xác, do thiết bị đo đạc có độ chính xác thấp, do không kiểm tra thường xuyên.

Khi đào đến hoặc tra đến cốt cao độ thiết kế nhưng địa chất khác so với số liệu khảo sát.

Tìm biện pháp xử lý?

Đóng cọc gặp độ chối giả: ett < elt đất rời hoặc ett > elt đất dính Biện pháp xử lý: Tính lại độ chối elt; Nghỉ thời gian 5-7 ngày đóng lại, quyết định thay búa hoặc đóng tiếp.

Móng cọc khoan nhồi

Kiểm tra giải pháp thiết kế thi công và các công trình phụ trợ (sàn đạo, hệ nổi và khung dẫn hướng).

Đo đạc định vị vị trí tim cọc, vị trí tim móng và kích thước hình học.

Kiểm tra thiết bị khoan và hệ thống cung cấp vữa sét.

Kiểm tra chế tạo lồng thép.

Kiểm tra công tác khoan (kể cả lắp đặt ống vách) và thau rửa hố khoan; kiểm tra độ sạch (mùn lắng) ở đáy hố khoan: Chiều dày mùn lắng mũi khoan ≤5cm (đối với cọc chống), ≤10cm (đối với cọc chống và ma sát) và ≤20cm (đối với cọc ma sát).

Kiểm tra công tác hạ lồng cốt thép.

Kiểm tra cấp phối bê tông và đúc mẫu nén thử.

Kiểm tra công tác đổ bê tông cọc (đổ bê tông dưới nước qua ống đổ)

Kiếm tra chất lượng cọc và thử cọc :

Thử tĩnh bằng nén (ép) sức chịu tải của cọc.

Kiểm tra bằng PDA hoặc PIT

Kiểm tra chất lượng cọc bằng siêu âm hoặc khoan lấy mẫu cọc theo chiều dài cọc.

Các sự cố và khuyết tật của thi công cọc khoan nhồi:

Sụt vách Thu nhỏ thân cọc.

Chất lượng bê tông thân cọc kém

Bê tông đổ không liên tục: Do tắc ống đổ ảnh hưởng đến chất lượng cọc

Độ mùn lắng ở mũi cọc lớn; Chất lượng bê tông mũi cọc kém.

Lồng cốt thép bị tụt.

Ghi chú

Trong công tác thử cọc khoan nhồi: Như thử sức chịu tải theo phương pháp thử tĩnh hoặc phương pháp thử động đề nghị tham khảo thêm chuyên đề giám sát thi công móng công trình (của TS. Nguyễn Đình Tiến).

Số lượng cọc cần được tiến hành thử tải (thử t nh và thử động) cần phải thực hiện theo đúng quy trình.

Kiểm tra và giám sát thi công các hạng mục khác bệ móng và thân mố trụ

Đo đạc định vị tim và các kích thớc hình học.

Kiểm tra công tác ván khuôn và đà giáo.

Kiểm tra vật liệu bê tông, lắp đặt cốt thép và công tác đổ bê tông.

Ghi chú: Trong quá trình thi công các hạng mục của kết cấu phần dới công trình cầu cần đặc biệt quan tâm kiểm tra và giám sát công tác đo đạc định vị vị trí tim, kích thớc và hình dáng các hạng mục sao cho phù hợp đúng với hồ sơ thiết kế. Nếu cần thiết tổ chức TVGS phải có một tổ đo đạc riêng để kiểm tra độc lập đảm bảo tính khách quan. Khi kiểm tra, nếu phát hiện có các sai lệch phải có biện pháp điều chỉnh kịp thời trước khi thi công các hạng mục tiếp theo.

Giám sát chất lượng thi công các bộ phận khác

Mũ mố, mũ trụ

Đá tảng kê gối.

Chốt chống dịch chuyển ngang.

Lắp đặt gối cầu.

Ghi chú: Khi thi công các tiểu hạng mục này cũng cần quan tâm đến các công tác đo đạc kiểm tra cả về kích thước và cốt cao độ


IV. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCT VÀ BTCT DƯL

1. Yêu cầu chung

Phụ thuộc vào loại kết cấu cụ thế của kết cấu nhịp: BTCT hay BTCT DUL; Kết cấu nhịp đổ tại chỗ, lắp ghép hoàn toàn hay bán lắp ghép.

Phụ thuộc vào công nghệ thi công: Lắp ghép nhịp giản đơn, công nghệ đúc trên giàn giáo cố định; công nghệ đúc (lắp) hẫng cân bằng; công nghệ đúc (lắp) đẩy hoặc công nghệ đúc (lắp) trên giàn giáo di động, tư vấn giám sát phải hiểu và nắm chắc được các dạng kết cấu và công nghệ thi công kết cấu nhịp thuộc Dự án cầu mình chịu trách nhiệm theo dõi giám sát.

Phải nắm và hiểu được các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu các hạng mục kết cấu.

Phải hiểu và nắm chắc được hồ sơ thiết kế và quy định kỹ thuật thi công để bắt buộc nhà thầu làm đúng.

Phải nắm vững được các điều kiện của hợp đồng và các văn bản pháp lý có liên quan.

Giám sát chất lượng thi công kết cấu nhịp cầu BTCT, BTCT DUL (lắp ghép) nhịp giản đơn

Nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu pháp lý có liên quan.

Thẩm tra bản vẽ thiết kế KTTC (TKBVTC và TKTCTC)- Thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu lập.

Giám sát chất lượng thi công bãi đúc dầm và các bệ đúc.

Giám sát công tác ván khuôn đúc dầm: hình dáng, kích thước, bề mặt và các khe nối so với các trị số cho phép chú ý cột cao độ ván khuôn đáy dọc chiều dài bệ đúc phải phù hợp với độ vồng ngược thiết kế (Kể cả ảnh hởng của lực căng cốt thép DƯL).

Giám sát công tác cốt thép để sản xuất dầm:

Cốt thép thường: Chất lượng, chủng loại, nhà sản xuất, tiến hành thử mẫu tại hiện trường và lấy phiếu và chứng chỉ mẫu thí nghiệm.

Cốt thép DUL: Chất lượng, chủng loại, nhà sản xuất, chứng chỉ và phiếu mẫu thí nghiệm.

Giám sát công tác sản xuất, gia công và lắp đặt cốt thép thường các loại.

Giám sát lắp đặt ống ghen để bố trí cốt thép DUL (kết cấu căng sau)

Kiểm tra các thiết bị căng kéo và neo cốt thép DUL: Neo, đệm neo, kích căng kéo.

Giám sát công tác căng kéo cốt thép DƯL (Kết cấu BTDƯL căng trước).

Giám sát công tác đổ bê tông dầm:

Kiểm tra chất lượng và tiêu chuẩn vật liệu tham gia cấp phối bê tông (Chất lượng, kích cỡ và độ sạch của cốt liệu).

Kiểm tra các trạm trộn BT: độ đồng đều kích cỡ và độ sạch của cốt liệu, kiểm tra máy móc thiết bị của trạm trộn.

Kiểm tra phòng thí nghiệm hiện trường (hoặc các trung tâm thí nghiệm) để thực hiện các thí nghiệm về cấp phối, đúc và nén thử mẫu bê tông.

Kiểm tra và giám sát thiết kế thí nghiệm và thí nghiệm cấp phối bê tông, độ sụt, N/X, hàm lượng phụ gia và loại phụ gia.

Giám sát công tác đổ bê tông kết cầu dầm đúc sẵn, công tác bảo dưỡng bê tông dầm và đúc mẫu thử bê tông.

Kiểm tra công tác nén thử mẫu bê tông theo lịch thời gian: (3-4 ngày), 7 ngày, (10-14) ngày; và 28 ngày (có các mẫu biểu kê kết quả nén thử mẫu).

Công tác tháo dỡ ván khuôn.

Kiểm tra kích thước kết cấu và chất lượng bê tông sau khi tháo ván khuôn

Công tác lắp đặt cốt thép DUL (Kết cấu BTDƯL căng sau).

Kiểm tra các thiết bị và phụ kiện phục vục căng kéo: neo, đệm neo và kích căng kéo – tất cả phải có chứng chỉ và phiếu mẫu kiểm tra thí nghiệm và phiếu kiểm định thiết bị.

Kiểm tra và giám sát công nghệ và quá trình căng kéo cáp DUL – ghi các biểu mẫu căng các bó cáp DUL theo các cấp lực: 0,1P; 0,2P; 0,4P; 0,6P; 0,8P; 1,0P; 1,05P và 1,1P ngừng 5 10 phút đồng thời theo dõi đối chiếu với độ giãn dài của bó cáp DƯL tương ứng với lực căng kéo theo thiết kế có phù hợp không? Trong đó P là lực căng thiết kế của bó cốt thép DƯL

Nếu lực căng và độ giãn dài phù hợp thì xả kích về cấp 1,0P và đóng chặt chốt neo, xả và tháo kích.

Nếu không phù hợp thì phải có biện pháp xử lý thích hợp:

Ví dụ: Giữa lực căng của bó cáp và độ giãn dài không phù hợp (độ giãn dài bé hơn so với lực căng) thì xả kích về 0 và căng lại một số lần để khắc phục một phần ma sát giữa bó cáp và ống ghen.

Ghi chú: Cùng với việc đọc lực kéo trên đồng hồ kích đối chiếu với độ giãn dài của bó cáp tương ứng với từng giá trị lực căng của bó cáp có phù hợp với thiết kế không?

Kiểm tra và kiểm soát công nghệ và công tác bơm vữa bê tông để lấp đầy ống ghen, bảo dưỡng vữa bê tông và nén thử mẫu vữa.

Kiểm tra độ vồng ngược thực tế của dầm so với tính toán trước khi cẩu lắp và vận chuyển dầm

Ghi chú: Độ vồng ngược (theo QT 22TCN-018-79) được tính như sau fvn = ftt + 1/2fht

ftt : Độ võng do t nh tải 1 và t nh tải 2 gây ra ở giữa nhịp dầm.

fht : Độ võng do tải trọng tương đường của hoạt tải gây ra ở giữa nhịp dầm có xét đến hệ số phân phối ngang (tải trọng tương đường của hoạt tải lấy theo đường ảnh hưởng là dạng đường cong Parabol bậc 2). Điều ghi chú này vận dụng cho cả dầm BTCT và BTCT DƯL đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ trên giàn giáo.

Công tác cẩu lắp và vận chuyển dầm ra khỏi bệ đúc.

Ví dụ về thiết kế cấp phối BT đúc dầm(BTƯST):

Cho 1 m3 BT, Mác 400, độ sụt S = 8 – 10 cm

X = 496 kg; C = 663 kg

Đ(1×2) = 1135 kg

N = 170 lít

Phụ gia Sika NN 4,96 lít

Nén thí nghiệm:

3 ngày: 1 mẫu, R = 380 kg/cm2

5 ngày: 1 mẫu, R = 387 kg/cm2

7 ngày: 1 mẫu, R = 436 kg/cm2

14 ngày: 3 mẫu, R = 447 – 429 – 436 kg/cm2

28 ngày: 3 mẫu, R = 466 – 444 – 444 kg/cm2

Giám sát công tác vận chuyển và lao lắp dầm BTCT, BTCTDƯL ra vị trí

Kiểm tra các công trình phụ trợ phục vụ vận chuyển và lao lắp dầm: thiết vị vận chuyển, đường lao, thiết bị lao lắp (cần trục, xe lao chuyên dụng hoặc cầu dẫn) đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

Kiểm tra giám sát quá trình lao lắp cho đến khi hạ dầm đúng vị trí trên các gối cầu.

Kiểm tra công tác đổ bê tông tại chỗ: Dầm ngang và mối nối bản mặt cầu.

Công tác cốt thép và công tác ván khuôn để đổ bê tông tại chỗ.

Kiểm tra cấp phối bê tông tại chỗ.

Kiểm tra và giám sát các công tác hoàn thiện khác: Các lớp mặt cầu, hệ thống thoát nước, lan can và bộ hành.


V. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CẦU BTCT VÀ BTCT DUL ĐÖC TẠI CHỖ TRÊN GIÀN GIÁO CỐ ĐỊNH

Tìm hiểu, kiểm tra và soát xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết và thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu. Tìm hiều và nắm được hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết của tư vấn thiết kế đã được duyệt.

Giám sát thi công giàn giáo cố định – chú ý đến độ vồng ngược.

Giám sát công tác thử đà giáo

Giám sát chất lượng lắp đặt ván khuôn và thiết bị hạ giàn giáo.

Giám sát công tác cốt thép (lắp đặt cốt thép thường và ống gen để bố trí cốt thép DUL)

Giám sát công tác bê tông và đổ bê tông, công tác bảo dưỡng bê tông.

Giám sát công tác tháo dỡ ván khuôn.

Giám sát công tác căng kéo cốt thép DUL (Nếu là dầm bê tông DƯL).

Giám sát công tác hạ giàn giáo theo đúng trình tự của Thiết kế kỹ thuật thi công (TKKTTC).


VI. GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCTDUL LIÊN TỤC THEO CÔNG NGHỆ ĐÖC (LẮP) HẪNG CÂN BẰNG

Tìm hiểu, kiểm tra và soát xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết và thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu. Tìm hiều và nắm được hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết của tư vấn thiết kế đã được duyệt.

Giám sát chất lượng thi công các công trình phụ trợ phục vụ thi công đúc hẫng: Giàn giáo, trụ tạm, phần mở rộng trụ, ván khuôn và xe đúc phục vụ đúc các đốt dầm. Cần chú ý khống chế đúng các yếu tố hình học đã được tính toán.

Giám sát công tác cốt thép khi thi công đúc hẫng cân bằng hoặc thi công trên giàn giáo:

Lắp đặt cốt thép thường và ống ghen để đặt cốt thép DUL.

Giám sát chất lượng công tác bê tông: thiết kế và thí nghiệm cấp phối bê tông, kỹ thuật đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông, công tác tháo dỡ ván khuôn.

Giám sát công tác lắp đặt cốt thép DUL, giám sát công tác căng kéo các bó cáp DUL; bơm vữa lấp đầy ống ghen.

Giám sát lắp đặt và cố định xe đúc trên đốt K0 để treo hệ giàn giáo và ván khuôn để thi công 2 đốt K1 đối xứng.

Trình tự các bước trên được tiến hành tương tự tiếp theo từ đốt K0 cho đến trước khi hợp long: di chuyển, cố định xe đúc, lắp dựng giàn giáo treo, ván khuôn, cốt thép thường và ống ghen, kiểm tra công tác đổ bê tông đúc đốt Ki.

Cần lưu ý: Cần kiểm tra thường xuyên trục tim cầu và cốt cao độ các đốt đúc trong quá trình thi công, nếu phát hiện có sai lệch phải kịp thời điều chỉnh vị trí trong mặt bằng và cả phương đứng trớc khi đổ bê tông.

Giám sát thi công các đốt hợp long nhịp biên

Giám sát thi công các đốt hợp long nhịp giữa.

Kiểm tra thi công các hạng mục khác của kết cấu nhịp: các lớp mặt cầu, lan can, bộ hành, hệ thống thoát nước và hệ thống chiếu sáng (nếu có).

Một số sự cố hay gặp khi thi công:

Sai lệch tim hoặc cao độ tại các đốt hợp long

Sai lệch chuyển vị các đốt đúc trong quá trình thi công so với tính toán thiết kế.

Nứt bê tông tại các ụ neo và xung quanh ụ neo.

Tụt cáp hay đứt cáp trong quá trình căng kéo.

Xe đúc bị lật đổ.

Giám sát chất lượng thi công kết cấu nhịp cầu bê tông DUL liên tục đúc phân đoạn tại chỗ trên giàn giáo di động và đà giáo đầy (MSS)

Giám sát chất lượng thi công dầm kết cấu nhịp liên tục đúc phân đoạn trên đà giáo di động.

Tìm hiểu, kiểm tra và soát xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết và thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu. Tìm hiều và nắm được hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết của tư vấn thiết kế đã được duyệt.

Giám sát thi công giàn giáo để đúc đoạn 1 dầm kết cấu nhịp: Đủ đảm bảo độ bền, độ cứng và ổn định trong suốt quá trình đúc dầm.

Giám sát thử tải giàn giáo, kiểm tra và đo biến dạng, chuyển vị của giàn giáo; và kiểm tra thiết kế độ vồng ngược giàn giáo.

Giám sát các công đoạn đúc đoạn 1 của dầm kết cấu nhịp: Công tác ván khuôn, công tác cốt thép kể cả cốt thép DUL, công tác đổ bê tông, bảo dỡng bê tông và công tác căng kéo cốt thép DUL.

Giám sát công tác hạ và tháo dỡ giàn giáo và di chuyển giàn dáo sang vị trí mới để đúc đoạn 2 dầm kết cấu nhịp.

Quá trình giám sát để thi công đúc đoạn 2 và các đoạn tiếp theo của dầm kết cấu nhịp được thực hiện từ mục 2 cho đến hết mục 5 ở trên.

Giám sát thi công các hạng mục hoàn thiện khác của kết cấu nhịp cầu

Giám sát chất lượng thi công dầm kết cấu nhịp liên tục đúc phân đoạn trên đà giáo đẩy.

Quá trình giám sát chất lợng thi công kết cấu nhịp cầu liên tục đúc phân đoạn trên đà giáo đẩy cũng được tiến hành theo trình tự như nêu ở mục 3.6.1 chỉ riêng công đoạn thử tải đà giáo (hệ MSS) chỉ cần tiến hành một lần khi đúc dầm đoạn 1, các kết quả biến dạng và chuyển vị của hệ MSS kể cả bộ phận gối đỡ đợc thu thập từ lần thử tải thứ nhất và phục vụ thi công đúc đoạn tiếp theo.

Giám sát chất lượng thi công kết cấu nhịp cầu BTCTDUL liên tục theo công nghệ đúc – đẩy.

Tìm hiểu, kiểm tra và soát xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công chi tiết và thiết kế tổ chức thi công của nhà thầu. Tìm hiều và nắm được hồ sơ thiết kế kỹ thuật chi tiết của tư vấn thiết kế đã được duyệt.

Giám sát thi công bệ đúc dầm kết cấu nhịp trên bờ đầu cầu.

Giám sát công tác lắp đặt ván khuôn và cốt thép (cốt thép thường và cốt thép DUL phục vụ thi công đốt dầm đầu tiên).

Giám sát thi công đúc đốt dầm đầu tiên trên bệ đúc.

Giám sát thi công quá trình căng kéo cốt thép DƯL của đốt đúc đầu trên bệ đúc.

Giám sát quá trình lắp mũi dẫn.

Giám sát lắp đặt các thiết bị phục vụ đẩy dầm: Kích, neo và hệ kéo đẩy.

Giám sát và kiểm tra diễn biến chuyển vị và nội lực của kết cấu nhịp trong quá trình đúc và lao kéo đẩy.


VII. GIÁM SÁT CÔNG TÁC SẢN XUẤT, CHẾ TẠO VÀ LAO LẮP KẾT CẤU NHỊP CẦU THÉP

Sơ lược một số công trình cầu thép trên đường bộ và đường sắt ở nước ta:

Cầu dầm thép và bê tông cốt thép liên hợp, dầm Pre – beam.

Cầu dầm và giàn thép trên đường sắt Hà nội – Thành phố Hồ Chí Minh.

Các tiêu chuẩn và quy trình về thiết kế sản xuất, chế tạo, lao lắp và nghiệm thu kết cấu thép và kết cấu nhịp cầu thép.

Hiểu và nắm vững hồ sơ thiết kế kỹ thuật, quy định kỹ thuật thi công, BVTC và TKKTTC chi tiết của dự án.

Giám sát chất lượng và độ chính xác của các cấu kiện trước và sau khi lắp ráp xong:

Phát hiện các khuyết tật như biến dạng cong, vênh, rỉ và các khuyết tật khác về liên kết yêu cầu khắc phục kịp thời hoặc loại bỏ.

Giám sát công tác liên kết tại hiện trường: Liên kết đinh tán; Liên kết hàn; Liên kết bằng bulông cường độ cao.

Giám sát, kiểm tra các công trình phụ trợ phục vụ thi công: trụ tạm, cầu tạm hoặc đà giáo.

Kiểm tra giải pháp KTTC và hồ sơ thiết kế.

Kiểm tra bản tính.

Kiểm tra các thiết bị phục vụ thi công lao lắp kết cấu nhịp thép: giải pháp kỹ thuật lao lắp: lao kéo dọc hoặc lắp tại chỗ trên giàn giáo hoặc lắp hẫng.

Kiểm tra cần trục.

Kiểm tra hệ đường lao trượt, tời kéo, hệ múp cáp và hệ con lăn …


CHUYÊN ĐỀ 15: GIÁM SÁT THI CÔNG HẦM

I. GIÁM SÁT TCXD CÔNG TRÌNH HẦM

1. YÊU CẦU CHUNG

Yêu cầu chung đối với công tác giám sát là phải ép buộc và hướng dẫn Nhà thầu đảm bảo thực hiện đúng mọi quy định đã được cụ thể hoá trong các văn bản kỹ thuật có hiệu lực pháp lý, sao cho bất kỳ hạng mục kết cấu nào cũng đạt đúng yêu cầu chất lượng, tiến độ và giảm chi phí trong khuôn khổ dự toán của Dự án. TVGS phải nắm vững trước hết là Điều kiện Hợp đồng và Tiêu chuẩn kỹ thuật liên
quan của Hợp đồng, bởi vì trong đó đã tóm tắt những yêu cầu cụ thể của dự án. Tiếp theo cần phải hiểu và có sẵn để tra cứu kịp thời các Tiêu chuẩn Xây dựng ở cấp TCVN và cấp TCN có nội dung liên quan đến công tác của mình trong Dự án.

Phần công tác chuyên môn của TVGS công trình hầm liên quan đến phạm vi kiến thức rất rộng. Trong phạm vi bài giảng này chỉ trình bày những vấn đề cơ bản nhất của của quá trình giám sát và nghiệm thu về kỹ thuật và khối lượng xây dựng hầm theo phương pháp NATM. Đối với từng nội dung chuyên môn kỹ thuật cần tham khảo các tài liệu chuyên sâu hơn.

Các nội dung trình bày trong chuyên đề này bao gồm:

Giám sát công tác đào hầm

Giám sát công tác chống đỡ hầm

Giám sát công tác đo ứng suất biến dạng kết cấu chống đỡ

Giám sát sông tác thi công lớp phòng nước

Giám sát công thi công vỏ hầm

Đối với các công tác chiếu sáng, thông gió, phòng chống cháy nổ… trong tài liệu này không trình bày, đề nghị tham khảo trong các tài liệu chuyên sâu.


II. CÁC TÀI LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT DÙNG CHO XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẦM

Hệ thống tài liệu văn bản pháp lý về kỹ thuật mà TVGS dựa vào để tiến hành mọi công tác giám sát và nghiệm thu bao gồm nhiều tài liệu nhưng chủ yếu là:

Tài liệu kỹ thuật của Hợp đồng

Hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được Chủ đầu tư phê duyệt

Các Tiêu chuẩn ngành của Bộ GTVT

Các Tiêu chuẩn có liên quan của Bộ Xây dựng

Các Tiêu chuẩn của nước ngoài đã được Bộ GTVT và Bộ Xây dựng cho phép áp dụng tham khảo trong Dự án.

Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế, quy trình và quy phạm trong thiết kế và xây dựng hầm ở nước ta hiện chưa đầy đủ hoặc chưa theo kịp với những công nghệ mới, có thể tham khảo áp dụng một số tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn thiết kế hầm đường sắt và đường ô t”TCVN 4527-88.

Hướng dẫn sử dụng neo và bê tông phun làm kết cấu chống đỡ tạm hầm giao thôngTiêu chuẩn BCH 126-78 về hầm – Tiêu chuẩn Liên Xô.

Tiêu chuẩn thiết kế hầm qua núi, Tiêu chuẩn Nhật Bản – 1996.

Tiêu chuẩn thiết kế hầm theo phương pháp NATM đẫ sử dụng cho thiết kế và xây dựng hầm đường bộ đèo Hải Vân.

Qui phạm thi công và nghiệm thu hầm đường sắt và đường ô t”TCVN 4528-88.


III. KIỂM TRA ĐỒ ÁN THIẾT KẾ THI CÔNG CỦA NHÀ THẦU

Theo quy định chung hiện nay, sau khi được trúng thầu, Nhà thầu có trách nhiệm lập các bản vẽ thi công chi tiết để trình TVGS thẩm định và cho phép sử dụng. Lẽ thường,

Nhà thầu nào cũng luôn muốn tìm cách thi công khác với ban đầu sao cho phù hợp với công nghệ và thiết bị, vật tư sẵn có của Nhà thầu nhằm giảm chi phí và tăng tiến độ. Đôi khi những cố gắng này lại có thể làm giảm phần nào chất lượng của công trình. Vì vậy

TVGS phải có đủ trình độ và năng lực để kiểm tra và sửa đổi hay hướng dẫn Nhà thầu hoàn thiện đồ án bản vẽ thi công này.

Trong nhiều trường hợp TVGS còn cần đến sự trợ giúp của Phòng thí nghiệm để kiểm tra công nghệ, ví dụ kiểm tra quá trình biến đổi độ sụt của bê tông tươi, kiểm tra các đặc tính thi công của bê tông bơm, của bê tông phun… hoặc kiểm tra hiệu chuẩn các thiết bị chuyên dùng…

Ngoài ra, TVGS không chỉ kiểm tra về kỹ thuật mà còn chú ý kiểm tra về đơn giá của công nghệ.


IV. KIỂM TRA CÁC TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA NHÀ THẦU

Sau khi trúng thầu, Nhà thầu có trách nhiệm chuẩn bị các Tiêu chuẩn thi công và Quy trình công nghệ kèm theo các bản vẽ thi công cho từng hạng mục công trình và nộp để TVGS xem xét và phê duyệt trước khi thi công. Như vậy trách nhịêm của TVGS lúc này là rất nặng nề.


V. KIỂM TRA VẬT LIỆU, CẤU KIỆN XÂY DỰNG, SẢN PHẨM XÂY DỰNG

1. GIÁM SÁT CÔNG TÁC ĐÀO, CHỐNG HẦM

Trong mục này chỉ giới thiệu công tác đào hầm bằng phương pháp khoan nổ mìn là phương pháp đào hầm thịnh hành hiện nay.

Thi công hầm bao gồm hai quá trình chính:

Đào và chống đỡ đất đá.

Lắp dựng lớp phòng nước và đổ BT vỏ hầm

Đào hầm bằng phương pháp khoan nổ mìn có tính chu kỳ. Một chu kỳ đào bao gồm các công đoạn chính như sau:

Đo đạc, định vị

Khoan lỗ mìn- Nạp thuốc nổ

Nổ mìn và thông gió

Xúc bốc và vận chuyển đất đá ra ngoài

Chống đỡ vách hang (BT phun, neo, vòm thép)

Các công tác khác (lắp đặt đường ống…)


VI. GIÁM SÁT CÔNG TÁC KHOAN NỔ

Kiểm tra hộ chiếu khoan nổ:

Hộ chiếu khoan nổ phải phù hợp với điều kiện đất đá

Phải áp dụng phương pháp nổ mìn tạo biên để giảm thiểu ảnh hưởng phá hoại của nổ mìn đến đất đá quanh hầm.

Giám sát công tác khoan lỗ mìn:

Kiểm tra bề mặt gƣơng đào trước khi khoan: Đục bỏ các khối đá treo, tiêu huỷ các vật liệu nổ còn sót lại.

Kiểm tra vị trí, hướng và chiều sâu các lỗ khoan theo đúng hộ chiếu khoan nổ. Không được khoan vào các lỗ khoan của chu kỳ trước còn sót lại.

Trong khi khoan chú ý kiểm tra điều kiện địa chất trước gƣơng đào để dự đoán điều kiện

Nếu điều kiện địa chất bất lợi như đá yếu, nhiều nước… thì cần phải có quyết định kịp thời như thay đổi bước đào, chuẩn bị thoát nước…

+ Giám sát quá trình nạp nổ mìn.

– Kiểm tra gƣơng đào và trạng thái của lỗ mìn trước khi nạp

– Thuốc nổ và vật liệu nổ phải đúng hộ chiếu.

– Phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị máy móc. Trước khi nổ mìn máy móc phải di chuyển đến khoảng cách an toàn.

– Thông gió sau khi nổ mìn.

+ Đánh giá chất lượng công tác khoan nổ mìn sau khi nổ dựa trên cơ sở các chỉ tiêu sau:

– Hệ số đào vượt

– Hệ số sử dụng lỗ mìn

– Kích thước đá sau khi nổ

– Mức độ ảnh hưởng của nổ mìn đối với khối đá

– Trường hợp các chỉ tiêu đạt được thấp cần tìm hiểu nguyên nhân. Nếu cần thiết có thể yêu cầu nhà thầu thay đổi hộ chiếu khoan nổ cho phù hợp.


VII. GIÁM SÁT CÔNG TÁC XÖC BỐC VÀ VẬN CHUYỂN ĐẤT ĐÁ

Cần chú ý đến công tác an toàn trong quá trình xúc bốc vận chuyển. Cảnh báo khu vực nguy hiểm, tăng cường chiếu sáng.


VIII. GIÁM SÁT THI CÔNG HỆ THỐNG KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ

1. Hệ thống kết cấu chống đỡ dùng cho công trình hầm thi công theo phương pháp

NATM bao gồm: bê tông phun, lưới thép, neo BTCT và khung chống thép hình.

Đối với các công trình hầm đã thi công ở nước ta (Hải Vân, Đèo Ngang) sử dụng kết cấu chống đỡ như sau:

– Lưới thép hàn từ sợi thép tròn trơn 6, 7mm.

– Neo loại SN chế tạo từ thanh cốt thép 25 loại CIII theo TCVN, vật liệu thép thanh loại CIII, CIV theo TCVN, thép bản và thép hình chủ yếu được sản xuất trong nước. Một số loại vật liệu đặc chủng như thanh neo IBO, neo Swellex sử dụng trong điều kiện cần thiết được nhập ngoại.

– Phụ gia dùng trong bê tông phun có thể dùng phụ gia Sika hoặc phụ gia Imax sẵn có trên thị trường trong nước.

Cần nhắc lại rằng việc lựa chọn và áp dụng các hệ thống chống đỡ trong hầm có tính chất quyết định đến sự thành công của phương pháp NATM. Tuỳ theo từng điều kiện địa chất, hệ thống gia cố, chống đỡ được áp dụng khác nhau.

1.1. Giám sát thi công lưới thép

– Lưới thép phải đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng

– Lưới thép phải được cố định chặt với vách hang đào

1.2. Giám sát thi công vòm thép

+ Kiểm tra vật liệu vòm thép

+ Kiểm tra quá trình lắp đặt vòm thép

– Kiểm tra vị trí: Đúng khoảng cách, đúng cao độ

– Kiểm tra liên kết dọc với vòm lắp trước: Liên kết chắc chắn, đủ số lượng

Giám sát thi công lớp bê tông phun

+ Kiểm tra vật liệu BT phun:

Bê tông phun dùng trong hệ thống kết cấu chống đỡ hầm sau khi đào, bê tông phun có thể thực hiện theo 2 phương pháp phun khô và phun ướt, vật liệu bê tông phun phải thoả mãn yêu cầu kỹ thuật sau:

Đặc tínhYêu cầu
Cường độ chịu nén (Mpa)
Sau 6 giờ5 Mpa
Sau 24 giờ10 Mpa
Sau 3 ngày20 Mpa
Sau 7 ngày25 Mpa
Sau 28 ngày30 Mpa
Thời gian bắt đầu ninh kết (phút)3 min
Thời gian ninh kết xong (phút)9 min
Độ sụt12 đến 20 cm
Nhiệt độ24 đến 30 độ
Bọt khí4 đến 5 %

Công tác thí nghiệm bê tông phun bao gồm:

– Thí nghiệm độ sụt bê tông phun.

– Thí nghiệm kéo bê tông phun: Tên gọi thí nghiệm SHIGEN TESTER – Kiểm tra cường độ sớm của bê tông phun. Phương pháp này thực hiện kiểm tra cường độ chịu kéo giai đoạn đầu 8 giờ và 24 giờ.

– Thí nghiệm nén bê tông phun: Thực hiện nén mẫu thí nghiệm cường độ bê tông phun sau 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày.- Mẫu được lấy trực tiếp khi thực hiện phun bê tông trên gƣơng hầm, phun bê tông vào khay mẫu, bảo dưỡng mẫu bê tông theo quy định.

+ Kiểm tra độ dày lớp BT phun theo đúng thiết kế.

1.3. Giám sát thi công neo

+ Kiểm tra neo trước khi sử dụng:

– Trước khi lắp đặt neo phải được kiểm tra hình dạng, kích thước và chất lượng theo đúng như yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật.

– Thí nghiệm kéo thử thanh neo cùng bản đệm thép và đai ốc trong phòng thí nghiệm đến khi neo phá hoại.

Neo SN, 200KN (L=2 6m): Thanh thép neo, đường kính D=25mm, loại Grade 40.

Lực giới hạn kéo đứt thanh neo 200KN.

Neo IBO R32/15, 330KN: Được cấu tạo từ thanh neo chuyên dụng, đầu neo lắp mũi khoan, thân neo có lỗ thực hiện bơm vữa sau khi thanh neo nằm trong lỗ khoan. Thanh neo cùng đầu khoan, đầu nối, đai ốc và bản đệm được nhập ngoại, loại Grade 40. Lực giới hạn kéo đứt thanh neo 320KN.

Neo Swellex: Neo Swellex được cấu tạo từ ống thép chuyên dụng, đầu neo liên kết với bản thép, neo được lắp đặt trong lỗ khoan, bơm nước áp lực cao và neo chịu tải.

Thanh neo cùng bản thép đệm được nhập ngoại, loại Grade 40. Lực giới hạn kéo đứt thanh neo: 250KN.

1.4. Giám sát quá trình lắp đặt neo

– Kiểm tra số lượng và các thông số hình học của lỗ khoan

– Đảm bảo vữa lấp đầy lỗ khoan trước khi lắp neo. Vữa neo có thể dùng vữa xi măng, chế tạo từ xi măng PC 300, pha trộn với nước theo tỷ lệ N/X = 0,35 0,45 hoặc theo chỉ dẫn kỹ thuật và hồ sơ thiết kế. Cũng có thể sử dụng vữa neo chuyên dụng trong các trường hợp đặc biệt.

1.5. Giám sát đảm bảo l p đệm neo tiếp x c chặt với bề mặt lớp BT phun.

– Thí nghiệm kéo neo trên công trường theo yêu cầu kỹ thuật của dự án hoặc theo đề nghị của kỹ sư tư vấn khi thấy cần thiết.


IX. GIÁM SÁT CÔNG TÁC ĐO ỨNG SUẤT BIẾN DẠNG KẾT CẤU CHỐNG ĐỠ

1. Nguyên tắc chung

Giám sát kỹ thuật địa chất, đo biến dạng vách đá hầm lò, đo cường độ và biến dạng hệ thống kết cấu chống đỡ là phần cơ bản nhất trong phương pháp đào hầm theo phương pháp NATM.

Kết quả đọc từ các thiết bị đo gắn trong hầm, được chuyển về máy tính trung tâm, kết quả được kiểm tra xử lý, trên cơ sở đó kỹ sư Tư vấn đánh giá chính xác điều kiện làm việc thực của hệ thống kết cấu chống đỡ, kiểm soát biến dạng hầm đào và có phương án thi công phù hợp. Trong trường hợp có biến động lớn vượt quá yêu cầu cho phép, hệ thống kết cấu chống đỡ được tăng cường bổ sung kịp thời.

Các thiết bị dùng để đánh giá trạng thái của hầm thông thường là các giãn nở kế (Extensometer) được dùng để đo độ dịch chuyển quanh hầm, thiết bị đo ứng suất cho bê tông phun, thiết bị đo ứng suất dọc trục cho các neo đá. Độ lún của đỉnh, độ hội tụ của vòm và vách hầm thường được đo bằng giãn nở kế, nhưng để đo kịp thời và chính xác cần phải dùng thiết bị đo đạc quang học (máy toàn đạc điện tử). Vận tốc sóng địa chấn được dùng để kiểm tra điều kiện đá quanh hầm. Ngoài ra còn phải đo ứng suất của khối đá và ứng suất bê tông phun

Việc đo độ dịch chuyển là phương pháp đánh giá hầm và trạng thái khối đá xung quanh mang tính khả thi và phổ biến nhất bởi vì thiết bị đo độ dịch chuyển dễ đo và dễ lắp đặt. Ngược lại, việc đo ứng suất lại v”cùng khó khăn và mất nhiều thời gian mới có được các giá trị ứng suất chính xác cho mỗi hệ thống chống đỡ và khối đá quanh hầm.

Phải lắp đặt thiết bị đo ngay sau khi đào và các già trị số liệu đo đạc đầu tiên cần được tiến hành càng nhanh càng tốt.

Từ các kết quả của việc đo đạc thiết bị của nhiều hầm khác và kết quả của việc tính toán các con số của việc đào hầm được m”phỏng bằng môi trường đàn hồi đã chứng tỏ rằng gần 30% độ dịch chuyển cuối cùng của bề mặt hầm xảy ra lúc tiến hành đào bề mặt.

Và nó sẽ hội tụ ở 1D đến 2D (D- Đường kính của hầm) tính từ bề mặt đào. Trong trường hợp khuynh hướng cong dịch chuyển theo thời gian không hội tụ mà tăng dần thì các lý do của mỗi khuynh hướng cần phải được kiểm tra bằng việc nghiên cứu trạng thái đàn hồi nhớt hay dẻo, hay do bởi các khe nứt nào đó. Trong tình huống như vậy nên đảm bảo lắp thêm các hệ thống chống đỡ.

Toàn bộ hệ thống thiết bị đo, lắp đặt mạng đo, công nghệ đo, tính toán và sử lý kết quả đo do Kỹ sư Tư vấn thực hiện tại hiện trường.

1.1. Mục tiêu và kết quả đạt được của phép đo:

a) Quan sát và ghi nhận độ phân rã của địa tầng trước và sau khi đào hầm.

b) Quan sát và ghi nhận trạng thái ứng suất trên hệ thống kết cấu chống đỡ và neo.

c) Cung cấp các thông tin cần thiết để kiểm soát và đánh giá độ ổn định hầm.

d) Cung cấp thông tin và dữ liệu về việc lựa chọn hoặc bổ sung hệ thống kết cấu chống đỡ nếu cần thiết.

Đo độ hội tụ và biến dạng

– Thực hiện đo biến dạng xung quanh hầm đào đã được chống đỡ, thực hiện đo tọa độ của các điểm được gắn cố định trên vách hầm. Số lượng mặt cắt đo, số điểm đo, vị trí đo trên mỗi mặt cắt, khoảng cách giữa các điểm đo (khi đo độ hội tụ), khoảng cách đo tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng công trình và được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế và trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của kỹ sư tư vấn. Nhìn chung việc đo đạc phải được tiến hành liên tục cho đến khi số liệu hội tụ về một giá trị nhất định. Việc đo độ hội tụ sẽ tiếp diễn cho đến khi có được giá trị gần như bất biến nhỏ hơn 1 mm/ngày.

Trong trường hợp làm hầm đường bộ, việc đo độ hội tụ diễn ra trong 3 tuần và sau đó cứ 2 tuần sẽ đo lại một lần nữa để kiểm tra dữ liệu.

Ví dụ ở dự án hầm Đèo Ngang, số lượng mặt cắt cần đo hội tụ và biến dạng cho hầm chính là 15 mặt cắt, mỗi mặt cắt đo gắn 5 điểm, khoảng cách đo từ 5 đến 50m. Số lượng mặt cắt cần đo hội tụ và biến dạng ở khu vực cửa hầm là 10 mặt cắt (cửa hầm phía Bắc 5 mặt cắt, phía Nam 5 mặt cắt).

– Đo biến dạng khu vực đào mở cửa hầm nhằm đánh giá mức độ ổn định mái dốc, thực hiện đo toạ độ của các điểm mốc được gắn cố định trên mỗi cơ mái dốc, số lượng và vị trí điểm đo được quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

Đo biến dạng và ứng suất đá

Thực hiện đo ứng suất và biến dạng đá núi, xác định vùng biến dạng đàn hồi, biến dạng đàn hồi – dẻo, biến dạng dẻo – phá hoại dòn của môi trường đá núi xung quanh hầm.

Vị trí các mặt cắt đo thực hiện căn cứ theo điều kiện địa chất trong hầm sau khi đào, theo yêu cầu chỉ ra trong tiêu chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

Đo ứng suất bê tông phun

Thực hiện đo ứng suất bê tông phun nhằm đánh giá hiệu quả kết cấu chống đỡ hầm đào cùng với việc đánh giá xác định biến dạng và ứng suất đá núi xung quanh hầm.

Đo ứng suất thanh neo

Thực hiện đo ứng suất thanh neo nhằm xác định trạng thái ứng suất xuất hiện trên neo, đánh giá hiệu quả hệ thống kết cấu chống đỡ, số liệu đo ứng suất thanh neo cùng với kết quả đo từ các phép đo khác nhằm đánh giá trạng thái biến dạng, ứng suất của đá núi xung quanh hầm.

Vị trí các mặt cắt đo thực hiện căn cứ theo điều kiện địa chất trong hầm sau khi đào, theo yêu cầu chỉ ra trong tiêu chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.


X. THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO

1. Đo hội tụ và biến dạng

1.1. Đo trạng thái biến dạng về phía trong lòng hầm:

Thanh neo đo được đặt cố định và gắn với vách đá, đầu thò ra gắn gƣơng phản quang tháo lắp được.

Thực hiện đo số liệu ban đầu làm cơ sở so sánh, đánh giá mức độ chuyển vị biến dạng hầm đào, ngay sau khi lắp đặt xong hệ thống kết cấu chống đỡ.

Tần suất đo được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khi có yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

Dùng máy toàn đạc điện tử đo tọa độ và khoảng cách theo phương pháp hội tụ, yêu cầu chính xác của máy đo:

Sai số góc:1

Sai số đo cạnh: 1mm+10-6 D. Trong đó:D- Khoảng cách đo tính bằng m.

Có chế độ tự bắt mục tiêu.

Hệ thống gƣơng đo có thể chế tạo trong nước tại các nhà máy cơ khí chính xác, giấy phản quang gắn trên gƣơng được mua từ Thái lan, Philipine, hoặc nghiên cứu dùng vật liệu phản quang nhập ngoại khác có sẵn trên thị trường trong nước.

1.2. Đo trạng thái biến dạng l n và dịch chuyển mái dốc khu vực cửa hầm.

Thiết lập mốc cao độ chuẩn để theo dõi kết quả đo.

Đặt gương phản quang trên mỗi điểm đo, gương tháo lắp được.

Thực hiện đo số liệu ban đầu làm cơ sở so sánh, đánh giá mức độ chuyển vị biến dạng từng cơ mái dốc, ngay sau khi đào xong từng cơ mái dốc.

Tần suất đo được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khi có yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

Dùng máy toàn đạc điện tử đo toạ độ và khoảng cách theo phương pháp hội tụ, yêu cầu chính xác của máy đo như đo hội tụ trong hầm.

2. Đo biến dạng và ứng suất đá xung quanh hầm

2.1. Phương pháp đo.

Tại mỗi điểm đo bố trí thiết bị đo biến dạng và ứng suất tại các lớp đất đá sau vỏ hầm với khoảng cách 2m, 4m, 6m và 8m.

Dùng phương pháp đo điện tử, đo kiểm soát trạng thái ứng suất và biến dạng cho mỗi đầu đo tương ứng với các lớp đất đá cần đo.

Thực hiện đo số liệu ban đầu làm cơ sở so sánh, đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng, ngay sau khi lắp đặt xong hệ thống kết cấu chống đỡ.

Tần suất đo được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khi có yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

2.2. Thiết bị đo.

Máy đo điện tử nhiều đầu đo (ở dự án hầm Đèo Ngang đùng máy đo 24 đầu đo của

Đức sản xuất, đầu đo được nhập ngoại từ Nga, Đức).

Đo ứng suất bê tông phun

2.2.1. Phương pháp đo.

Tại mỗi điểm đo bố trí thiết bị đo biến dạng và ứng suất theo các phương dọc trục lớp bê tông phun và theo phương bê tông phun tiếp giáp với đá núi.

Dùng phương pháp đo điện tử, kết hợp đo cơ, đo kiểm soát trạng thái ứng suất và biến dạng cho mỗi đầu đo tương ứng với các phương ứng suất cần đo.

Thực hiện đo số liệu ban đầu làm cơ sở so sánh, đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng, ngay sau khi lắp đặt xong hệ thống kết cấu chống đỡ.

Tần suất đo được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khi có yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

2.2.2. Thiết bị đo.

Máy đo điện tử nhiều đầu đo.

2.3. . Đo ứng suất thanh neo.

2.3.1. Phương pháp đo.

Tại mỗi điểm đo bố trí thiết bị đo biến dạng và ứng suất thanh neo tại các vị trí neo liên kết với các lớp đất đá sau vỏ hầm với khoảng cách 0,5m, 2m và 4 m (tính từ bề mặt bê tông phun trong hầm).

Dùng phương pháp đo điện tử, đo kiểm soát trạng thái ứng suất và biến dạng cho mỗi đầu đo tương ứng với các vị trí thanh neo cần đo.

Thực hiện đo số liệu ban đầu làm cơ sở so sánh, đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng, ngay sau khi lắp đặt xong hệ thống đo.

Tần suất đo được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khi có yêu cầu của Kỹ sư tư vấn.

2.3.2. Thiết bị đo.

Máy đo điện tử nhiều đầu đo.


XI. GIÁM SÁT QUÁ TRÌNH THI CÔNG LỚP PHÕNG NƯỚC VÀ VỎ HẦM

1. Giám sát xây dựng lớp phòng nước

Công tác xây dựng lớp phòng nước và hệ thống thoát nước ngầm là đặc biệt quan trong trong xây dựng hầm, làm không tốt hoặc sơ suất trong công việc sẽ dẫn đến lớp phòng nước bị thủng rách, không có tác dụng bảo vệ nước ngầm thấm chảy và gây phong hoá hư hại kết cấu vỏ hầm và trang thiết bị lắp đặt trong hầm.

Công tác xây dựng lớp phòng nước bao gồm:

– Khoan đặt ống thoát nước ngầm tại khu vực nước ngầm lớn.

– Lắp đặt lớp phòng nước trên bề mặt hệ thống kết cấu chống đỡ.

– Lắp đặt hệ thống ống thoát nước ngầm sau vỏ hầm.

– Lắp đặt hệ thống ống dẫn nước ngang, kênh trung tâm và hệ thống thông rửa ống thoát nước ngầm.

Kết cấu lớp phòng nước

Lớp phòng nước cấu tạo như mái che phủ, ngăn chặn toàn bộ nước ngầm không cho thấm chảy vào hầm. Lớp phòng nước được lắp đặt sau khi hoàn thiện hệ thống kết cấu chống đỡ và được đặt trước khi thi công bê tông vỏ hầm. Kết cấu lớp phòng nước bao gồm 2 loại vật liệu như sau:

– Lớp vải địa kỹ thuật: Loại vải không dệt, tốc độ thấm cao, thấm và dẫn nước ngầm về hệ thống ống thoát nước ngầm đặt sẵn 2 bên tường chân vòm và dẫn ra ngoài qua hệ thống thoát nước ngầm.

– Lớp vật liệu cách nước: Có tác dụng cách nước, ngăn và che phủ cho bê tông kết cấu vỏ hầm.

Kiểm tra chất lượng lớp vải địa kỹ thuật và phòng nước

Tất cả vật liệu phòng nước (vải địa kỹ thuật, lớp phòng nước mềm, và các phụ kiện) khi đưa vào sử dụng tại công trường đều phải có đủ chứng chỉ chất lượng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra trong thiết kế.

Giám sát công tác lắp đặt lớp vải địa kỹ thuật và lớp phòng nước

– Kiểm tra lớp phòng nước mềm và cùng với nó là lớp vải địa kỹ thuật đảm bảo khi lắp đặt không bị trùng, rách, thủng.

– Giám sát mối nối các tấm phòng nước.

– Lớp phòng nước phải được gắn cố định chắc chắn vào vách hang đào để đảm bảo không bị hỏng và rơi xuống trong quá trình đổ bê tông vỏ hầm.

Giám sát xây dựng vỏ hầm

Vỏ hầm đóng vai trò như lớp bê tông hoàn thiện cho hầm, mặt khác nó cũng được coi như bộ phận kết cấu chống đỡ phụ thêm và làm tăng độ dự trữ cho hầm.

Sau khi thi công xong lớp phòng nước tiến hành thi công lớp bê tông vỏ hầm theo trình tự như sau:

– Lắp dựng ván khuôn vỏ hầm (ván khuôn trượt).

– Đổ bê tông vỏ hầm theo phương pháp bơm bê tông.

– Bảo dưỡng, tháo khuôn, di chuyển sang đốt khác.

Giám sát quá trình thiết kế và chế tạo ván khuôn hầm

Giám sát quá trình lắp đặt, định vị ván khuôn hầm

Giám sát công tác đổ bê tông vỏ hầm


CHUYÊN ĐỀ 16: GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẢNG

I. Tổng quan và phân loại công trình cảng – đường thủy

1. Tổng quan

Cảng là một đầu mối giao thông, nơi tập hợp các hạng mục công trình và thiết bị để bảo đảm cho tàu neo đậu và xếp dỡ hàng hóa giữa các phương thức vận tải đường thủy và đường sắt, đường bộ, trong đó phương tiện giao thông đường thủy gồm đường biển, đường sông là luôn luôn hiện hữu.

Các công trình cảng bao gồm: Các công trình bến như nhóm công trình bến dạng cọc, trọng lực, bến di động…Các công trình bảo vệ khu nước và khu đất như hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè bảo vệ bờ…Các công trình thủy công phục vụ đóng và sửa chữa tàu:

Đà tàu, triền tàu, ụ tàu

Các công trình đường thủy trực tiếp hoặc gián tiếp giúp cho việc giao thông vận tải đường thủy được an toàn, thuận lợi. Bao gồm: Các công trình chỉnh trị sông như đập hướng dòng,đập đinh, kè mỏ hàn,…Các công trình nâng tàu như Âu tàu, máy nâng tàu,…Các công trình, hệ thống báo hiệu đường thủy.

2. Phân loại

Dựa theo các ngành kinh tế biển thì hệ thống cảng biển toàn thế giới được phân thành:

Cảng phục vụ cho mục đích thương mại, làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. Số lượng cảng này chiếm tỷ lệ lớn so với tổng số tất cả các cảng nổi tiếng của các Châu lục cũng chỉ là các cảng thương mại

Cảng phục vụ cho đóng mới và sửa chữa tàu biển, là một bộ phận của nhà máy đóng sửa chữa tàu, thường có tên gọi là bến “Trang trí” và các loại bến vật liệu đóng sửa tàu.

Nhiệm vụ chính của các loại bến trang trí là neo đậu tàu thuyền đang sửa chữa hay đóng mới để tiếp tục các công đoạn sửa chữa, lắp ráp các bộ phận trên boong, trong các khoang, nhằm tiết kiệm thời gian tàu nằm lâu trên bệ tàu ở ụ tàu khô, ụ tầu nổi, triền, đà,…(các công trình nâng tàu)

Các cảng phục vụ cho khai thác dầu khí, là các cảng có đặc thù riêng: chứa dầu thô, cảng đảo, cảng ngoài biển hở, cảng nước sâu, …chiếm tỷ lệ, tính di động lớn

Cảng phục vụ cho đánh bắt thủy hải sản. Thường có tên gọi đơn giản là cảng cá. Các cảng này có số lượng khá nhiều, tuy quy mô cảng không lớn. Cảng có tính chất địa phương, phục vụ hậu cần cho đánh bắt cá gần và xa bờ

Các cảng du lịch, thường kết hợp với các cảng thương mại và thường phát triển ở các nước có đời sống cao. Hiện nay số lượng cảng khách cũng như các cảng vui chơi thể thao nổi tiếng trên thế giới so với bình diện chung là quá nhỏ

Cảng phục vụ cho kinh tế lấn biển, là các cảng có tính chất tạm thời, tính địa phương và chỉ là các cảng nhỏ phục vụ cho các tàu kỹ thuật neo đậu…

2.1. Phân loại cảng Việt Nam

Theo chức năng hệ thống cảng biển Việt Nam được phân thành

Cảng thương mại tổng hợp, chủ yếu làm nhiệm vụ bốc xếp hàng bách hóa tổng hợp phục vụ cho phát triển kinh tế các vùng và các khu công nghiệp tập trung.

Cảng chuyên dụng, bốc xếp một loại hàng hoặc một vài loại hàng có cùng tính chất (than, quặng, xi măng, xăng, dầu, gỗ, …)

Cảng khách, phục vụ cho vận chuyển hành khách.

Ngoài ra ở Việt Nam còn có các loại cảng với công dụng đặc biệt như cảng quân sự, phục vụ cho tàu quân sự. Cảng cá của ngành thủy sản phục vụ cho đội tàu đánh cá. Cảng trú bão phục vụ cho các tàu và phương tiện vào ẩn náu khi có bão…

Theo phân cấp quản lý các cảng được phân thành

Các cảng Trung ƣơng do các đại diện của ngành Giao thông vận tải là Cục Hàng hải

Việt Nam và Tổng công ty Hàng hải Việt Nam quản lý.

Các cảng chuyên dụng do các đại diện của Bộ Công nghiệp, Xây dựng, Thương mại hoặc liên doanh đầu tư xây dựng quản lý.

Các cảng địa phương do các đại diện là các Sở giao thông vận tải, Sở Thủy sản … quản lý.

Trong việc đầu tư xây dựng và khai thác có thể thuộc quyền quản lý của nhiều Bộ, ngành song tất cả các hoạt động ra vào của tàu đều chịu sự quản lý chung của cảng, cơ quan đại diện cho Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ giao thông vận tải


II. GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC ĐẶC BIỆT CỦA CẢNG

1. Kiểm tra thi công đê chắn sóng mái nghiêng

1.1. Kiểm tra thi công chân đê
1.2. Kiểm tra lõi và các lớp dưới (kể cả lớp lọc)
1.3. Kiểm tra lớp gia cố (phủ ngoài)
1.4. Kiểm tra đo đạc, sai số và sai số cho phép
1.5. Kiểm tra kết cấu đỉnh đê

Quan trắc đê chắn sóng đá đổ mà không có các kết cấu đỉnh sẽ gặp khó khăn do khó đi vào do đặc điểm của các khối gia cố nằm trên mặt đê có hình dạng phức tạp.

2. Quan trắc gồm các công việc:

a) Ghi các điều kiện môi trường, bao gồm gió (tốc độ, hướng), các mực nước, ghi chép về sóng nên được tiếp tục trong và sau khi thi công. Đây chính là các số liệu thông thường gắn liền với các hoạt động của cảng.

b) Các khảo sát vị trí và cao độ những điểm mốc lâu dài, các mặt cắt ngang.

c) Các khảo sát lặn.

d) Các ảnh chụp, gồm cả dưới nước nếu có thể, để hỗ trợ cho việc đánh giá các thay đổi trong điều kiện của lớp phủ. Nên chụp ảnh liên tục, lý tưởng nhất là từ cùng một điểm nhìn.

e) Các ghi chép của thiết bị gắn sẵn bên trong (nếu có).

Khảo sát hồi âm và quét siêu âm bề mặt phục vụ cho việc vẽ mặt cắt các mái dốc dưới nước và các cơ đê, đánh giá hiện trạng. Cũng có thể sử dụng các khảo sát từ trên không.

Việc khảo sát phải tiến hành khắp đáy biển dọc theo toàn bộ chu vi của đê. Khuyến nghị việc thăm dò cần mở rộng ra xa khỏi chân đê ít nhất 1/4 của chiều dài sóng lớn nhất để kiểm tra xói. Khoảng cách được chấp nhận nên hợp với các điều kiện và vị trí của đê, nên đủ để bao gồm các mái dốc của các kênh nạo vét bên cạnh.

Dự phòng cho duy tu nên thiết lập khi đê đã được hoàn chỉnh, mặc dù việc thi hành sẽ phụ thuộc vào các kết quả quan trắc và đặc biệt là phụ thuộc vào những ảnh hưởng của các trận bão.

Kiểm tra thi công lớp đệm đá dưới nước

Trong các công trình cảng như đê chắn sóng và bến cảng dạng trọng lực, triền tàu người ta thường phải đổ một lớp đệm bằng đá ở dưới nước có tác dụng san phẳng nền, giảm bớt áp lực của tải trọng công trình lên nền đất và để chống xói lở.

Trong thi công các công trình này, thi công lớp đệm đá dưới nước là khâu then chốt, nếu thi công không thỏa đáng hay khống chế không chặt chẽ, dễ dẫn đến làm cho công trình bị lún và chuyển vị lớn, do vậy cần phải đặc biệt coi trọng khâu công tác này.

Kiểm tra đầm chặt lớp đệm

Đối với đệm đá có yêu cầu đầm chặt thì sau khi đổ một lớp đá phải tiến hành đầm để loại trừ hoặc giảm nhỏ độ lún do nén chặt. Phương pháp đầm thường dùng cần cẩu treo quả đầm tiến hành đầm theo quy tắc và yêu cầu chỉ tiêu nhất định hoặc dùng thiết bị đầm rung dưới nước

Kiểm tra san phẳng lớp đệm

Khi đá đổ xuống rồi thì còn chênh rất nhiều so với mặt cắt thiết kế. Nếu trong quá trình đổ đá tiến hành đo đạc có hệ thống thì có thể làm cho độ cao bình quân phù hợp với cao trình thiết kế, sai số cục bộ không quá ±30cm, nhưng độ chính xác như vậy vẫn không đủ đối với nhiều loại công trình, cho nên cần phải tiến hành san phẳng lớp đệm.

Tuỳ theo sai số cho phép giữa cao trình lớp đệm sau khi san phẳng so với cao trình thiết kế, chia công tác san phẳng làm 3 loại:

San phẳng thô với sai số cho phép không quá ±15cm.

San phẳng kỹ với với sai số cho phép không quá ±5cm.

San phẳng rất kỹ với sai số cho phép không quá ±3cm.

San phẳng lớp đệm theo loại nào là tuỳ theo công trình bên trên. Lớp đệm của công trình bằng thùng chìm, khối xếp yêu cầu phải đạt mức san phẳng rất kỹ. Vai lớp đệm và cơ mái nghiêng có đặt khối bê tông yêu cầu phải đạt mức san phẳng kỹ. Phạm vi san phẳng yêu cầu rộng hơn đáy công trình 0.5m về mỗi phía của đê chắn sóng và về phía biển của công trình bến.

Lớp đệm dưới khối bê tông đổ và mái nghiêng không đặt khối bê tông thì chỉ yêu cầu đạt mức san phẳng thô.

3. Giám sát thi công công trình kiểu kết cấu tường cừ

Các dạng công trình cảng có sử dụng cọc cừ trong kết cấu khá phong phú, bao gồm có các công trình bến, các công trình bảo vệ bờ, bảo vệ chắn cát, chắn sóng và những công trình chỉnh trị chống bồi, xói, …vv. Hầu hết trong 8 nhóm cảng trên cả nước đều thấy sử dụng các công trình có kết cấu này.

3.1. Theo kết cấu, có thể phân loại như sau:

3.1.1. Kết cấu tường cừ tự do;

Kết cấu tường cừ có neo, thường là 1 tầng neo;

Tường cừ có bản giảm tải – trong công trình bến hay gặp (cầu tàu cừ trước);

Tường cừ phía sau kết cấu cầu tầu – thường gặp trong công trình bến (cầu tầu cừ sau);

Tường cừ vây ô

Các dạng kết cấu kể trên được sử dụng tùy thuộc vào đặc trong từng loại kết cấu đồng thời xem xét sự phù hợp với các điều kiện sau:

1) Điều kiện tự nhiên;

2) Điều kiện khai thác;

3) Khả năng xây lắp;

4)Chi phí xây dựng và duy tu bảo dưỡng;

5) Sự phù hợp với các dạng kết cấu khác nhau trong một cảng hay một khu vực công trình ven bờ.

3.1.2. Trình tự thi công

Ở đây chỉ đề cập thi công bến tường cừ thông dụng có thanh neo, và tường cừ có bản giảm tải (cầu tầu cừ trước) bằng cừ thép hoặc bằng cừ BTCT và dùng giải pháp đóng.

a) Trình tự đối với công trình tường cừ thông thường:

1) Thi công đào hố móng – Nạo vét (có thể sau bước thứ 2, thứ 3)

2) Đóng cừ tạo thành tường;

3) Lắp đặt hệ thống neo giữ tường cừ;

4) Lấp đất lòng bến sau tường cừ. Hoàn thiện công trình.

Tùy theo tuyến mép bến, đặc trong các điều kiện tự nhiên và đặc điểm kết cấu, có thể áp dụng các phương pháp thi công thích hợp – ướt hay khô Phương pháp thi công khô các bước đóng cừ xây dựng tường, và hệ thống neo được làm trước và điều kiện thi công khá dễ dàng, thuận lợi. Sau đó mới tiến hành phần thi công đào hố móng.

Phương pháp ướt phải dùng tàu đóng cọc, thi công theo trình tự như trên. Để thi công thoả đáng ba công đoạn đóng tường cừ, lắp đặt hệ thông neo giữ và lấp đất sau tường, cần tìm hiểu nguyên tắc xác định vị trí của hệ thống neo.

b) Trình tự đối với công trình tường cừ có bản giảm tải:

Thông thường có 2 phương pháp xây dựng được áp dụng cho loại kết cấu này:

– Phương pháp ướt (xa bờ)

– Phương pháp khô (trên bờ)

Các điểm lưu ý với thi công nạo vét

Nạo vét sau khi chủ thể của bến hoàn công cũng nên tiến hành đều theo phương dọc bến và cần đề phòng va vào tường và vượt quá độ sâu. Nếu độ sâu vượt quá yêu cầu thiết kế thì cần dùng vật liệu thích hợp (cát, sỏi sạn) tiến hành lấp bổ sung để tăng áp lực bị động trước tường.

Thi công dầm mũ (khi không kết hợp với dầm giằng) nên tiến hành sau khi nạo vét trước bến, chuyển vị đỉnh tường gần như ổn định, để tránh điều chỉnh kích thước dầm mũ, làm cho vị trí tuyến bến sai số phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, và có thể phòng ngừa dầm mũ bị nứt theo phương thẳng đứng.

Trong quá trình nạo vét cần tiến hành quan trắc chuyển vị của tường cừ và kết cấu neo.

Thi công đóng cừ

Nhất thiết phải sử dụng vành đai dẫn hướng, cả trên khô và dưới nước:

• Đóng trên cạn: (2 lớp) Lớp 1 trên mặt đất và lớp thứ 2 cao tối đa (cho phép cần trục hoặc giá búa có thể xỏ và đóng được cọc)

• Đóng trên mặt nước: Các lớp vành đai dẫn hướng phải treo trên hệ các cọc định vị và dàn giáo được thi công bằng sà lan hoặc phao nổi. Cũng có 2 lớp, lớp 1 ở MN thấp, lớp trên bố trí ở MN tối đa (tùy chiều sâu nước và chiều dài cọc ván cũng như tầm với của cần trục xỏ và đóng cọc). Trường hợp được đóng bằng giá búa có cần dẫn hướng, thường chỉ yêu cầu bố trí 1 lớp xà kẹp ở MN thi công

Chọn búa:

Thường căn cứ vào điều kiện địa chất, trọng lượng cọc, độ sâu cần đóng và các yêu cầu thi công khác.

Loại búa đóng: búa trọng lực, búa đơn, búa song động, búa diejel, búa rung tất cả đều có thể dùng kèm với giá búa với cọc dẫn hoặc không

• Búa song động và diejel được sử dụng cho phần lớn các loại đất, đặc biệt có hiệu quả trong thi công với nền cát, sỏi. Riêng búa hơi song động 1 số loại có thể đóng được dưới nước tới độ sâu 15m (loại thủy lực đặc biệt dùng cho đóng cọc cố định chân dàn khoan thép);

• Búa hơi đơn động hiệu quả khi đóng cọc ván trong đất sét chắc;

• Búa rung, tiếng ồn thấp, chỉ tiêu quan trọng khi lựa chọn búa đóng cọc trong khu đông dân cư. Khi đóng, đóng từng đôi một nếu có thể.

Đệm cọc giữa búa và cọc ván để bảo vệ đầu cọc, đệm bằng thép đúc, gỗ cứng hoặc tấm chất dẻo.

Đóng cọc dài nên đóng thành 2 lƣợt:

• Lượt 1, nên dùng búa có giá thay cần cẩu để giảm nhẹ việc đặt búa trên đầu cọc, lúc này cọc thanh mảnh, kộm an toàn và mất nhiều thời gian.
• Lượt 2, cọc được đóng tiếp bằng búa nặng treo trên cần trục có tay với ngắn

Chỉnh sửa cừ khi đóng:

• Chỉnh nghiêng

• Chỉnh tụt xuống

• Chỉnh chiều dài tường

Sai số cho phép khi đóng cừ

4. Một số điểm lưu ý :

Vị trí và hướng tường cừ được thể hiện trong các bản vẽ thiết kế. Sai lệch so với bản vẽ do nhiều nguyên nhân, thường do điều kiện địa chất nền và do quá trình đóng cừ sinh
ra.

Cừ, cọc và cọc ống BTCT dùng trong bến tường cừ liền bờ cần tuân theo các TCVN 4452-87 “Kết cấu BT và BTCT lắp ghép. Quy phạm thi công và nghiệm thu” và các yêu cầu khác của thiết kế.

Trước khi đóng phải kiểm tra từng cừ về độ thẳng bằng cách kéo thử một đoạn khóa có chiều dài không nhỏ hơn 2m. Đồng thời phải xử lý các độ võng không lớn của cừ và các chỗ khóa bị móp.

Các thanh neo cần được kiểm tra theo các yêu cầu tương ứng của thiết kế.

Các liên kết hàn của kết cấu thép cần được thực hiện tuân theo các chỉ dẫn của thiết kế và TCVN 170-89 “Kết cấu thép, gia công, lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật”

Để đảm bảo độ thẳng hàng của tường cừ chỉ cho phép đóng cừ trong khung giá dẫn cố định hoặc giá dẫn nổi.

Để tăng nhanh công tác đóng cừ thép khi có các thiết bị hạ cừ có công suất cao, có thể lắp ráp cừ thành từng mảng lớn và có thể hàn liên kết chúng lại với nhau để hạ vào đất.

Khi đóng từng cừ riêng lẻ hay đóng từ các mảng, để ngăn ngừa độ nghiêng của tường khi đóng cần đặt cừ vào giá dẫn và tiến hành đóng cừ lần lƣợt đổi chiều vát của mũi cừ

Trong tổ chức thi công cần có các phương án liên kết cừ để chống lại tác động của sóng và dòng chảy

Các sai số cho phép so với vị trí thiết kế của các cừ được hạ bằng phương tiện nổi được quy định trong bảng sau (bảng 1).

Các sai số cho phép so với vị trí thiết kế của các bộ phận cọc hạ trong đất đối với công trình bến kiểu cầu tầu nếu không có chỉ dẫn đặc biệt trong thiết kế thì không được vượt quá các trị số nêu trong bảng 4

Lắp đặt hệ thống neo

Các bản neo chỉ được đặt trên nền đãđược chuẩn bị, đồng thời phải quan trắc vị trí của chúng so với tường cừ mặt đãđược hạ trước đảm bảo đúng theo yêu cầu của thiết kế.

Tất cả các thanh neo cần được đặt với độ căng giống nhau. Điều kiện đó cần được thực hiện bằng cách đảm bảo độ căng lắp ráp của các thanh neo vào khoảng 10-15 KN, được kiểm tra bằng cơ lê đo lực.

Chỉ tiến hành căng các thanh neo khi đãcó lăng thể đá trước tường neo đủ để đảm bảo sự ổn định của nó.

Khi đổ lăng thể đá và tầng lọc ngược sau tường bến cần thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự hư hỏng của các lớp phủ chống rỉ thanh neo, cần kiểm tra sự bảo toàn của nó trong quá trình thao tác thi công. Các vị trí hư hỏng cần được sửa chữa ngay.

Để đảm bảo không chuyển dịch của kết cấu tường đứng có màn chắn bằng hàng cọc, trước khi đắp lòng bến cần tiến hành đặt các liên kết tạm thời giữa các bộ phận của màn chắn và tường mặt, tốt nhất là tại cao trình của thanh neo.

Sai số khi lắp đặt hệ hệ thống neo không được vượt quá sai số cho phép thống kê trong bảng dưới đây

Lấp đất đá sau tường cừ

Loại vật liệu lấp lòng bến cần được quy định trong thiết kế kỹ thuật.

Trước khi đổ đất lòng bến cần tiến hành kiểm tra sự sẵn sàng của công trình và sự phù hợp với thiết kế của các bộ phận bến đã được thi công, trong đó có liên kết neo và các thiết bị đảm bảo khả năng giữ đất của tường bến. Trong lòng công trình không được phép có rác hoặc các vật liệu phế thải khác.

Chất lượng của vật liệu đắp trong lòng bến sau tường, trình tự đắp và phương pháp làm chặt cần tuân theo các yêu cầu của thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công.

Nếu sau bến có khu vực đất sét yếu, thì trong thiết kế thi công cần xem xét các biện pháp riêng để ngăn ngừa sự dịch chuyển của chúng về phía tường bến trong quá trình đắp.

Khi đổ vật liệu lấp lòng bến bằng máy móc trên bờ cho các bến liền bờ có thiết bị neo, đầu tiên cần thực hiện và đầm chặt khối phản áp phía trước các bản neo.

Trong các kết cấu không có các thiết bị neo cần quy định việc đắp theo giai đoạn bằng các công nghệ làm chặt đất khác nhau cho các vùng trên và dưới mực nước.

Khi trong thiết kế kỹ thuật đãxem xét việc đầm chặt vật liệu lòng bến tại vùng dưới nước, thì trong thiết kế thi công cần đề xuất công nghệ riêng phù hợp để đầm chặt sâu để đảm bảo yêu cầu độ chặt của vật liệu đắp và không gây biến dạng kết cấu bến.

Đắp vật liệu phần dưới nước của khu vực sau tường bến bằng xe ủi hoặc bằng ô tô tự đổ, cần được tiến hành tuân theo các yêu cầu của TCVN 4447-87 “Công tác đất – Thi công và nghiệm thu”. Bề dầy của lớp đất đắp và phương pháp đầm chặt phải được xác định trong thiết kế thi công.

Trong suốt giai đoạn đắp đất lòng bến cần tiến hành quan trắc tình trạng tường bến.

Trong trường hợp phát hiện độ lún hoặc sự thay đổi vị trí tường trên mặt bằng cần phải tạm ngừng công tác đắp và xác định rõ các nguyên nhân biến dạng công trình, đồng thời phải đề xuất các biện pháp để khắc phục có sự phối hợp của các bên TVTK và TVGS.

Khi đắp lòng bến và tạo bãi cho bến liền bờ có các thiết bị neo, cần theo dõi thường xuyên để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa không cho các thiết bị neo và lớp phủ chống gỉ các thanh neo bị hư hỏng. Cho phép xe lu và máy móc làm đất di chuyển trên các thanh neo đãđược phủ một lớp đất không nhỏ hơn 0,8m (lớp đất phủ không phải là đá hộc hay đá tảng lớn).

Khi lấp lòng bến bằng phun hút cát, không cho phép tiến hành đồng thời trên một khu vực vừa phun đất trong lòng bến, vừa đào đất phía trước bến bằng tàu cuốc.

Trong giai đoạn lấp lòng bến bằng phun hút cần thực hiện kiểm tra cột nước áp lực trong

khối phản áp bằng piezometer. Cứ 25m tuyến bến cần phải đặt ít nhất 2 cái(mỗi cái cho mỗi vùng trên và dưới mực nước của khối phản áp).

Sau khi kết thúc công tác phun đất cần đặt các giếng thoát nước sâu 1,5m tính từ mặt bãi cảng và các ống dẫn để tiêu nước.

Trong quá trình thi công đắp phản áp, cần thực hiện kiểm tra chất lượng các công việc từng bước phù hợp với yêu cầu thiết kế về các đặc trong địa kỹ thuật của đất, công nghệ san đổ và độ chặt của đất đắp.

Các sai số cho phép về thành phần cỡ hạt và độ chặt của đất đắp cho trong bảng sau.

Trong vùng ngập nước lấy các mẫu đất cát bằng dao vòng, đất sỏi bằng khuôn lập phương. Vị trí lấy mẫu cần phân bố đều trên toàn bộ diện tích đất đắp từng 1m theo chiều cao.

Lấp đất lòng bến bằng phun hút cần được tiến hành theo thiết kế thi công có xét đến sự tác động của các tải trọng phụ thêm do nước thấm lên công trình. Chiều cao phun đất cho phép trong vùng ngập nước, cột nước ngầm lớn nhất tác dụng lên bến liền bờ và chế độ phun đất phải được xác định trong thiết kế tổ chức thi công.

5. Thi công đài cọc – bản giảm tải

Các công tác thi công kết cấu ở bên trên mực nước (đài cọc) cần bắt đầu sau khi kết thúc công tác gia cố mái dốc gầm bến đối với các bến liền bờ kiểu cầu tàu và sau khi đã hoàn thành việc chống ăn mòn cho cọc và cọc ống trong khu vực mực nước thay đổi.

Các sai số về kích thước và vị trí so với thiết kế sau khi lắp dựng đối với các bộ phận BTCT lắp ghép của kết cấu bên trên, khi trong thiết kế không có các chỉ dẫn riêng, thì không được vượt quá các trị số nêu trong bảng 4.

Cần dùng các thiết bị trắc đạc để kiểm tra vị trí của các bộ phận bên trên so với yêu cầu thiết kế.

Thời gian dưỡng hộ các bộ phận BTCT lắp ghép của kết cấu bên trên cần tuân theo yêu cầu của bảng Chỉ cho phép lắp dựng các bộ phận tiếp theo lên phần đã đặt trước của kết cấu bên trên. Trong trường hợp nó đã liên kết với các nút trung gian đã đổ bê tông liền khối, khi bê tông đổ tại chỗ đạt 70% cường độ thiết kế.

Việc đổ bê tông tại chỗ của kết cấu bên trên cần được tiến hành theo các yêu cầu của TCVN 4453-95 “Kết cấu BT và BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu”

Sau khi dỡ ván khuôn bề mặt trần cần tiến hành quan sát kiểm tra. Trong trường hợp phát hiện rỗ hoặc các vết nứt cần xử lý theo các yêu cầu của cơ quan thiết kế, TVGS.

Thời gian dưỡng hộ của các khối bê tông thường và định hình của các công trình thủy công cảng

Phân tích một số sự cố liên quan tới sóng

Xói và biện pháp bảo vệ chống xói

Xói trong các công trình ven bờ

a) Định ngh a:

Xói là sự chuyển dời của vật liệu ở lớp đáy phía trước công trình do tác động của các lực thủy động (sóng và dòng chảy).

b) Các dạng hư hỏng công trình biển điển hình do xói

Trượt lớp gia cố chính do xói đáy

Xói đáy biển, đê chắn sóng bị nghiêng lệch

Xói làm lật tường chắc

d) Tác động của xói đến chất lượng công trình

Giảm chức năng công trình;

Tốn kém cho công tác thi công sửa chữa thay thế;

Thiệt hại tài sản đất liền, bị ngập lụt;

Giảm lòng tin đối với người dân và bạn hàng trong xây dựng.

5.1. Nguyên nhân gây xói:

Xói sẽ xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào khi xuất hiện sự mất cân bằng:

US cắt lớp đáy do thủy động ≥ US cắt giới hạn của vật liệu lớp đáy

Các điều kiện tác động (đơn lẻ hay kết hợp) tạo xói:

Vận tốc quỹ đạo tăng khi sóng phản xạ;

Năng lượng sóng tập trung tại kết cấu, và tạo ra sóng vỡ;

Các công trình lân cận thay đổi hướng, và làm tăng gia tốc dòng chảy;

Dòng chảy bị thu hẹp, gia tốc tăng lên;

Sóng vỡ làm bùn cát bị chuyển động;

Dòng chảy bị tách nên tạo ra dòng xoáy;

Độ chênh áp lực nước do đáy sóng chạm tường (tác động nhanh)

e) Các sự kiện xói khác

Xói phía hạ lưu công trình đê nhô, mỏ hàn

Thảm chống xói chân hẹp chiều rộng, bị xói

Giữa các khoảng hở của công trình tạo dòng chảy mạnh, gây xói

Xói ở CTXD mới

Tính toán xói (tham khảo bài giảng)

Bảo vệ chống xói

5.1.1. Các nguyên tắc chung:

1. Tham khảo các công trình mẫu (chống xói tốt, có điều kiện tự nhiên tương tự);

2. Kéo dài lớp bảo vệ dưới chân (đáy nước);

3. Chiều dày tối thiểu của thềm 0.6 tới 1.0 m;

4. Chiểu rộng tối thiểu của thềm 1.5 m (≥3 m trong sóng);

5. Vật liệu chống xói đường kính ≥0.3m, hoặc dùng rọ, thảm, …vv

Một số trường hợp đặc biệt:

a) Trước kết cấu tường cừ

Theo nền: Chiều rộng thềm chống xói W

W ≥ 2 de

de – chiều sâu chôn cừ

Theo điều kiện thủy động lực:

W = 2Hi

W = 0.4 h

Hi- chiều cao sóng tới h – chiều sâu nước trước tường.

b) Các cọc đứng

Với tác động của dòng chảy:

Với tác động của sóng: Chiều rộng thảm ≥ 2 chiều sâu xói

c) Bảo vệ đường ống

• Ngoài vùng vỡ:

Chôn đường ống xuống;

Phủ một phần đường ống;

Phủ hoàn toàn đường ống

• Trong vùng vỡ:

Chôn (lấp) hoàn toàn đường ống

6. Các tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp thí nghiệm, quan trắc, đo đạc áp dụng trong thi công và nghiệm thu

6.1. Công trình Cảng – Đường thủy nói riêng và các công trình xây dựng nói chung đều phải tuân theo các qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng b t buộc áp dụng cho mọi công trình.

Một số tiêu chuẩn ngành (TCN):

20TCN 69-87: Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình bến khối xếp thông thường trong xây dựng cảng sông và cảng biển

22TCN 264-06: Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa

22TCN 339-06: Dụng cụ nổi cứu sinh

22TCN 289-02: Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình bến cảng

Qui trình thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đất các công trình vận tải sông – biển, thực hiện bằng phương pháp cơ giới – 1991. Bộ Giao thông vận tải & Bưu điện

Qui trình thi công và nghiệm thu công trình đóng cọc trong xây dựng cảng sông và biển 1976 – Bộ Giao thông vận tải

7. Nghiệm thu các công tác thi công công trình Cảng – Đường thủy

7.1. Các căn cứ để nghiệm thu:

Các yêu cầu của Tư vấn thiết kế thông qua hồ sơ thiết kế (cần lưu ý các ý kiến của cơ quan thẩm định)

Các qui chuẩn, tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành của nhà nước (hoặc của các nước khác nếu được chấp nhận bằng văn bản của Bộ Xây dựng)

Các yêu cầu kỹ thuật, quy trình thi công của nhà sản xuất vật liệu, thiết bị.

7.1.1. Trình tự và nội dung nghiệm thu

Nghiệm thu vật tư, thiết bị đưa vào công trường

Nghiệm thu công tác xây lắp:

Khi thực hiện xong một công việc hoặc một công đoạn, trước khi báo tư vấn giám sát nghiệm thu, đơn vị thi công phải tiến hành nghiệm thu nội bộ công việc hoặc hạng mục đó

Những công trình có phần ngầm phải tiến hành nghiệm thu phần ngầm trước khi lấp kín

Những công tác đòi hỏi phải đo kiểm, thử tải,…phải đề nghị đơn vị thi công tiến hành các bước này trước khi nghiệm thu hoàn thành công tác

Khi nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp và nghiệm thu đưa vào sử dụng, tư vấn giám sát phải tập hợp toàn bộ các chứng chỉ vật tư, cấu kiện đúc sẵn, các kết quả thí nghiệm, kiểm định,…

Nghiệm thu hồ sơ hoàn công do đơn vị thi công lập (trước khi đưa công trình vào sử dụng)

Giải quyết sự cố và các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong thi công công trình Cảng – đường thủy

Các sự cố thường gặp trong thi công:

Công trình bị ngã đổ, biến dạng quá mức cho phép

Công trình bị trượt ngang (ra phía khu nước)

Nền công trình bị mất ổn định (trượt sâu, lún không đều…)

Các cấu kiện của công trình bị sai lệch về tọa độ, độ nghiêng, bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu xuống cấp khi thi công

Phân tích nguyên nhân gây sự cố để tìm biện pháp giải quyết

Các sự cố được giả thiết là không do sai lầm của thiết kế mà do sai lầm trong quá trình thi công hoặc do các yếu tố khách quan khác

7.1.2. Công trình bị ngã đổ, biến dạng quá mức cho phép:

Thường gặp ở các bến trọng lực

Do lực ngang hoặc mô men tác dụng lên công trình tăng vượt khả năng chống lật (chất tải quá lớn sau bến, hệ thống thoát nước ngầm bị tắc,…)

Do hệ thống chống đỡ tạm thời các cấu kiện lắp ghép không đảm bảo.

Do nền bị biến dạng không đều hoặc bị phá hoại (thường do tốc độ gia tiair quá nhanh trên nền không cứng hoặc đệm đá không được đầm nén kỹ, chưa đủ cường độ)

Do nền dưới chân công trình bị xói lở (do sóng, dòng chảy, chân vịt của thiết bị thi công, do nạo vét không đúng…)

Công trình bị dịch chuyển ngang (ra phía sông)

Thường gặp ở các bến trọng lực, tường cừ, cầu tàu.

Do neo buộc các thiết bị nổi phục vụ thi công vào công trình khi công trình chưa thi công hoàn chỉnh

Ở bến thùng chìm, tường góc neo trong: do công trình sớm chịu lực ngang lớn trong khi hệ thống neo chưa đạt được sức chống cần thiết (dây neo chưa căng, đất đắp trước bản neo chưa đạt yêu cầu thiết kế…)

Công trình bị trượt sâu

Thường gặp ở các bến trọng lực, tường cừ, cầu tàu, mái nghiêng.

Do tải đứng phía sau công trình tăng vượt giá trị cho phép (do bố trí chưa hợp lý các thiết bị thi công lớn và các vật tư thi công hoặc do chất tạm đất nạo vét nằm trong phạm vi cung trượt…)

Do các chấn động gây ra trong quá trình hạ cọc, trong quá trình đầm nén nền phía trên và phía sau bến, nhất là hiện tượng cộng hưởng.

Các cấu kiện của công trình bị sai lệch về tọa độ, độ nghiêng, bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu xuống cấp khi thi công.

Đối với bến cầu tàu

Do sai lầm khi định vị cọc trước khi hạ (mũi cọc chạm đất sai tọa độ, độ xiên cọc không đúng thiết kế gây vướng cho các cọc hạ sau hoặc chạm vào các cọc đã hạ trước đó)

Do không kiểm tra thường xuyên độ thẳng đứng (hoặc độ xiên theo thiết kế) của cọc trong quá trình hạ

Do các thiết bị dẫn hướng không đảm bảo đủ cứng và ổn định (sàn đạo lắc, giá búa trên xà lan hoặc tàu đóng cọc bị nghiêng lệch do mực nước thay đổi…)

Do hạ cọc trên mái đất nghiêng (đất không yếu hoặc quá yếu)

Do tốc độ hạ cọc quá nhanh, nhất là giai đoạn đầu

Do cọc được chế tạo không đảm bảo độ chính xác về độ cong trục cọc, độ lệch tâm của mũi cọc

Do gặp các chướng ngại cục bộ trong nền khi hạ cọc

Do sự dụng thiết bị hạ cọc không thích hợp (gây nứt, thậm chí gãy cọc)

Do thi công mối nối cọc không đảm bảo độ đồng trục của cọc

Do cẩu chuyển, cẩu dựng cọc không đúng qui định gây nứt, thậm chí gãy cọc

Đối với bến tường cừ

Khung dẫn hướng không đạt về độ cứng, độ thẳng đứng và số tầng nẹp

Xếp cừ khi hạ chưa đúng nguyên tắc “Mộng lồi tiến về phía trước”


CHUYÊN ĐỀ 17: GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT

I. Vai trò của vận tải đường sắt trong nền kinh tế quốc dân

1. Đường sắt là một ngành vận tải quan trọng trong 4 loại hình vận tải:

Vận tải bộ (Land Transport)

Vận tải tuỷ (Water Transport)

Thuỷ sông nội địa

Thuỷ biển trong nước & quốc tế.

Vận tải hàng không (Air Transport).

Vận tải đường sắt (Raiway Transport).

Đường sắt đôi đặt trong mặt đất hoặc trên cao.

Đường sắt đơn (1 ray) đặt trên mặt đất/ trên cao.

Phân loại, phân cấp tuyến đường sắt và yêu cầu kỹ thuật

2. Phân loại

2.1. Thường được phân chia làm 3 loại:

2.1.1. Đường chính

Là các tuyến đường nằm trong mạng lưới đường sắt quốc gia có ý ngh a kinh tế toàn quốc. Ví dụ: Đường sắt Bắc – Nam. Tuyến Đông Tay: Hà Nội – Hải Phòng; Hà Nội – Lào Cai.

2.1.2. Đường nhánh

Là đường có tính chất địa phương. Ví dụ: Kép – Bãi Cháy; Thái Nguyên – Đông Triều.

2.1.3. Đường chuyên dùng

Là hệ thống đường sắt dùng trong các khu mỏ khai thác, trong nội bộ kho hàng bến cảng, sân bay.

Dựa vào chức năng mà phân: Đường chính.

Đường khu ga và đường chuyên dùng đặc biệt

Đường chính: là đường nối liền và xuyên qua, đi thẳng vào ga.

Đường khu ga là đường vào, ra ga, đường chuyển đổi, đường dẫn vào – ra, đường vận chuyển hàng hoá và các đường khác trong khu ga.

Đường chuyên dùng đặc biệt là các đoạn cơ vụ, công vụ, điện… trong một đoạn.

Đường rã là đường chuyên dùng nối giữa các khu hoặc trong ga thông với các đơn vị ngoài tuyến đường.

Đường sử dụng đặc biệt là chỉ đường an toàn và tránh khó khăn.

3. Phân cấp tuyến đường dựa vào (tính vật và tác dụng)

3.1. Gồm 3 loại:

3.1.1. Đường cấp I

Là đường chính quốc gia nó các tác dụng quan trọng trong MLĐQG – năng lực vận chuyển tính cho tương lai yêu cầu > 800 vạn tấn, tốc độ chạy tàu 120 km/h.

3.1.2. Đường cấp II

Có tác dụng liên lạc, hỗ trợ trong lưới đường. Năng lực vận chuyển ở tương lai > 500 vạn tấn. V=100Km/h

3.1.3. Đường cấp III

Đường có tính địa phương, phục vụ cho một vùng nào đó.

Yêu cầu kỹ thuật của tuyến đường sắt

Khổ đường ray

Khổ đường ray được tính từ 2 mặt trong của hai thanh ray – Hình 1.1.

Chiều rộng nền đường và chiều rộng dải đất dùng cho đường

Chiều rộng nền đường và chiều rộng dải đất dùng cho đường xem hình 1.2.

Ghi chú: Nếu bố trí đường đôi thì khoảng cách giữa 2 tim đường < 4m

a) Nền đơn đắp thấp

b) Nền đôi đắp thấp

c) Nền đường đắp cao Hd không <8m có 2 bên thùng đầu và thêm phòng hộ

d) Nền đường đào có 2 dải phòng hộ, chiều rộng mỗi dải phòng hộ 45m. Có 2 bãi đất thải làm con trạch.

Giới hạn

 

Khoảng cách đường



Tiêu chuẩn kỹ thuật = R, idọc, iSC

+ Thường độ dốc dọc có 4 loại: 4%o, 6%o, 9%o và 12%o trong đó loại 6 và 12%o chiếm tỷ lệ nhiều. Nếu có tăng lực kéo thì imax= 20%o.

Ghi

Ghi được dùng tại nơi nối của đường để tầu dễ dàng được chuyển từ đường ray này sang đường khác. Có nhiều loại ghi như sau:

+ Ghi 1 chiều, loại này chiếm tới 95% ở Việt Nam, Trung Quốc.

Các bộ phận chính cấu tạo của ghi:

* Bộ phận chuyển đường: là thiết bị để chuyển hướng của ghi do đôi tay cơ bản 1m, một đôi ray nhôm 2 và 1 bộ phận chuyển đường. Ray nhôm là bộ phận chủ yếu để đoàn tàu dựa vào đó (ray nhọn) để dẫn hưóng sang đường thẳng được đường bên.

* Bộ phận ray cắt và ray hộ do tâm cắt 5 ray cắt và 4 ray hộ 6.

* Bộ phận nối tiếp: do 2 bộ phận nối thành: một tay nối thẳng 7 và một đôi ray nối cong 8 làm cho bộ phận chuyển đường và chặn khớp lại với nhau.

Đường quá độ

Đường nối tiếp để tàu có thể từ đường nay vào một đường khác được gọi là đoạn quá độ.

Đường bậc thang

a) Đường bậc thang thẳng: ở đây các ghi được lần lựơt bố trí trên 1 đường thẳng. Loại đường bậc thang này chỉ thích hợp với sân ga đến và đi sân lập tầu có số đường ít.

b) Đường bậc thang rút ngắn: thích hợp ở nơi đường giao nhau ít và khoảng cách đường đối lớn ví dụ như ga hàng hoá:

c) Đường bậc thang kiểu phức: Nó thích hợp khi số đường lập tầu lớn.

Công tác GSTC nền đường sắt – nền đào và đắp thông thường

Nền đường sắt cũng giống như đường ô tô có hai loại nền: Nền đào và nền đắp

Công tác giám sát TC nền đường sắt hoàn toàn giống như nền đường đào và đắp đường ô tô ở đây không nhắc lại.

Bảng 1.1. Chiều rộng mặt nền đường tiêu chuẩn.

Cấp đường

 

Loại rayĐường đơnĐường đôi
Đất không thấm
nước
Đất không thấm
nước
– Nham thạch
Đất không thấm
nước
Đất không thấm
nước
– Nham thạch
Độ
dầy
lớp
đá
dăm
(m)
Chiều rộng
mặt
nền đường
(m)
Độ
dầy
lớp
đá
dăm
(m)
Chiều rộng
mặt
nền đường
(m)
Độ
dầy
lớp
đá
dăm
(m)
Chiều rộng
mặt
nền đường
(m)
Độ
dầy
lớp
đá
dăm
(m)
Chiều rộng
mặt
nền đường
(m)
Nền
đắp
Nền
đào
Nền
đắp
Nền
đào
Nền
đắp
Nền
đào
Nền
đắp
Nền
đào
IĐặc
biệt
nặng
0,507,57,10,356,66,20,5011,611,20,3510,610,2
Loại
nặng
0,507,57,10,356,66,30,5011,611,20,3510,610,2
nặng
vừa
0,457,16,70,306,35,90,4511,310,90,3010,39,9
IILoại
vừa
0,456,76,30,305,95,50,4511,310,90,3010,39,9
Loại
trung
0,406,56,10,305,95,50,4511,310,90,3010,39,9
IIILoại
trung
0,406,26,20,305,55,50,4511,310,90,3010,39,9
Loại
nhẹ
0,355,65,60,255,05,00,4511,310,90,3010,39,9

 

Công tác Giám sát thi công nền đường đắp trên đất yếu

Các loại giải pháp xử lý nền đường đắp trên đất yếu thường gặp trong xây dựng công trình nền đường sắt.

Trường hợp chiều dầy lớp đất yếu không lớn (hđất yếu – 35m) thường đào bỏ một phần đất yếu 0.5 – 1.0m, rải vải địa kỹ thuật (1 hay 2 lớp) rồi đắp trả lại bằng cát.

2. Sử dụng thiết bị thoát nước thẳng đứng: bấc thấm (PVD) hay giếng cắt (SD)

3. Cọc đất gia cố xi măng hay vôi theo công nghệ trộn khô hay trộn ướt.

4. Cột đá ba lát

5. Làm sàn giảm tải

Công nghệ thi công và yêu cầu giám sát cũng giống như với đường ô t”đã trình bày ở trên. Điểm khác biệt ở đây chỉ là tải trọng chọn để tính toán của đoàn tầu.

Tải trọng tính

Trên mặt nền đường có hai loại tải trọng: hoạt tải của đoàn tầu hướng thẳng đứng và tải trọng kết cấu tầng trên. Tải trọng tính của kết cấu phần trên theo cấp đường với số lượng của các vật liệu cho mỗi Km. Tải trọng đoàn tầu Thống nhất sử dụng hoạt tải T22 làm hoạt tải tiêu chuẩn.


Nền đường bình thường lấy hoạt tải của đầu máy như hình 1.38 làm tải trọng với khoảng cách trục 1.5m, do vậy khi thay đổi mỗi hoạt tải kéo dài thì lấy tải trọng trục đầu máy của tải trọng tiêu chia cho khoảng cách trục. Lấy hoạt tải đầu máy và t nh tải của kết cấu tầng trên cộng với nhau, từ đầu mút tàvẹt làm thành góc khuếch tán ứng suất 450, chiều rộng cắt nhau với mặt cắt nền đường coi là tải trọng hình chữ nhật. Hợp lực của tải trọng trên mặt nền đường đổi thành cột hình trụ giống như đất nền đường để thay cho tải trọng tác dụng trên mặt nền đường. Hình 1.39

 

Trong đó:
L0: Chiều rộng cột đất tính đổi lo=L+2htg450 (m)

y : Dung trọng đất đắp nền đường (KN/m3)

h: Chiều dày lớp đá dăm (m)

L: Chiều dài tà vẹt (m)

P: tải trọng đoàn tàu và kết cấu tầng trên tác dụng lên mỗi mét dài nền đắp (KN/m)

Để giúp học viên tiện sử dụng dưới đây trình bày bảng chiều cao cột đất tính đổi

Bảng 1.2. Bảng chiều cao cột đất tính đổi

 

 

 

1.5 1.5 1.5 30m
Ho¹t t¶i ®Æc biÖt
1.5
H×nh 1.38 S¬ ®å tÝnh to¸n ho¹t t¶i
Ho¹t t¶i th«ng th-êng
1.5 1.5
250KN 220KN
92KN/m 80KN/m
45°
B
lo
L
45°
h
CL
ho
0
0
l
P
h


169

nước
Nham
thạch
thấm
nước
0,35 3,2 60,4 19 3,2
I (loại nặng)Đất
không
thấm
nước
220 60 16800,503,1 1,753,6 59,117 3,5
18 3,3
Nham
thạch
thấm
nước
0,35 3,2 60,318 3,4
18 3,2
I, II (loại trung bình)Đất
không
thấm
nước
220 50 17600,453,0 1,753,5 57,617 3,4
18 3,2
Nham
thạch
thấm
nước
0,30 3,1 59,219 3,3
19 3,1
19 3,1
II, III (loại trung bìnhĐất
không
thấm
nước
220 50 16800,403,0 1,753,4 57,717 3,4
18 3,2
Nham
thạch
thấm
nước
0,30 3,1 59,218 3,3
19 3,1
IIIĐất
không
thấm
nước
220 50 1640 2,9 1,50 3,3 56,9 17 3,4
18 3,2
Nham
thạch
thấm
nước
0,25 3,0 59,1 18 3,3
19 3,1
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
II, III (loại
trung bình)
Đất
không
thấm
nước
220 50 1680 0.40 3.0 1.75 3.4 57.717 3.4
18 3.2

170

Nham
thạch
đất
thấm
nước
0.30 3.1 59.218 3.3
19 3.1
IIIĐất
không
thấm
nước
220 50 1640 2.9 1.503.3 56.917 3.4
18 3.2
Nham
thạch
đất
thấm
nước
0.25 3.0 59.118 3.3
19 3.1

Bảng 1.3. Lớp đệm nền đường sắt tiêu chuẩn:

Cấp đường sắt I II III
Vị trí tầng Tầng trên h(m) 0.6 0.5 0.4
Tầng dưới h(m) 1.9 1.5 1.1

Bảng 1.4. Bề dày lớp đệm nền đường sắt các loại của Trung Quốc:

Loại hình đường sắt Đường sắt tải
trọng nặng
TBJ 1-96 GBJ 12-89
I II III I 10 TT I, II, III
10TT
Chiều dày
lớp đệm (m)
Tầng trên 0.6 0.6 0.5 0.3 0.5 0.3
Tầng dưới 1.9 1.9 0.7 0.9 0.7 0.9

Bảng 1.5. Bề dày lớp đệm nền đường sắt của Nhật, Mỹ, Đức, Pháp, Liên Xô:

Nước Nhật Mỹ Đức Liên Xô Pháp
Chiều dày
lớp đệm
nền
Tầng trên 0.5-0.8 T.kế 0.5 0.3-0.5 0.6
Tầng
dưới
2.5-2.2 1.22 1.3 1.0

Hình 1.40. Trình bày kết cấu lớp đệm nền:
Yêu cầu đầm nén của đất lớp đệm nền
Độ chặt đầm nén của đất lớp đệm nền có vai trò rất quan trọng đến sự ổn định của bản
thân nền đắp của cả kết cấu tầng trên của đường sắt. Vì vậy, cần phải đầm nén đạt yêu
cầu nêu ở bảng 1.6 dưới đây.
1 2
(
a)
2
(
b)
1
(1): TÇng trªn líp ®Öm nÒn (h1);
H×nh 1.40: KÕt cÊu líp ®Öm
(a): NÒn ®µo;
h2 h1
(b): NÒn ®¾p; (2): TÇng d-íi líp ®Öm nÒn (h2)
h2 h1
171

Loại vật liệu đất đắp
Chỉ tiêu nén chặt

Bảng 1.6. Độ đầm nén của đất lớp đệm nền đường:

Vị trí tầngĐất hạt nhỏ,
sét pha cát,
cát bột
Cát
hạt
vừa,
cát
hạt
thô
Loại
đất
cuội
Loại
đá dăm
Vật
liệu
hỗn
hợp đá
các
loại
I, II III I, II, III
Lớp bề mặtHệ số nén chặt Kh 0.91 0.91
Hệ số nền K30 (MPa/cm)0.90 0.90 1.0 1.2 1.2
Độ chặt tương đối Dc 0.75 0.75
Lớp đáyHệ số nén chặt Kh 0.89 0.86
Hệ số nền K30 (MPa/cm) 0.80 0.70 0.8 1.0 1.0 1.2
Hệ số nén chặt Kh 0.70 0.70

 

Ghi chú:
Kh: Hệ số chặt (đầm nén) theo thí nghiệm cải tiến.

K30: Hệ số nền (móng) xác định theo thí nghiệm tấm ép cứng có đường kính tấm ép
30cm ứng với độ lún 0.125cm.
Hình dạng và độ dốc ta luy trong nền đường sắt
Ta luy nền đường đắp – Bảng 1.7

172
Bảng 1.7. Hình dạng và độ dốc ta luy nền đường đắp:

Loại vật liệu đắp Chiều cao ta luy Độ dốc mái ta luyHình
dạng mái
ta luy
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Đất hạt nhỏ 20 8 12 1/1.50 1/1.75 Hình gẫy
Đất hạt thô (trừ cát nhỏ,
cát bột, đất sét) đá sỏi,
đá cuội, đá vỡ vụn
20 8 12 1/1.50 1/1.75 Hình gẫy
Đá hòn cứng8 1/1.3
20 1/1.5

Ta luy nền đào đá – Bảng 1.8

Loại đá Mức độ phong hóa Độ dốc ta luy
Đá cứngChưa phong hóa hoặc phong hóa ít 1/0.1~1/0.3
Phong hóa yếu, phong hóa mạnh 1/0.3~1/0.75
Phong hóa rất mạnh (toàn bộ) 1/0.75~1/1.0
Đá mềmChưa phong hóa, phong hóa nhỏ 1/0.3~1/0.75
Phong hóa yếu, phong hóa mạnh 1/0.5~1/1.0
Phong hóa toàn bộ 1/0.75~1/1.5

Biện pháp xử lý: Rải tầng cát đệm phủ kín diện tích có phụt mước bùn hoặc làm tầng
phủ kín không thấm mước để nước không thấm xuống bề mặt đất nền đường. Giải pháp
thứ hai là cho thoát nước.
Các dạng phá hoại của lớp đệm nền đường sắt và biện pháp xử lý
Các loại hình (dạng) phá hoại của lớp đệm nền đường sắt
1.1. Tạo thành máng đá dăm – Trong quá trình khai thác thường phát sinh hiện tượng
đá dăm nén (chìm) vào trong nền đường hình thành”máng chứa đá dăm”. Nguyên nhân
tạo nên máng dăm là do: Sức chịu tải của mặt đất đỉnh nền đường không đủ, chiều dày
lớp đá dăm không đủ, hoặc đầm nén chưa đạt yêu cầu, chèn không đều.
Hình 1.41 trình bày kiểu phá hỏng”máng chứa đá dăm”

173
Biện pháp xử lý: dỡ bỏ máng đá ba lát thay bằng đắp cát hạt thô, đá dăm loại nhỏ hoặc
xỉ than.
1.2. Tạo thành túi đá dăm – Biện pháp xử lý giống như xử lý máng đá dăm kết hợp với
làm rãnh xƣơng cá thoát nước, không để nước đọng trong các túi đá dăm.
Vai nền đường bị đẩy trồi lên
Nguyên nhân là chất đá không tốt, thoát nước kém nên vai đường bị đẩy trồi lên hoặc
rãnh biến dạng bị cắt bỏ.
Biện pháp xử lý tốt nhất là thay tầng cát đệm.
Nền bị phụt nước bùn
Nguyên nhân: do nền đường ẩm ướt, đất nền đường là sét, sau khi bão hòa nước tạo
thành bùn nhão, dưới tác dụng của tải trọng đoàn tàu bùn nhão này phụt lên từ các khe đá
dăm. ở vùng nước mưa lớn, thoát nước kém đều phát sinh hiện tượng phụt nước bùn.
Biện pháp xử lý: Rải tầng cát đệm phủ kín diện tích có phụt nước bùn hoặc làm rầng
phủ kín không thấm nước để nước không thấm xuống bề mặt đất nền đường. Giải pháp
thứ hai là cho thoát nước.
Công tác thi công kết cấu phần trên – Đặt ray

4. Công tác chuẩn bị

4.1. Kiểm tra nền đường:

+ Kiểm tra kích thước hình học:
– Chiều rộng nền đường.
– Độ dốc mái ta luy.
+ Kiểm tra độ chặt nền đất (giống như kiểm tra độ chặt ở nền đường ô tô).
+ Kiểm tra độ dốc ngang (ing), độ dốc siêu cao (isc) ở các chỗ có bán kính đường
cong nằm nhỏ – sử dụng máy thủy bình.
+ Kiểm tra độ dốc dọc.
+ Kiểm tra cao độ nền đường.
+ Kiểm tra tầm nhìn tại nơi có Rmin ở nền đường đào sâu.

4.2. Kiểm tra các công trình thoát nước:

+ Cống thoát nước ngang.
+ Các loại rãnh: biên, đỉnh.
+ Các bậc nước, dốc nước.

4.3. Kiểm tra tà vẹt ở hiện trường:

+ Kích thước hình học và vật liệu chế tạo ra tà vẹt.

4.4. Kiểm tra chất lượng các thanh ray:

+ Nguồn cung cấp (chứng chỉ của nhà sản xuất).
+ Kích thước hình học.
+ Cường độ.
(a) (b)
M¸ng chøa ®¸ d¨m


4.5. Kiểm tra chất lượng của các bu lông, bản đệm, vòng đệm:

+ Cường độ của thép chế tạo ra bu lông, bản đệm, vòng đệm.
+ Kích thước hình học, bước ren phải đều, khi vặn phải trơn không lỏng lẻo.
+ Độ sạch bẩn.

4.6. Kiểm tra đinh crămpông (đinh đỉa):

Đủ kích thước. Đầu đinh không bị nứt, bẹt.

Thân đinh thẳng, không cong. Cần kiểm tra (x c suất) trọng lượng thực tế của đinh
so với yêu cầu thiết kế.

5. Ghi:

Ghi phải được kiểm tra cẩn thận theo đúng yêu cầu của thiết kế đối với tất

cả các chi tiết cấu tạo của ghi.

5.1. Yêu cầu về kỹ thuật đặt ray

5.2. Tà vẹt: Khi lắp đặt tà vẹt phải làm bằng một đầu để bảo đảm m quan. Đầu bằng của tà vẹt quy định như sau:

+ Trên đường thẳng đầu bằng về phía trái lý trình đi tới.
+ Trên đường cong đầu bằng về phía ray lƣng.
+ Trên những đoạn đường sắt kề liền (chạy song song) với đường ô tô đầu bằng về
phía đường ô tô.
+ Trong nhà ga đầu bằng về phía bên nhà khách. Tà vẹt phải bố trí đúng theo đồ án
thiết kế, khoảng cách giữa 2 thanh tà vẹt chênh (so với thiết kế) không quá 4cm. Trên
đường thẳng tà vẹt luôn vuông góc với tim đường. Trên đường cong tà vẹt xếp theo bán
kính của đường cong. Trên một cầu (thanh) ray không có hiện tượng ba thanh tà vẹt hỏng
liên tiếp.

5.3. Đường ray: phải đặt theo tim đường một trục cầu ray và vị trí tim đường chênh
nhau tối đa 5cm.

5.4. Mối nối ray: phải theo quy phạm quy định mà bố trí – Theo nguyên t c nối đối
đầu là chính.
Với mối nối 2 bên so le chênh nhau tối đa là: ở trên đường thẳng là 30mm, ở đường
cong là 30mm+1/2 độ rút ngắn. Nếu không có ray ngắn ở đường cong có thể dùng mối
nối so le khi đó khoảng cách chênh nhau giữa khe nối phải trên 3m, chiều dài tối thiểu và
vị trí cho phép cua ray ngắn sử dụng phải theo quy phạm. ở những chỗ sâu không được
đặt ray đối đầu.
Hai đầu dầm thép và dầm gỗ
Khe co giãn vì nhiệt của cầu vòm, đỉnh vòm.
Trong phạm vi 2m trước, sau tường chắn lát đá hay ván chắn đất của mố cầu.
Trong phạm vi 2m trước, sau đỉnh cầu vòm có mặt cầu rải đá lát.
Trong chỗ đường giao nhau cùng mức.

5.5. Độ nghiêng của đế ray:

Ray đặt nghiêng vào phía trong. Độ nghiêng của ray thường là 1/20. Thực hiện độ
nghiêng bằng cách vát tà vẹt hoặc dùng tấm đệm.

5.6. Khoảng cách hai ray:

Cần tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Khoảng cách ray ở chỗ đường cong phải được
nới rộng thích đáng theo bán kính đường cong. Khi đặt ray trên đường mới phải nới rộng
2mm so với khoang cách quy định để triệt tiêu sự có hại của khoảng cách ray do gỗ tà vẹt
bị ép sau khi đoàn tầu chạy qua. Đường ray trên tà vẹt bê tông cốt thép không cần độ nới


rộng này, sai số về cự ly cho phép ở đường thẳng và đường cong là: +6 và -2 với đường
khổ tiêu chuẩn 1435 và +2, -1 với đường khổ 1000.

5.7. Cao độ mặt đỉnh hai ray.

Tại đường thẳng phải cùng trên mặt phẳng nằm ngang. Sai số cho phép (bên này thấp
hơn bên kia)
4mm nhưng phải suốt một quãng dài > 200m.

5.8. Đá lát:

Đá lát ở đường phải tuân theo quy phạm kỹ thuật thi công, phải tiến hành đầm nén
chặt. Chú ý đặc biệt ở những chỗ: nối ray, sau lƣng mố cầu, chỗ đường gaio nhau và
đường ghi là những chỗ dễ bị lỏng lẻo nên phải chú ý đầm nén chặt.
Giới thiệu tổng quát về các phương pháp đặt ray
Đặt ray thủ công
Đặt ray thủ công là chỉ cách tổ chức đặt ray dùng người để đặt từng tà vẹt, từng thanh
ray nối liên kết lại thành đường ray ngay trên mặt đường.
Các phương pháp đặt ray bằng máy
– Đặt ray bằng cần cẩu YK-12 PÔLATOP
– Đặt ray bằng cần cẩu có cầu chạy trên ray.
– Đặt ray bằng cần cẩu Poctik.
– Đặt ray bằng cần cẩu của CHLB Đức.
– Đặt bằng cần cẩu PK 250 của áo.
– Đặt ray bằng máy
52 và 53.
Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

1. Kiểm tra, nghiệm thu công tác thi công nền đường.

2. Kiểm tra công tác thi công kết cấu phần trên.
Tất cả các hạng mục công việc trình bầy ở tiết XI đều phải được kiểm tra đầy đủ theo
các biểu mẫu được nêu trong tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu.
3. Phải cho chạy thử tầu 2
3 lần nếu thấy ổn định mới bắt đầu tiến hành công tác
nghiệm thu.


CHUYÊN ĐỀ 18: GIÁM SÁT CÔNG TÁC DẪN DÕNG THI CÔNG VÀ NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN

I. Những vấn đề chung

1. Công trình thủy lợi có 4 đặc điểm:

1.1. Đặc điểm 1: Chịu tác dụng của nước lên công trình

Tác động của nước lên Công trình thủy lợi thể hiện ở nhiều mặt:
Tác động cơ học: p lực thủy t nh, thủy động của nước mặt, nước ngầm
Tác động hóa học: Phản ứng ăn mòn vật liệu bê tông, sắt, thép, xâm thực nền đá
Tác động sinh vật học: Các sinh vật sống trong nước làm mục gỗ, hà bám vào phần
dưới nước.

1.2. Đặc điểm 2: Điều kiện thiết kế và thi công có nhiều khác biệt

Về thiết kế: trong thiên nhiên sự tổng hợp các điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng,
thủy văn, không nơi nào giống nơi nào, do vậy thiết kế Công trình thủy lợi không thể theo
một mẫu mực định sẵn.
Về thi công: Khối lượng công trình lớn, thời gian thi công dài. Việc tổ chức thi công
trên công trường thường chia làm 3 thời đoạn:
Thời gian chuẩn bị xây dựng: Với Công trình thủy lợi có thể phải kéo dài tới 2-3 năm
và chiếm tới 25-30% giá thành xây dựng.
Thời gian thi công: Kéo dài trong nhiều năm, đặc biệt phải giải quyết việc tháo nước
(lũ) thi công hàng năm cho công trường
Thời gian nghiệm thu, hoàn thành kéo dài cho đến khi bàn giao công trình đưa vào sử
dụng và hết thời gian bảo hành.

1.3. Đặc điểm 3: Công trình thủy lợi tác động mạnh đến môi trường

Thể hiện cụ thể ở 2 vấn đề:
Ảnh hưởng của công trình thủy lợi đối với các vùng lân cận: Không có công trình xây
dựng nào làm thay đổi bộ mặt quả đất như Công trình thủy lợi.
Ngập lụt ở thượng lưu, biến đổi cả vung rộng lớn,
Thay đổi chế độ dòng chảy ở hạ lưu.
Hậu quả khi Công trình thủy lợi bị hư hỏng: thiệt hại là ở nhiều mặt, khó lường hết
được.

1.4. Đặc điểm 4: Lợi dụng tổng hợp là nguyên t c căn bản khi xây dựng Công trình thủy lợi

Tài nguyên nước có thể đồng thời cùng một lúc sử dụng cho nhiều lĩnh vực: phát điện;
vận tải thủy; tưới, tiêu cho nông nghiệp; cấp và thoát nước cho khu công nghiệp, dân
sinh; nuôi trồng thủy sản và các mục đích văn hóa, xã hội (nghỉ mát, chữa bệnh, du
lịch…).
Nguyên tắc khi xây dựng Công trình thủy lợi là phải đem lại lợi ích cao nhất cho nền
kinh tế quốc dân. Vì vậy LỢI DỤNG TỔNG HỢP LÀ NGUYÊN TẮC CĂN BẢN
NHẤT KHI XÂY DỰNG công trình thủy lợi.
Ba nội dung của vấn đề lợi dụng tổng hợp:
(a) Khi dự định khai thác một nguồn nước cho 1 mục đích nào đó thì đồng thời phải
ngh tới các mục đích khác nữa.
(b) Phải tính đến khả năng mở rộng việc khai thác trong tương lai.


(c) Không làm gián đoạn việc sử dụng các công trình đang có.
Lưu ý: Lợi dụng tổng hợp là vấn đề phức tạp, khó khăn, vì lợi ích các ngành thường
không giống nhau, đôi khi mâu thuẫn nhau. Trong trường hợp đó cần dựa vào nguyên tắc
là ƣu tiên cho ngành trọng điểm và có chú ý thích đáng đến các ngành khác.
Phân loại, cấp công trình dẫn dòng thi công
Khác với các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công trình xây dựng
thủy lợi thủy điện thường xây dựng ở giữa lòng sông (suối) nên người ta phải đắp đê
quây ngăn nước giữ cho hố móng được khô, dòng nước sẽ được dẫn qua phần lòng sông
còn lại hoặc được dẫn qua một con đường khác. Công việc đó được gọi là công tác dẫn
dòng thi công.
Để xây dựng thành công một công trình thủy lợi thủy điện phải tổ chức tốt công tác
dẫn dòng thi công. Do chế độ của dòng chảy trên sông thay đổi theo mùa, đặc biệt thường
rất lớn vào mùa lũ nên công tác dẫn dòng thi công nhiều công trình trên những dòng sông
lớn thường rất phức tạp, khó khăn và ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công công trình.
Chi phí cho công tác dẫn dòng thi công thường khá lớn, chiếm từ 8%-10% tổng giá thành
công trình. Vì vậy, giải quyết đúng đắn việc dẫn dòng thi công sẽ giảm được giá thành
công trình và rút ngắn được quá trình xây dựng.
Các công trình dẫn dòng (như đê quây, kênh dẫn hoặc đường hầm…) được xếp vào
dạng công trình tạm thời trên công trường, thời gian sử dụng của chúng thường rất ngắn
so với các công trình chính.
Quy mô công trình dẫn dòng phụ thuộc vào cấp công trình chính và tần suất đảm bảo
của dòng chảy lũ thi công. Theo TCVN285-2002 cấp công trình dẫn dòng được chọn theo
cấp công trình chính (bảng 1.1) và tương ứng xác định tần suất lưu lượng lũ thi công
(bảng 1.2).
Bảng 1.1: Cấp công trình dẫn dòng thi công theo cấp công trình chính

Loại công trình Cấp công trình
Công trình chính I II III VI V
Công trình tạm thời IV IV V V V

 

Bảng 1.2: Tần suất lưu lượng lớn nhất thiết kế chặn và dẫn dòng thi công

 

Cấp công trình chính I II III VI V
Cấp công trình tạm thời IV IV V V V
Tần suất chặn dòng 5% 5% 10% 10% 10%
Tần suất dẫn dòng 5% 5% 10% 10% 10%

Việc lựa chọn lưu lượng dẫn dòng thi công chiếm vai trò quan trọng và phức tạp, nó
liên quan đến quy mô của các công trình dẫn dòng như đê quây và công trình tháo nước
thi công tương ứng với hệ số đảm bảo an toàn cho hố móng công trình trong thời gian thi
công. Vì vậy cần phải được tính toán và so sánh về mặt kỹ thuật và kinh tế để quyết định.
Do tính chất quan trọng của công tác dẫn dòng thi công và ngăn dòng lấp sông nên
công tác giám sát dẫn dòng thi công là một nội dung cần thiết và đóng vai trò quan trọng
trong quản lý chất lượng thi công công trình thủy lợi thủy điện.
Các phương pháp dẫn dòng thi công
Sau khi đã quyết định lưu lượng tính toán trong quá trình thi công phải so sánh các
phương pháp tháo lưu lượng lũ thi công và lựa chọn một phương án phù hợp và có hiệu
quả nhất.
Có hai phương pháp dẫn dòng thi công cơ bản: phương pháp phân đoạn và phương
pháp dẫn dòng một đợt.
Các sơ đồ tháo nước thi công được mô tả trên Hình 1.1


 

Hình 1.1: Sơ đồ dẫn dòng thi côngHình 1.1a: Sơ đồ ngăn
sông một đợt
1. Đê quây thượng lưu
2. Đê quây hạ lưu
3. Kênh dẫn dòng
4. Tuyến công trình chính
Hình 1.1b: Sơ đồ ngăn
sông phân đoạn
1. Đê bao đợt 1
2. Đê bao đợt 2
3. Nhà máy thủy điện
4. Đập tràn nước

Dẫn dòng thi công bằng phương pháp phân đoạn (hình 1.1b)
Để thi công những công trình trên các con sông rộng, lưu lượng dẫn dòng lớn phải sử
dụng phương pháp phân đoạn. Người ta tiến hành đắp đê quây khoanh một phần lòng
sông để tiến hành xây dựng đợt 1 bao gồm một đoạn của công trình ngăn nước và công
trình phụ chuẩn bị cho tháo lưu lượng lũ đợt 2. Thời gian này lưu lượng lũ thi công sẽ
chảy qua phần lòng sông thu hẹp.
Yêu cầu tuyến công trình thi công phải đủ dài để phần lòng sông bị co hẹp vẫn đảm
bảo tháo lưu lượng lũ thi công và vận tốc dòng chảy không phá vỡ kết cấu lòng sông và
sụt lở đê quây, không ảnh hưởng đến giao thông trong lòng sông nếu có.
Dẫn dòng thi công bằng các công trình dẫn dòng (dẫn dòng một đợt)
Tháo lưu lượng thi công qua cống xả và nhà máy thủy điện
Sau khi đã xây dựng đợt I công trình đến chiều cao nhất định và làm xong công trình
tháo nước thi công thì tiến hành công tác lấp sông, lúc này lưu lượng thi công được dẫn
theo kênh dẫn quan công trình tháo nước thi công bằng cống xả hoặc nhà máy thủy điện.
Cống xả được bố trí ở vị trí có cao trình thấp nhất tại lòng sông, tiết diện cống hình vuông
hoặc chữ nhật, kích thước được xác định trên cơ sở tính toán đủ tháo luu lượng lũ thi
công của giai đoạn dẫn dòng.
Cống xả phải bố trí thiết bị van đóng mở tại cửa cống để có thể hoành triệt cống sau
khi kết thúc giai đoạn dẫn dòng (hình 1.2a).
Trường hợp tháo lưu lượng lũ thi công qua miệng ống hút của nhà máy thủy điện cũng
được tính toán tương tự như qua cống xả (hình 1.2b).
Hình 1.2a: Dẫn dòng qua cống Hình 1.2b: Dẫn dòng qua NMTĐ
1. Cống xả khi cột nước thấp 3.Mực nước khi dòng chảy qua cống đáy
2. Cống xả khi cột nước dâng cao 4.Mực nước khi dòng chảy qua ống hút
Tháo lưu lượng thi công qua cửa cài răng lược
1.1a
1.1b

179

Nhiều trường hợp lưu lượng thi công đợt
II không xả qua cống đáy và nhà máy thủy
điện mà cho tràn qua công trình đang xây dở
ngăn cách nhau bằng các trụ pin. Các
khoang tràn và trụ pin có hình dạng giống
răng lƣợc nên được gọi là phương pháp cài
răng lƣợc. Sau khi lấp sông, phá dỡ đê quây
bậc 1 lưu lượng lũ thi công sẽ được tháo qua
các khoang tràn. Đợt II công trình xây đến
độ cao nhất định thì tiến hành đổ bê tông các
khoang tràn theo hình thức cài răng lƣợc cho
đến cao trình thiết kế.
Để đảm bảo ngăn nước cho các khoang
tràn tràn đổ bê tông theo phương pháp cài
răng lƣợc có thể dùng cửa van tràn hoặc các
tấm phai bê tông. Các cửa van và tấm phai
được các cần trục cổng hoặc cần trục di động
thao tác đóng mở trong quá trình thi công
(hình 1.3).
Hình 1.3: Dẫn dòng bằng cài răng lƣợc

Tháo lưu lượng thi công qua máng
Máng dẫn dòng thi công có thể bằng gỗ hoặc thép bắc ngang qua đê quây thượng hạ
lưu của công trình xây dựng, tiết diện máng là hình chữ nhật. Loại công trình dẫn dòng
này thường áp dụng cho các sông suối nhỏ, lưu lượng dẫn dòng nhỏ hơn 50m3/s. Ƣu
điểm cơ bản của phương pháp này là kết cấu đơn giản, thi công nhanh, giá thành rẻ.
Tháo lưu lượng thi công qua đường hầm
Khi dẫn dòng thi công qua những vùng có địa hình phức tạp, nơi xây dựng công trình
là khe núi lòng sông hẹp, hai bờ là vách núi quá dốc, phương pháp đào hầm để dẫn dòng
lưu lượng lũ thi công là phù hợp nhất.Do công tác xây dựng đường hầm rất phức tạp và
đắt tiền nên cần tính toán chọn tuyến đường hầm ngắn nhất, địa chất tốt và có thể kết hợp
thiết kế là một bộ phận của công trình chính sau này ví dụ như hầm dẫn nước vào nhà
máy thủy điện, hầm xả cạn hồ chứa (hình 1.4).
Hình 1.4: Tháo lưu lượng thi công bằng đường hầm

2.5. Tháo lưu lượng thi công bằng kênh dẫn

Kênh dẫn thường được sử dụng để tháo lưu lượng thi công cho các công trình thủy
lợi thủy điện có lưu lượng lũ thi công lớn.

180
Hình 1.5: Dẫn dòng bằng kênh
Kênh dẫn dòng có thể là kênh đất, đá được đào từ một bên vai của tuyến đầu mối
công trình hoặc có thể là tuyến kênh bê tông tiết diện vuông hay chữ nhất được bố trí xây
dựng để dẫn dòng sau khi ngăn dòng lấp sông. Tuyến kênh này sau đó nằm trong thân
đập bê tông làm công tác dẫn dòng trong suốt thời gian thi công và sẽ được hoành triệt
khi dâng nước trong hồ chứa (hình 1.5).
Giám sát thi công công trình dẫn dòng trên công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
Yêu cầu chung đối với công tác dẫn dòng thi công
Các công trình dẫn dòng phải đảm bảo thi công đúng tiến độ yêu cầu, đặc biệt là
những công trình, bộ phận công trình sẽ bị ngập nước sau khi chặn dòng, chúng phải
được nghiệm thu trước khi ngập nước.
Trong thời gian thi công Nhà thầu phải đảm bảo công trình dẫn dòng và xả lũ bình
thường, Nhà thầu cần tăng cường công tác dự báo khí tượng thuỷ văn đồng thời lập các
biện pháp xử lý khẩn cấp trong trường hợp lũ bất thường bảo đảm an toàn cho công trình
và hạ du.
Không được tự ý thay đổi lịch trình và biện pháp dẫn dòng trừ khi Nhà thầu chứng
minh được hiệu quả rõ ràng về chi phí hoặc tiến độ hoặc cả hai của sự thay đổi. Nhà thầu
phải trình bày chi phí và những lợi ích tiến độ bao gồm cả việc đánh giá những tác động
tích cực và tiêu cực do những thay đổi đó.
Các công trình dẫn dòng (đê quai, cống dẫn dòng, kênh xả hạ lưu) và công tác chuẩn
bị chặn dòng phải được nghiệm thu trước khi tiến hành chặn dòng.
Trong quá trình chặn dòng cần phải đo đạc kiểm tra vận tốc dòng chảy để kịp thời điều
chỉnh chủng loại vật liệu, cường độ và kỹ thuật chặn dòng.
Nội dung công tác giám sát chất lượng dẫn dòng thi công:
Để đảm bảo công tác dẫn dòng và ngăn sông được thuận lợi, công tác giám sát phải
đảm bảo các nội dung chính sau:
Trước khi thực hiện ngăn dòng, Tư vấn giám sát yêu cầu Nhà thầu phải đệ trình và
được Chủ đầu tư phê duyệt:
Chi tiết biện pháp dẫn dòng.
Ngày dẫn dòng, ngày chặn dòng cùng với tiến độ công việc liên quan và chương trình
công tác.
Yêu cầu Nhà thầu thông qua kế hoạch chi tiết thực hiện phương án dẫn dòng thi công
cho từng tuyến công trình. Các phương án dẫn dòng thi công phải khả thi, thoả mãn các
điều kiện đảm bảo an toàn trong thời gian thi công, đảm bảo tiến độ thi công và chi phí
nhỏ nhất.
Giám sát Nhà thầu thực hiện công tác chuẩn bị ngăn dòng lấp sông, dẫn dòng thi công
bao gồm:
Kiểm tra các biện pháp, sơ đồ tổ chức dẫn dòng thi công và ngăn dòng lấp sông của
Nhà thầu;
Kiểm tra theo dõi chế độ thủy văn dòng chảy bao gồm: mực nước và độ dốc lòng
sông, lưu lượng dòng chảy, vận tốc và hướng của dòng chảy ở vị trí hợp long…
Kiểm tra công tác chuẩn bị các phương tiện thi công: Xe máy, nhân lực, vật lực…


Kiểm tra công tác chuẩn bị tập kết vật liệu chuẩn bị ngăn dòng lấp sông: Khối bê
tông, đá lớn, vải hoặc đất chống thấm…
Giám sát Nhà thầu xây dựng các hạng mục dẫn dòng thi công: Cống, đường hầm,
đường ống, kênh, đê quây thượng hạ lưu, đê quây dọc và các công trình phụ trợ. Nội
dung giám sát công trình dẫn dòng bao gồm: Thời gian và tiến độ xây dựng, kích thước
và chất lượng công trình dẫn dòng, lắp đặt các thiết bị dẫn dòng và hoàn triệt công trình
sau khi kết thúc nhiệm vụ dẫn dòng.
Trong từng giai đoạn thi công, giám sát Nhà thầu thực hiện phương án dẫn dòng thi
công cho từng giai đoạn, nội dung bao gồm:
Giám sát thực hiện xây dựng đập dâng theo mốc cao độ đảm bảo thi công các công
trình khác trên khô, phù hợp với tiến độ chung của dự án.
Giám sát xây dựng các công trình phục vụ dẫn dòng cho các giai đoạn như: dẫn dòng
qua móng đập tràn, dẫn dòng qua đập dâng đang xây dở, dẫn dòng theo phương án cài
răng lƣợc, dẫn dòng qua các tuy nen…
Trong từng giai đoạn thi công, đề nghị Nhà thầu trình các phương án dự phòng dẫn
dòng thi công. Tư vấn giám sát phối hợp với Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án
dự phòng dẫn dòng thi công của Nhà thầu đặc biệt các phương án dự phòng cho những
trường hợp xảy ra rủi ro khi tần suất xuất hiện lũ lớn.
Giám sát Nhà thầu thực hiện các nội dung công việc theo tiến độ
Giám sát công tác đắp đê quây
Trong xây dựng thủy lợi thủy điện, đê quây là một loại công trình phụ tạm dùng để
vây quanh phạm vi hố móng công trình chính. Sau khi hút nước tích đọng, khu vực trong
đê quây khô ráo mới có thể tiến hành xây dựng công trình chính.
Theo vị trí đê quây gồm: Đê quây ngang và đê quây dọc. Đê quây ngang có hướng
vuông góc với dòng chảy gồm đê quây thượng lưu và đê quây hạ lưu, đê quây dọc có
hướng song song với dòng chảy và khép kín với đê quây thượng hạ lưu.
Đê quây có nhiều hình dạng và kết cấu khác nhau. Một số loại đê quây thường được sử
dụng như đê quây đất, đê quây đá đổ, giá gỗ rồng tre, bản cọc, chuồng gỗ, liên trụ, liên
cung và bê tông.
Giám sát công tác thi công đê quây phải tuân thủ mục tiêu:
Kết cấu của đê quây phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản ổn định, lưu lượng thấm
nhỏ, đảm bảo an toàn cho công trình được xây dựng phía trong, cấu tạo đơn giản, khối
lượng nhỏ, xây dựng nhanh và khi cần tháo rỡ nhanh chóng.
Nhiệm vụ của TVGS đối với nội dung thi công đắp đê quây:
Giám sát Nhà thầu thực hiện đắp đê quây đúng vị trí, đúng chủng loại đê quây, đảm
bảo kích thước và các cao trình thiết kế. Sau khi hoàn thành đắp đê quây phải kiểm tra
lưu lượng thấm sau đê quây theo đúng quy phạm.
Giám sát Nhà thầu phá dỡ đê quây sau khi nhiệm vụ của đê quây đã hoàn thành đảm
bảo chế độ thủy lực dòng chảy trở lại bình thường, đảm bảo cho công tác vận hành công
trình thuận lợi.
Đối với đê quây bằng đất (hình 1.6)
Cần lưu ý vị trí đắp, có thể trên nền đất
hoặc nền đá, chiều cao đê quây phải bảo
đảm trong trường hợp tính toán không cho
nước tràn qua;
Thân đê quây có thể bằng các loại đất, có
dạng hình thang, mái dốc thượng lưu m từ
1:2 đến 1:3, mái dốc hạ lưu từ 1:2 đến


1:2,5. Trường hợp đê quây có chiều cao lớn hơn 6,0m phải lưu ý khi thi công các chi tiết
kỹ thuật như vật thoát nước, tầng lọc, gia cố mái bằng đá… đảm bảo yêu cầu ổn định mái
đê.
Đất đắp đê quây phải được đầm chặt để bảo đảm ổn định, việc đắp đất phải tuân thủ
quy trình như đắp đập đất: rải từng lớp có chiều dày từ 20cm-25cm, dùng các phương
tiện như ô tô, máy đầm đầm nhiều lần cho đất nén chặt.
Kiểm tra kích thước và lượng thấm nước sau đê quây theo yêu cầu của quy phạm.
Đối với đê quây bằng đá (hình 1.7)

Đê quây bằng đá đổ có mái dốc
thượng lưu m từ 1:1,25 đến 1:1,3,
mái dốc hạ lưu từ 1:1,25 đến 1:1,5.
Đảm bảo kích thước và mái dốc theo
thiết kế. Đầm bằng phương tiện như
tải trọng ô tô tự đổ, máy ủi, máy
san…
Giám sát đắp tường chống thấm
bằng đất sét hoặc các lớp vải chống
thấm phía thượng lưu của đê quây
theo thiết kế, lưu ý Nhà thầu đắp lớp
bảo vệ để đảm bảo an toàn và ổn
định cho vật chống thấm.
Kiểm tra kích thước, ổn định và
lượng thấm nước sau đê quây theo
quy phạm, nghiệm thu hạng mục.

Đối với đê quây bằng bản cọc, cừ (hình 1.8)
Đê quây bằng bản cọc hoặc cừ có thể đóng thành 1 hoặc 2 hàng, chiều sâu đóng vào
nền thường bằng 1/3 chiều dài bản cọc, phía trước hoặc phía trong hàng cọc đổ đất để
tăng ổn định và chống thấm cho hàng cọc hoặc cừ. Loại này thường dùng cho các công
trình thủy lợi nhỏ có nền là nền đất, thường áp dụng cho đê quây dọc vì chiếm ít diện tích
lòng sông và bản cọ có thể chống được xói do vận tốc dòng chảy.
Cần giám sát đóng cọc, cừ theo quy trình. Với phương pháp thi công lấn dần từ bờ, đầu
tiên phải đóng cọc tiêu và các thanh hướng cọc, sau đó giám sát hạ bản cọc trong khe


giữa hai thanh hướng cọc tới chiều sâu khoảng 1,5m-2,0m rồi sử dụng búa để đóng đến
chiều sâu thiết kế.
Kiểm tra độ ổn định của các hàng cọc, cừ và lượng thấm nước sau cọc theo quy
phạm, nghiệm thu công trình.
Đối với đê quây bằng chuồng gỗ (hình 1.9)
Đê quây được đóng thành chuồng bằng các thanh gỗ kích thước tùy thuộc vào chiều
cao của đê quây, chuồng gỗ được chia thành nhiều khoang, một số khoang có đáy kín để
đổ đá khi nhấn chìm chuồng gỗ tại các vị trí thiết kế. Vật liệu để lấp đầy các chuồng gỗ là
đá, cát sỏi hoặc đất. Phạm vi áp dụng cho các đê quai dọc.
Giám sát nhà thầu đóng chuồng gỗ theo thiết kế, chuyển ra đúng vị trí thiết kế và
nhấn chìm, giám sát công tác lấp đầy các ô chuồng còn lại bằng các vật liệu thiết kế và
công tác thi công chống thấm cho chuồng gỗ bằng các hàng cọc cừ hoặc đổ đất vào phía
ngoài chuồng gỗ.
Kiểm tr`a độ ổn định của chuồng gỗ và lượng thấm nước sau đê quây theo quy phạm,
nghiệm thu công trình.


II. GIÁM SÁT CÔNG TÁC NỀN VÀ MÓNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN

1. Nhiệm vụ của Tư vấn giám sát trong nội dung này bao gồm:

Phối hợp cùng Nhà thầu giác móng và tim từng hạng mục công trình theo tọa độ được
TVTK quy định trong thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công.
Giám sát Nhà thầu mở móng theo đúng quy trình thi công: đào từ cao xuống thấp,
đảm bảo hệ số mái dốc, kích thước và cao trình cơ…
Giám sát Nhà thầu tạo rãnh thoát nước tại các cao trình đào, đặc biệt là thoát nước tại
móng đập, gia cố và xử lý những vị trí sạt lở, địa chất xấu…
Giám sát công tác an toàn lao động trong khi thi công mái dốc và hố móng đập.

2. Một số vấn đề cần chú ý:

Trường hợp khi mở mái dốc nhưng gặp sạt trượt lớn phải lập báo cáo cho Chủ đầu tư
và TVTK để điều chỉnh độ dốc mái đào và có biện pháp gia cố phù hợp để bảo đảm điều
kiện an toàn mái dốc.

184
Trường hợp khi mở móng nhưng tại vị trí đào theo cao trình thiết kế nhưng chưa đúng
điều kiện địa chất theo thiết kế phải lập báo cáo cho Chủ đầu tư và TVTK để điều chỉnh
chiều sâu đào móng và giới hạn phạm vi móng.
Hình 2.1: Giới hạn phạm vi móng đập dâng nước
Khai đào nền móng công trình
Nền móng công trình bằng đá
Nền đá là loại nền được chọn ƣu tiên dành cho các hạng mục của công trình thủy lợi
thủy điện. Đặc biệt là các công trình trên tuyến đầu mối thủy lợi thủy điện như đập dâng,
đập tràn bằng bê tông cốt thép có cột nước cao chỉ có thể đặt trên nền là đá.
Theo quy phạm Việt Nam 14TCN-196-2006 (phụ lục 2) theo tính chất nền và độ cứng
của đá, nền đá được chia thành 05 loại: Đá phong hóa hoàn toàn (IA1), đá phong hóa
mạnh (IA2), đá phong hóa vừa (IB), đá phong hóa nhẹ (IIA) và đá không phong hóa
(IIB). Công tác khai đào móng các hạng mục công trình trên nền đá đều phải thực hiện
trên các nền nêu trên.
Nội dung giám sát khai đào trên nền đá:
Để đảm bảo điều kiện ổn định khi khai đào trên nền đá, mái dốc đào phải được tính
toán ổn định khi đi qua các lớp nền khác nhau. Thông thường mái dốc khai đào thường có
m=1,5 tương ứng với tầng edQ, m=1,0 khi mở vào lớp đá IA1, IA2, m=0,75 tại lớp IB,
m= 0,5 lớp IIA và m=0,3 lớp IIB.
Sau khi mở các mái dốc khai đào, tùy theo các vị trí cần thiết phải tiến hành gia cố
mái dốc như khoan neo vào nền đá gốc, phun bê tông phủ mặt ngoài của mái dốc để đảm
bảo ổn định và an toàn mái dốc lâu dài. (hình 2.1).
MÆt b»ng ®Ëp mïa kiÖt n¨m 2. (1/1000)
sc3-1
SC3
388.085


Hình 2.1 Đặt thép phun bê tông gia cố mái dốc
Khi nền đá xuất hiện các nứt nẻ:
Trường hợp vết nứt nẻ nhỏ thì yêu cầu Nhà thầu làm sạch các bùn đất nhét trong các
thớ và khe nứt, sau đó tiến hành xói nước rửa sạch sẽ rồi phụt hoặc trám vữa xi măng
hoặc xi măng cát (theo tỷ lệ vữa X:C=1:2) tuỳ theo chiều rộng khe nứt. Trám vữa vào các
khe nứt, khe hở bằng cách quét vữa bằng chổi lông cứng.
Khi mặt nền bị nứt nẻ nhiều, thấm nước lớn thì ngoài việc dùng biện pháp trên còn
phải dùng biện pháp tiêu nước thấm, đảm bảo khi thi công móng mặt nền khô ráo.
Trường hợp nền có nước thấm tập trung thành vòi thì dùng biện pháp xử lý bịt chặt nước
kết hợp với tiêu thoát nước.
Khi mặt nền có các đứt gãy lớn phải tiến hành xử lý các đứt gãy theo yêu cầu của thiết
kế. Trường hợp vết nứt rộng (đứt gãy loại I, loại II và loại III) phải đào hết phần đá bị nát
vụn, neo thép và đổ bù bê tông. Phương pháp xử lý yêu cầu phải do TVTK chỉ ra trên các
bản vẽ thiết kế xử lý.
Vật liệu cho công việc xử lý nền đá nứt nẻ là bê tông đổ bù khe nứt và đứt gãy, vữa
lấp đầy và trám khe nứt phải tuân thủ quy phạm 14 TCN 80 – 2001.
Giám sát khai đào nền móng bằng đá Tư vấn giám sát cần lưu ý
Đối với công trình đập trên tuyến đầu mối thủy lợi, móng của đập được thiết kế đặt
vào cao trình nào là theo lớp đá nền. Vì vậy trong quá trình giám sát Nhà thầu mở nền
móng đập cần chú ý yêu cầu Nhà thầu phải đào đến khi xuất hiện lớp đá nền đúng với
yêu cầu của thiết kế. Trường hợp đã đào đến cao trình thiết kế nhưng chưa xuất hiện lớp
đá nền thì phải lập báo cáo cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư yêu cầu TVTK điều chỉnh yêu
cầu Nhà thầu đào đến lớp đá nền yêu cầu.
Đối với các hạng mục khác trên tuyến năng lượng và nhà máy thủy điện như tuyến
đường hầm dẫn nước vào nhà máy thủy điện, giếng điều áp, bể áp lực, tuyến đường ống
áp lực, nhà máy thủy điện khi móng công trình được thiết kế trên nền đá thì yêu cầu Nhà
thầu đảm bảo yêu cầu của thiết kế. Trường hợp khi mở móng không đúng yêu cầu thiết
kế phải lập báo cáo với Chủ đầu tư để xem xét và điều chỉnh cho phù hợp.
Mô tả địa chất hố móng sau khi đã hoàn thành khối lượng đào móng.
Khai đào nền đất
Trong nhiều trường hợp móng công trình đầu mối thủy lợi thủy điện phải đặt trong
điều kiện địa chất là nền đất phân tán. Đó là các loại đất nền: nền cuội sỏi, nền cát, nền
sét, và các loại nền bùn sét pha cát…
Đặc điểm của các loại nền này có nhiều cấu trúc khác nhau tùy theo từng loại đất nền
nên tính chất vật lý của nó cũng thay đổi theo loại nền như tỷ trọng riêng, độ lỗ rỗng
trong đất, độ ẩm của đất nền liên quan đến các tính chất hóa lý khác nhau.
Công tác giám sát chất lượng khai đào và xử lý nền đất phân tán được tiến hành theo
các biện pháp sau:


Đối với nền đất có tính thấm nước TB & nhỏ K=0,005-0,5m/ngày đêm
Đây là các loại đất nền bùn, sét, á sét, á cát… có hệ số thấm nước trung bình và nhỏ,
đất có độ dính cao. Trong quá trình giám sát Nhà thầu khai đào nền móng cần lưu ý đến
các nội dung sau:
Đảm bảo mái dốc khai đào phải ổn định, không bị sạt trượt, xói lở khi mưa, mái dốc
phải tuân thủ thiết kế m=1,5-2,0, từ 8m-10m phải bố trí cơ, các cơ phải bố trí rãnh thoát
nước.
Phải giám sát Nhà thầu đào đến lớp đất thiết kế làm móng công trình; trường hợp đã
đào đến cao trình thiết kế những vẫn còn các lớn bùn, đất hữu cơ phải lập báo cáo cho
Chủ đầu tư và yêu cầu TVTK điều chỉnh cao trình nền đập cho phù hợp.
Khi nền đất không đồng nhất, có những vị trí là hố bùn phải yêu cầu Nhà thầu kết hợp
các biện pháp thủ công và cơ giới vét sạch bùn, đổ bù bằng loại đất tương đường đất nền
hoặc đất đắp đập, đầm chặt; trường hợp nền đất có lẫn đá mồ côi phải đào và di chuyển ra
khỏi móng công trình, trường hợp các hố bùn không xử lý được triệt để phải bố trí các
giếng thu nước tại các vị trí hố bùn để thu nước và đảm bảo điều kiện xử lý nền đắp đập.
Mô tả địa chất hố móng sau khi đã hoàn thành khối lượng đào móng.
Đối với nền đất có tính thấm nước lớn K=0,5-50,0m/ngày đêm
Đây là các loại cát thô, sỏi, dăm sạn có kích thước trung bình và lớn, có tính thấm
nước lớn, cần tiến hành xử lý nền theo các hướng sau: hoặc là bóc bỏ toàn bộ lớp thấm
nước, đặt móng công trình vào lớp đất đá không thấm, hoặc đào chân khay đến lớp móng
không thấm nước. Nội dung đào móng trên nền sỏi cuội sẽ gặp nhiều khó khăn do sụt lở
và thấm nước lớn. Vì vậy công tác giám sát Nhà thầu thi công cần quan tâm đến các nội
dung sau:
Khi nền là tầng cuội sỏi có hệ số thấm nước lớn, để đào được móng nền đến cao trình
thiết kế phải yêu cầu Nhà thầu trình bày biện pháp đào nền kết hợp với công tác hút nước
thấm trong hố móng đảm bảo phù hợp mới cho phép Nhà thầu thực hiện.
Khi đào đến cao độ thiết kế phải bóc bỏ toàn bộ lớp đất bùn, lớp đất hữu cơ trên bề mặt
nền;
Giám sát Nhà thầu làm lớp chống thấm ngăn không cho nước thấm vào hố móng và
bố trí rãnh thoát nước trong hố móng.
Mô tả địa chất hố móng sau khi đã hoàn thành khối lượng đào móng.


III. MÔ TẢ ĐỊA CHẤT HỐ MÓNG CÔNG TRÌNH

Nền móng công trình thủy lợi thủy điện phải tuân thủ theo loại đá thiết kế nền móng
do Tư vấn thiết kế yêu cầu. Vì vậy tùy theo thực tế địa chất công trình tại tuyến đầu mối
hoặc tuyến năng lượng cao trình đáy móng sẽ được quyết định tùy thuộc vào điều kiện
thực tế của nền móng và xử lý nền móng.
Sau khi khai lộ móng công trình, Nhà thầu phải mô tả lại toàn bộ địa chất hố mống
với sự thống nhất của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư. Trường hợp các vị trí hố móng
không đúng với thiết kế phải có báo cáo giải trình với Chủ đầu tư và đề nghị Tư vấn thiết
kế điều chỉnh cho phù hợp. Tư vấn giám sát phải chịu trách nhiệm về bản vẽ mô tả hố
móng thực tế của Nhà thầu.
Nội dung và thành phần của công tác mô tả địa chất hố móng công trình:
Các bản vẽ mặt cắt dọc và ngang tuyến công trình: Sau khi khai lộ móng công trình,
Nhà thầu tiến hành đo vẽ lại toàn bộ hố móng gồm một mặt cắt dọc tuyến và các mặt cắt
ngang mô tả lại các kích thước móng công trình.


Bản đồ hố móng công trình: Bao gồm mặt bằng hố móng có ghi chú đầy đủ vị trí và
kích thước các đứt gãy, các khe nứt, các thớ đất đá và các chỉ tiêu cơ lý chính của đất đá
nền.
Bản thuyết minh đánh giá điều kiện địa chất nền móng công trình thực tế so với điều
kiện địa chất giai đoạn khảo sát, các nội dung phù hợp, các nội dung không phù hợp, các
vấn đề cần xử lý..
Tư vấn giám sát cần lưu ý:
Yêu cầu Nhà thầu phải tiến hành thực hiện mô tả địa chất ngay sau khi đã hoàn thành
khai lộ nền móng đến cao độ thiết kế, mô tả xong mới cho Nhà thầu đắp đất hoặc đổ bê
tông vào hố móng.
Trường hợp địa chất nền công trình có những thay đổi lớn so với thiết kế cần phải xử
lý thì phải lập báo cáo cho Chủ đầu tư đề nghị TVTK nghiên cứu và đưa ra phương án
điều chỉnh.


IV. GIÁM SÁT CÔNG TÁC KHOAN PHỤT VÀ XỬ LÝ NỀN

1. Những vấn đề chung

Nền móng của công trình thủy lợi thủy điện có yêu cầu rất cao, nền vửa phải đảm bảo
cho công trình có trọng lượng lớn ổn định và độ bền với tuổi thọ hàng trăm năm vừa đảm
bảo không cho phép nước thấm qua đập và qua nền. Vì vậy với các đập dâng nước trong
đầu mối thủy lợi thủy điện mục đích công tác khoan phụt và xử lý nền là chuẩn bị mặt
nền làm chỗ dựa vững chắc cho công trình ổn định dưới mọi tải trọng và hiện tượng
thấm. Công tác khoan phụt gia cố bề mặt nền được thực hiện ở chiều sâu dưới 10m, chiều
sâu khoan phụt chống thấm được TVTK theo lớp đất đá, nhiều vị trí phải khoan phụt sâu
đến 0,75H.
Công tác xử lý nền và khoan phụt chống thấm chỉ thực hiện sau khi công tác đào
móng, dọn sạch móng và hệ thống thoát nước hố móng đã hoàn tất và được Chủ đầu tư và
TVGS chấp thuận.
Trước khi tiến hành công việc, Nhà thầu phải đệ trình và được Chủ đầu tư & Tư vấn
giám sát chấp thuận vật liệu, thiết bị sử dụng và phương pháp thi công theo thiết kế của
TVTK.
Xử lý các khuyết tật của nền móng được chỉ ra trên các bản vẽ. Tư vấn giám sát có thể
kiến nghị Chủ đầu tư chỉ định các vết lõm và khuyết tật khác cần phải đào và lấp lại bằng
bê tông, hoặc bê tông phun, kể cả việc trám, phụt vữa bằng thủ công vào khe hở. Yêu cầu
sau khi làm sạch móng, phụt bê tông M20 hoặc vữa xi măng với cốt liệu theo TCVN
1770;1986 và TCVN1771:1987.

2. Nội dung công tác khoan phụt và xử lý nền móng công trình

2.1. Khoan phụt chống thấm

Khoan phụt chống thấm cho nền móng công trình là một nội dung chính trong khi thi
công các công trình trên đầu mối thủy lợi. chiều sâu khoan phụt chống thấm được TVTK
theo lớp đất đá và theo yêu cầu chống thấm của nền. Các lỗ khoan thường là khoan sâu và
nhiều vị trí phải khoan phụt sâu đến 0,75H.
Trường hợp khoan phụt tạo màng chống thấm theo thiết kế của TVTK có điều chỉnh
sau khi có kết quả khoan phụt thử nghiệm. Phạm vi khoan phụt bao gồm khoan phụt
chính và khoan phụt phụ.
Khoan phụt chính được bố trí dọc theo đường tim của tuyến cần khoan phụt như đáy
móng đập dâng, đập tràn, cống lấy nước… chiều sâu khoan phụt do TVTK tính toán dựa
trên cơ sở chiều cao đập, tính thấm cụ thể đối với đập đất đá và đập tràn chiều sâu phụt


phải đến vị trí nền có lượng mất nước đơn vị không lớn hơn 3Lu (0,3m/ngày đêm), đối
với đập bê tông không lớn hơn 1Lu, chiều sâu khoan phụt không nhỏ hơn 1/3H.
Khoan phụt phụ gồm 02 hàng song song với hàng chính và chiều sâu bằng một nửa độ
sâu mạng khaon phụt chính. Các lỗ khoan bố trí so le nhau khoảng cách 3m.
p lực phụt tuân thủ thiết kế;
Vật liệu phụt tuân thủ thiết kế, tuân thủ TCVN2682:1992 và TCVN4506:1987.
Khoan phụt gia cố nền
Trường hợp nền nứt nẻ, cần khoan phụt xử lý nền bằng cách phun vữa xi măng áp lực
thấp, phạm vi toàn bộ nền lõi chống thấm và vùng nứt nẻ nền móng đập, chiều sâu phụt
dưới 10m, các mũi khoan bố trí so le, khoảng cách từ 3m-5m
Nội dung của công tác khoan phụt và xử lý nền bao gồm:
Đào, làm sạch và lấp đầy những vị trí nền không đều bằng vữa Xi măng
Phụt vữa thí nghiệm để chuẩn xác thông số cho công tác khoan phụt
Khoan phụt vữa gia cố ở nền đập dâng, đập tràn, cống lấy nước và những công trình
trên tuyến năng lượng;
Khoan phụt tạo màng chống thấm dưới thân đập;
Khoan phụt vữa lấp kín các khe hở tại mặt tiếp xúc giữa các khối đổ bê tông hoặc các
khe nứt trong bê tông
Phụt vữa vào các khoan néo đá.
Giám sát công tác khoan phụt chống thấm và xử lý nền :
Công tác giám sát chất lượng khoan phụt được tiến hành theo quy trình:
Ghi chép đầy đủ mọi diễn biến quá trình khoan phụt vào nhật ký thi công, tài liệu ghi
chép gồm: Tổng lượng vữa cho từng lỗ, áp lực phụt, thời gian phụt với các cấp tỷ lệ dung
dịch vữa, nồng độ vữa.
Tài liệu đổ nước thí nghiệm xác định hệ số thấm.
Bản sơ họa theo dõi tiến độ và trình tự khoan.
Biểu ghi kết quả các thông số lỗ khoan phụt vữa kiểm tra.

3. Nhật ký thi công.

3.1. Tài liệu đánh giá chất lượng bao gồm:

Đổ nước thí nghiệm trực tiếp tại hiện trường xác định hệ số thấm K
Số lượng và vị trí lỗ khoan kiểm tra phải đảm bảo 3% lỗ khoan chính và sâu bằng lỗ
khoan chính;
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng: Hệ số thấm K<{K}±5%; 90% lỗ khoan đạt yêu cầu
về chống thấm (không có 02 lỗ liền nhau)
Trường hợp không đạt yêu cầu chất lượng thì yêu cầu Nhà thầu tiến hành phụt bổ
sung cho đến khi đạt thiết kế;
Sau khi có kết quả kiểm tra đánh giá công tác phụt vữa ở một đoạn hay một tuyến sẽ
tiến hành nghiệm thu công trình. Tài liệu nghiệm thu bao gồm: Đồ án thiết kế khoan phụt,
bản vẽ hoàn công công tác phụt, các tài liệu theo dõi thi công và văn bản kiểm tra chất
lượng.


V. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM, QUAN TRẮC, ĐO ĐẠC ÁP DUNG TRONG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác dẫn dòng
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu đắp đê quây bằng đất
TCVN4447-1987 Công tác đất, quy phạm thi công và nghiệm thu;
14TCN-20-85 Quy phạm thi công đập đất đầm nén


Quy phạm tính toán dẫn dòng và ngăn dòng lấp sông 14TCN-57-88 thiết kế dẫn dòng
trong công trình thủy lợi
Hồ sơ nghiệm thu & hoàn công công tác dẫn dòng
Hồ sơ nghiệm thu đắp đê quây;
Hồ sơ nghiệm thu công tác ngăn dòng lấp sông;
Hồ sơ nghiệm thu công tác hút nước hố móng;
Hồ sơ nghiệm thu công tác tháo dỡ đê quây.
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền công trình thủy lợi
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền công trình
TCVN 4253-86 Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế
14TCN 58-88 Đường viền dưới đất của đập trên nền không phải là đá
TCXD79:1980 Tiêu chuẩn nghiệm thu nền móng công trình
Hồ sơ nghiệm thu & hoàn công công tác dẫn dòng
Các bản vẽ mặt cắt dọc và ngang tuyến công trình.
Bản đồ hố móng công trình.
Bản thuyết minh đánh giá điều kiện địa chất nền móng công trình
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác khoan phụt và xử lý nền
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác khoan phụt và xử lý nền
Tiêu chuẩn vật liệu khoan phụt
TCVN 1770:1986 và TCVN1771:1987 dung dịch vữa X lấp đầy móng.
TCVN2682:1992 và TCVN4506:1987. Vật liệu khoan phụt chống thấm nền đập.
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu khoan phụt nền công trình thủy lợi
Tiêu chuẩn nghiệm thu công tác khoan phụt nền đá 14TCN82-1995.
Tiêu chuẩn nghiệm thu khoan phụt nền đất 14TCN 82-91
Hồ sơ nghiệm thu & hoàn công công tác khoan phụt và xử lý nền
Các bản sơ họa tiến độ và trình tự khoan.
Kết quả đổ nước thí nghiệm hiện trường xác định hệ số thấm K.


CHUYÊN ĐỀ 19: GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ KẾT CẤU XÂY LÁT GẠCH ĐÁ TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN

I. CÁC LOẠI KẾT CẤU BÊ TÔNG TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

1. Những vấn đề chung

Đập bê tông là loại đập phổ biến trên thế giới, đập được thiết kế bằng các loại bê tông
và bê tông cốt thép, bê tông đặc biệt. Có rất nhiều loại đập bê tông, thông thường đập bê
tông được gọi tên theo hình dạng và kết cấu chịu lực của nó, bao gồm:
Đập bê tông trọng lực
Đập vòm
Đập bản chống

Đập bản tựa
Đập liên vòm.

 

II. GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG CVC KHỐI LỚN TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

1. Những vấn đề chung

Bê tông trong công trình thủy lợi – thủy điện được gọi là bê tông thủy công. Đây là
một loại bê tông nặng thông thường, dùng để xây dựng những công trình thủy lợi, hoặc
những bộ phận của các công trình đó nằm thường xuyên, hoặc không thường xuyên trong
nước.
Phân loại bê tông thủy công:
Việc phân loại bê tông thuỷ công được quy định như sau:
-Theo vị trí của bê tông thủy công so với mực nước:
+ Bê tông thường xuyên nằm trong nước;
+ Bê tông ở vùng mực nước thay đổi;
+ Bê tông ở trên khô (nằm trên vùng mực nước thay đổi) .
Bê tông của các kết cấu công trình thủy lợi nằm ở dưới mặt đất được coi là bê tông
thường xuyên nằm dưới nước. Bê tông nằm trong đất có mực nước ngầm thay đổi và bê
tông định kỳ có nước tràn qua được coi như bê tông nằm ở vùng có mực nước thay đổi.
-Theo hình khối của kết cấu bê tông thủy công:
+ Bê tông khối lớn: kích thước cạnh nhỏ nhất không dưới 2,5m và chiều dày lớn hơn
0,8m (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453 – 93) .
+ Bê tông khối không lớn.
-Theo vị trí của bê tông thủy công trong kết cấu đối với công trình khối lớn:
+ Bê tông mặt ngoài;
+ Bê tông ở bên trong.
-Theo tình trạng chịu áp lực nước của bê tông thủy công:
+ Bê tông chịu áp lực nước;
+ Bê tông không chịu áp lực nước.
Yêu cầu về cường độ, độ bền và chống thấm đối với bê tông thủy công


Cường độ nén: Cường độ nén được xác định trên mẫu chuẩn hình lập phương có kích
thước 150x150x150 mm được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn, tính bằng MPa
(N/mm2) hoặc daN/cm2 (kG/cm2) .
Khi dùng mẫu có kích thước không chuẩn, kết quả thử phải nhân với hệ số chuyển đổi
được ghi trong (bảng 2.1- 14TCN63-73-2002) . Mác bê tông được xác định theo
cường độ nén ở tuổi 28 ngày tính bằng MPa(N/mm2) .
Cường độ kéo: Cường độ kéo khi uốn (cường độ uốn) được xác định trên mẫu chuẩn
hình dầm có kích thước150x150x600 mm và được tính bằng MPa (N/mm2) hoặc
daN/cm2 (kG/cm2) . Khi dùng mẫu có kích thước không chuẩn để thí nghiệm uốn, kết
quả thử phải nhân với hệ số chuyển đổi
được qui định trong (bảng 2.4 14TCN63-73-
2002) . Cường độ kéo khi bửa của bê tông được xác định trên mẫu hình trụ hoặc mẫu lập
phương 150x150x150 mm.
Điều kiện bền: Bê tông ở dưới nước, bê tông ở vùng mực nước thay đổi, cũng như bê
tông ở dưới đất chịu tác dụng của nước ngầm phải có tính bền, chống được tác dụng ăn
mòn của môi trường nước xung quanh. Việc xác định tính chất ăn mòn của môi trường
nước đối với bê tông thủy công, việc lựa chọn xi măng dùng cho bê tông cũng như việc
sử dụng các biện pháp chống ăn mòn cho bê tông khi cần thiết được tiến hành theo các
tiêu chuẩn về ăn mòn bê tông và bê tông cốt thép (tiêu chuẩn TCVN 3993 – 85 và TCVN
3994 – 85) .
Điều kiện chống thấm: Độ chống thấm nước của bê tông thủy công được xác định
bằng áp lực nước tối đa khi mẫu còn chưa thấm ở tuổi 28 ngày. Khi công trình hoặc kết
cấu công trình phải chịu áp lực nước thiết kế ở tuổi dài ngày có thể xác định tính chống
thấm của bê tông ở tuổi 60 hoặc 90 ngày theo yêu cầu của cơ quan thiết kế. Căn cứ vào
khả năng chống thấm nước, bê tông thủy công được phân thành các mác chống thấm B2,
B4, B6, B8, B10, B12 như (bảng 2.5 14TCN63-73-2002) .
Yêu cầu về hỗn hợp bê tông thủy công
Hỗn hợp bê tông thủy công là hỗn hợp mới trộn của xi măng, cát, đá dăm (sỏi hoặc
sỏi dăm) và nước (hoặc có thêm phụ gia) còn ở trạng thái dẻo được dùng trong xây dựng
thủy lợi.
Nhà Thầu sản xuất và sử dụng bê tông phải nêu rõ trong bản yêu cầu kỹ thuật của hỗn
hợp bê tông thuỷ công và trình cho TVGS và Chủ đầu tư gồm:
+ Thiết kế thành phần bê tông theo cường độ nén, điều kiện và thời gian đạt mác;
+ Yêu cầu về độ chống thấm và các yêu cầu khác;
+ Kích thước lớn nhất của cốt liệu;
+ Độ dẻo hoặc độ cứng yêu cầu (ở chỗ đổ) ;
+ Điều kiện vận chuyển;
+ Loại phụ gia và tỉ lệ pha trộn;
+ Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông (khi đổ bê tông khối lớn) .
-Theo độ dẻo và độ cứng, hỗn hợp bê tông được phân ra các loại như trong ( bảng 2.1-
14TCN63-73-2002) .
Bảng 2.1: Phân loại hỗn hợp bê tông theo độ sụt

Loại hỗn hợp bê tông Độ sụt, cm Độ cứng, giây
Hỗn hợp bê tông chảy
Hỗn hợp bê tông dẻo
Hỗn hợp bê tông kém dẻo
Hỗn hợp bê tông khô
lớn hơn 15
từ 4 đến 15
từ 1 đến 3
0
0 0
từ 15 đến 25
từ 30 đến 200

Độ dẻo của hỗn hợp bê tông được xác định bằng độ sụt, tính bằng cm, của khối hỗn
hợp bê tông sau khi đầm trong khuôn hình nón cụt. Độ cứng của hỗn hợp bê tông biểu thị


bằng thời gian chấn động khối hỗn hợp bê tông hình nón cụt, tính bằng giây, để mặt hỗn
hợp ngang bằng trong nhớt kế Vebe. Độ dẻo (độ sụt) và độ cứng của hỗn hợp bê tông tại
nơi đổ được lấy theo (bảng 2.2-14TCN63-73-2002) .
Giám sát công tác chia khối đổ và khống chế nhiệt độ
Các công trình bê tông khối lớn thường phải chia thành nhiều đoạn bằng những khe
lún và khe nhiệt độ. Khi thi công các đoạn công trình người ta lại phải chia thành nhiều
khối bằng các mạch thi công.
Mạch thi công có tác dụng đảm bảo điều kiện thi công chứ không cần thiết cho việc
sử dụng công trình sau này, trái lại nó là những chỗ yếu của công trình về chịu kéo,
chống trượt, chống thấm. Vì vậy trong khi thi công phải xử lý các mạch thi công một
cách thận trọng, khi phân khối phải cố gắng giảm số mạch thi công xuống ít nhất.
Tuy nhiên kích thước của khối đổ trên mặt bằng phải đảm bảo thoát được nhiệt trong
khối đổ, lực kéo do biến dạng nhiệt độ phải nhỏ hơn cường độ chịu kéo của bê tông. Tùy
theo loại xi măng, chất lượng bê tông, nhiệt độ ngoài trời, thời gian vận chuyển bê tông,
biện pháp đổ bê tông, vị trí đổ bê tông mà quyết định kích thước các khối đổ. Thông
thường kích thước các khối đổ có chiều dài từ 10m-15m, chiều cao từ 2m-4m.
Để đảm bảo chất lượng các đoạn bê tông và tránh bê tông không bị nứt nẻ trong quá
trình thi công bê tông khối lớn yêu cầu Tư vấn giám sát phải quan tâm đến những biện
pháp sau:
Giảm bớt lượng phát nhiệt của bê tông
Hạ thấp ôn độ đổ bê tông
Tăng nhanh tốc độ tỏa nhiệt trong bê tông
Phân khối đổ bê tông cho hợp lý
Cụ thể cần giám sát chặt chẽ các quy trình sau:
Để giảm bớt lượng phát nhiệt của bê tông phải cải thiện tính tỏa nhiệt của xi măng
hoặc giảm lượng xi măng. Khuyến khích Nhà thầu dùng xi măng ít tỏa nhiệt hoặc trộn
thêm phụ gia hoạt tính, tăng dẻo vào bê tông để giảm lượng xi măng.
Cần chú ý đến sự liên quan giữa nhiệt độ do bê tông tỏa ra với nhiệt độ của môi
trường xung quanh phải nhỏ hơn 18o-20oC để tránh gây vết nứt do nhiệt độ. Tuy nhiên
nếu nhiệt độ đổ bê tông cao, tương ứng nhiệt độ khối bê tông sẽ cao sinh ra ứng lực kéo
trong bê tông sẽ cao (nếu nhiệt độ đổ bê tông là 5o và 30o thì nhiệt độ bê tông max là 27o
và 50o nhưng úng lực kéo tương ứng là 10kg/cm2 và 22kg/cm2) . Vì vậy nhiệt độ đổ bê
tông càng thấp càng tốt. Nhiệt độ đổ bê tông cao nhất chỉ nên là 30oC. Nếu nhiệt độ môi
trường khi đổ bê tông cao, cần đề nghị Nhà thầu hạ nhiệt độ bằng phương pháp làm lạnh
cốt liệu hoặc trộn bằng nước lạnh…
Tăng nhanh tốc độ tỏa nhiệt trong bê tông có thể dùng ống nước hoặc ống dẫn khí
lạnh thổi vào khối bê tông trong quá trinh thủy hóa để thu bớt nhiệt trong khối đổ
Khối đổ được chia càng nhỏ thì khả năng nứt nẻ vì nhiệt sẽ giảm, tuy nhiên việc xử lý các
mạch thi công sẽ phức tạp. Ngoài ra khi phân khối đổ trên mặt cắt ngang của các bộ phận
tường chịu lực, trụ pin, thân đập… chia khối đổ thành các bậc có chiều cao từ 0,5m-1,0m,
bố trí các mạch dọc không cùng trên đường thẳng.

2. Giám sát công tác dưỡng hộ bê tông khối lớn

Sau khi đổ bê tông xong cần dưỡng hộ bê tông một thời gian để đảm bảo cho bê tông
ninh kết, phát triển cường độ, ngăn ngừa biến dạng nhiệt độ và đặc biệt hạn chế nứt nẻ
trong khối bê tông.
Cần yêu cầu Nhà thầu thực hiện các biện pháp dưỡng hộ tại hiện trường:
Giám sát công tác lấy mẫu và thử nghiệm


Kiểm tra chất lượng bê tông
Kiểm tra chất lượng bê tông và bê tông cốt thép trên công trường gồm các phần việc
sau:
Chất lượng các vật liệu thành phần hỗn hợp bê tông, chất lượng cốt thép, chất lượng
cốp pha và các điều kiện bảo quản các vật liệu đó;
Sự làm việc của các thiết bị cân đong, nhào trộn, các dụng cụ thi công, phương tiện
vận chuyển hỗn hợp bê tông và toàn bộ khu vực sản xuất bê tông nói chung;
Sự chuẩn bị xong khối đổ và các bộ phận công trình (chuẩn bị nền, móng, dựng đặt cốp
pha, đặt buộc cốt thép, giàn giáo chống đỡ, cầu công tác và các bộ phận đặt sẵn trong bê
tông) ;
Chất lượng của hỗn hợp bê tông trong các giai đoạn: sản xuất, vận chuyển và đổ vào
khoảnh đổ;
Cách bảo dưỡng bê tông, thời hạn tháo cốp pha, thời hạn cho kết cấu chịu lực từng
phần và toàn bộ;
Chất lượng hình dáng các kết cấu đã hoàn thành và các biện pháp đã xử lý các hiện
tượng sai sót.
Ngay tại khoảnh đổ cần kiểm tra độ dẻo và độ đồng đều của hỗn hợp bê tông theo tiêu
chuẩn 14 TCN 65 – 2002- “Hỗn hợp bê tông thuỷ công và bê tông thuỷ công – phương
pháp thử”. Khi có độ chênh lệch về độ dẻo với thiết kế và hỗn hợp bê tông không được
đồng đều, phải điều chỉnh lại thành phần của hỗn hợp bê tông hoặc hoàn thiện điều kiện
vận chuyển hỗn hợp bê tông.
Kiểm tra cường độ bê tông bằng công tác lấy mẫu thử
Để kiểm tra cường độ của bê tông phải được thí nghiệm viên lấy mẫu thí nghiệm theo
tiêu chuẩn TCVN 3105: 1993; Số lượng nhóm mẫu qui định cho mỗi loại bê tông theo
khối lượng như sau:
Đối với kết cấu khối lớn của công trình thuỷ lợi: khi khối lượng bê tông đổ trong một
khối lớn hơn 1000m3 thì cứ 500m3 lấy một nhóm mẫu; Khi khối lượng bê tông đổ trong
một khối dưới 1000m3 thì cứ 250m3 lấy một nhóm mẫu;
Đối với móng lớn dưới các kết cấu: cứ 100 m3 bê tông đổ lấy một nhóm mẫu nhưng
không ít hơn một nhóm mẫu cho một khối móng;
Đối với móng khối lớn ở dưới các thiết bị có thể tích lớn hơn 50 m3 thì cứ 50m3 bê
tông đổ lấy một nhóm mẫu, nhưng với một khối móng có thể tích nhỏ hơn 50 m3 vẫn
phải lấy 1 nhóm mẫu;
Đối với khung và kết cấu thành mỏng (cột, dầm, vòm, bản v.v…) cứ 20m3 bê tông đổ
lấy một nhóm mẫu, nhưng với một khối đổ nhỏ hơn 20 m3 vẫn phải lấy một nhóm mẫu;
Số lượng nhóm mẫu kiểm tra chống thấm của bê tông quy định là cứ 500m3 bê tông lấy
một tổ mẫu, nhưng nếu khối lượng bê tông ít hơn vẫn phải lấy một tổ mẫu.
Phải lấy mẫu đối với hỗn hợp bê tông trộn ở nhà máy hoặc ngay tại hiện trường kiểm
tra cho từng mác một. Mẫu phải bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn như điều kiện bảo
dưỡng ngoài hiện trường. Số lượng nhóm mẫu và thời hạn thí nghiệm do phòng thí
nghiệm xác định.
Cường độ bê tông trong công trình theo kết quả kiểm tra thí nghiệm mẫu được chấp
nhận phù hợp với mác thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác
thiết kế và không có mẫu nào trong tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế.
Chỉ trong trường hợp có sự nghi ngờ về chất lượng, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền cần phải kiểm tra chất lượng bê tông trực tiếp trên các công trình thì mới khoan lấy
mẫu tại hiện trường hoặc dùng phương pháp kiểm tra không phá huỷ (dùng sóng siêu âm,


dùng chất đồng vị phóng xạ) để kiểm tra cường độ bê tông (tính đồng đều, những lỗ
hổng, khe nứt v.v…)
Nếu các kết quả thí nghiệm xác minh là bê tông không đạt yêu cầu thì việc quyết định
khả năng sử dụng và biện pháp xử lý kết cấu đã thi công phải có sự tham gia của cơ quan
thiết kế và cấp có thẩm quyền.
Kết quả kiểm tra chất lượng công tác bê tông và bê tông cốt thép phải ghi thành văn
bản (như biên bản, nhật ký thi công, lý lịch khối đổ) theo mẫu đã quy định ở công
trường. Nhật ký phải đánh số trang và có đóng dấu giáp lai.
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông khối lớn
Công tác nghiệm thu bê tông
Nghiệm thu tại chỗ công tác đổ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép phải theo qui định
sau:
Nghiệm thu công tác và các bộ phận kết cấu bằng bê tông và bê tông cốt thép không
được tiến hành trước khi bê tông đạt cường độ thiết kế và phải tiến hành trước lúc trát
mặt bê tông (nếu có) ;
Trong khi nghiệm thu công tác đã hoàn thành, phải tiến hành bằng cách xem xét lại
thực địa, đo đạc, kiểm tra; Khi cần phải thí nghiệm để xác minh;
Chất lượng vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, kết cấu đúc sẵn: phải có lý lịch và
chứng từ của nơi sản xuất xác minh, trước khi đưa vào sử dụng phải lấy mẫu thí nghiệm
lại tại các phòng thí nghiệm được công nhận.
Nghiệm thu công trình phải có các văn bản sau:
Các bản vẽ hoàn công hạng mục, kết cấu công trình bê tông và BTCT do đơn vị thi
công lập, có xác nhận của chủ đầu tư;
Các văn bản cho phép thay đổi các phần trong thiết kế;
Các sổ nhật ký thi công;
Các số liệu thí nghiệm kiểm tra các mẫu bê tông (kèm theo biên bản lấy mẫu thí
nghiệm có chữ ký của chủ đầu tư, đơn vị thi công v.v…) ;
Các biên bản nghiệm thu các lưới và khung cốt thép hàn;
Các biên bản nghiệm thu trung gian của các kết cấu (các khối đổ bê tông) ;
Các biên bản nghiệm thu nền và móng;
Các biên bản nghiệm thu các khối trước khi đổ bê tông;
Các sơ đồ biện pháp đổ bê tông đã được sử dụng để thi công các vòm có nhịp lớn hơn
20 m, kết cấu cầu đường, các bộ phận công trình thuỷ lợi và các công trình đặc biệt khác.
Để nghiệm thu khối đổ bê tông hoặc bộ phận công trình đã chuẩn bị xong phải kiểm tra:
Chất lượng công tác chuẩn bị nền;
Chất lượng công tác dựng lắp cốp pha, cốt thép và các bộ phận đặt sẵn theo thiết kế;
Chất lượng công tác làm sạch cốp pha, cốt thép và chất lượng xử lý các mặt bê tông;
Độ chính xác của vị trí và kích thước các phần bê tông cần chừa lại cho các thiết bị đặt
sẵn và các thép néo cũng như các lỗ, các rãnh;
Chất lượng công tác thi công phần chống thấm của các khe nối biến dạng;
Độ chính xác của vị trí đã đặt các dụng cụ đo lường.
Trong khi nghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đã hoàn thành, cần phải
kiểm tra xác định:
Chất lượng bê tông theo cường độ, độ chống thấm và các chỉ tiêu khác (trong những
trường hợp cần thiết) ;
Chất lượng bề mặt bê tông;
Các lỗ và các rãnh cần chừa lại theo thiết kế;
Số lượng và độ chính xác các vị trí các bộ phận đặt sẵn theo thiết kế;


Số lượng và chất lượng của các khe nối biến dạng;
Hình dáng bề ngoài và các kích thước hình học của mỗi khối theo thiết kế;
Vị trí của công trình trên bình đồ và các cao độ của nó.
Nếu kết quả thí nghiệm mẫu bê tông không đạt yêu cầu, đơn vị nghiệm thu có thể căn
cứ vào kết quả thí nghiệm tại hiện trường để quyết định việc bàn giao; Khi cần thiết phải
khoan lấy nõn để tiến hành thí nghiệm cường độ bê tông.
Các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình bê tông thủy lợi
a) Tiêu chuẩn nghiệm thu vật liệu bê tông
Xi măng (14TCN-66-88; 14TCN-67-88)
Cát (14TCN-68-88; 14TCN-69-88)
Đá các loại (14TCN-70-88; 14TCN-71-88)
Nước (14TCN-72-88; 14TCN-73-88)
Phụ gia (14TCN-74-88; 14TCN-75-88, 14TCN-76-88; 14TCN-77-88)
Cấp phối bê tông, cấp phối vữa bê tông. (14TCN-64-88; 14TCN-65-88)
Cốt thép, các chỉ tiêu thí nghiệm cốt thép (TCVN 1650-85)
b) Tiêu chuẩn nghiệm thu bê tông
14TCN 56-88 Thiết kế đập bê tông cốt thép
TCVN4091- 1985 Nghiệm thu công trình xây dựng
TCVN 5640-1991 Qui phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép toàn khối.
TCVN4453-1995 Nghiệm thu kết cấu BT và BTCT toàn khối.
TCVN 5674-1992 Nghiệm thu hoàn thiện công trình xây dựng.


III. GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG RCC TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

1. Những ván đề chung

Bê tông đầm lăn (RCC) là một loại bê tông khác với bê tông truyền thống (CVC) ở
phương pháp thi công: Bê tông RCC được vận chuyển, đổ, san và đầm chặt bằng các thiết
bị như thi công đất, đá. Công nghệ bê tông RCC là sự kết hợp giữa hai công nghệ truyền
thống: Công nghệ chế tạo bê tông (rung) và công nghệ thi công đất đá (lu, len) .
Đập bê tông sử dụng bê tông đầm lăn thực chất là một loại đập bê tông trọng lực. Quy
trình công nghệ thi công bê tông RCC được thể hiện trên sơ đồ (hình 3.1)


Hình 3.1:Quy trình công nghệ thi công bê tông RCC
Tùy theo một số quan niệm của các trường phái bê tông RCC trên thế giới mặt cắt
ngang của đập bê tông RCC được xác định dựa vào lực dính, hệ số ma sát và hệ số mái
dốc hạ lưu.
Giám sát công tác thí nghiệm bê tông RCC trong phòng và hiện trường
Công tác thí nghiệm bê tông RCC trong phòng và công tác thí nghiệm hiện trường là
02 nội dung hết sức quan trọng để xác định cấp phối bê tông RCC sử dụng trong công
trình.

2. Công tác thí nghiệm trong phòng

Trên cơ sở mặt cắt đập bê tông RCC của Tư vấn thiết kế, trên cơ sở các tài liệu điều
kiện tự nhiên khu vực xây dựng, trên cơ sở các điều kiện vật liệu trong khu vực và đề
cương thí nghiệm, công tác thí nghiệm trong phòng được thực hiện để lựa chọn nguyên
vật liệu, cấp phối bê tông RCC làm cơ sở cho thử nghiệm và áp dụng tại hiện trường.
Nhà thầu thí nghiệm sẽ lựa chọn các loại vật liệu chế tạo bê tông RCC thích hợp gồm:
Các loại xi măng PC và PCB
Các loại phụ gia khoáng mịn trong khu vực xây dựng: Tro bay của các nhà máy nhiệt
điện, puzolan Phủ Quỳ, Nông Cống, PleiCu, Buôn Mê Thuôt…
Các cốt liệu sử dụng cho thí nghiệm gồm: Các loại cát tự nhiên và cát nhân tạo ( nếu
không có cát tự nhiên) ; đá dăm hoặc sỏi trong khu vực xây dựng.
Nhà thầu thí nghiệm sẽ thiết kế thành phần bê tông đầm lăn cho cấp phối M15#, bê
tông biến thái M20# trên cơ sở các vật liệu thí nghiệm.
Từ các cấp phối thiết kế, tiến hành thí nghiệm để so sánh tính chất của bê tông khi so
sánh với việc sử dụng các loại vật liệu khác nhau cũng như so với bê tông thông thường
(CVC)
Tư vấn giám sát thí nghiệm cần quan tâm kiểm tra độ tin cậy của vật liệu thí nghiệm
và các kết quả thí nghiệm yêu cầu:
– Chủng loại vật liệu có phù hợp với vật liệu trong vùng dự án, phù hợp với các
TCVN.
– Kết quả thí nghiệm cường độ bê tông, sự phát triển cường độ theo thời gian


– Kết quả các thí nghiệm khác của bê tông RCC:
+ Tính công tác Vc
+ Khối lượng thể tích
+ Mác chống thấm
+ Môdul đàn hồi
– Đánh giá kết quả thí nghiệm, đánh giá sự phù hợp của cấp phối lựa chọn, kiến nghị
những vấn đề cần xem xét và nghiên cứu rõ thêm…

3. Công tác thí nghiệm hiện trường

Công tác thử nghiệm thi công bê tông RCC trên hiện trường nhằm mục đích:
Đánh giá sự phù hợp về thiết bị và lu lèn với tính chất thi công của hồn hợp bê tông
đầm lăn.
Xác định chế độ thi công phù hợp, đảm bảo năng suất;
Xây dựng quan hệ giữa tính chất của bê tông đầm lăn RCC trong phòng thí nghiệm và
bê tông RCC tại hiện trường để giúp cho việc tính toán lựa chọn cấp phối chính cho thi
công công trình.
Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng, giá thành, tốc độ thi công, so sánh công nghệ đầm
lăn và công nghệ bê tông CVC.
Công tác thử nghiệm hiện trường được thực hiện với các cấp phối hợp lý nhất được
chọn trong quá trình thực hiện thí nghiệm hiện trường. Kế hoạch tí nghiệm được tiến
hành gồm 2 bước:
+ Bước 1: Lựa chọn một thành phần bê tông, thí nghiệm 4 chế độ lu lèn khác nhau để
tìm ra chế độ hợp lý (lớp 1&2)
+ Bước 2: Cố định chế độ lu, thay đổi thành phần bê tông với các tỷ lệ phụ gia khoáng
khác nhau, độ cứng hỗn hợp bê tông khác nhau để sao sánh và lựa chọn thành phần bê
tông (lớp 3,4,5,6)
Tổng số lớp thí nghiệm hiện trường thường là 06 lớp dày từ 0,3m=0,35m, giữa các
lớp có vữa tăng cừng bám dính tỷ lệ N/CKD=0,5 dày 20-30mm.
Mặt bằng thí nghiệm kích thước khoảng 4x25m, đào sâu từ 2,0-2,5m, bố trí các rãnh
thoát nước.
Bê tông được trộn tại các trạm trộn và chuyển ra sân thí nghiệm
Lu lèn ở chế độ không rung 2 lƣợt sau đó lu rung chế độ 3000v/ph
Trước khi rải lớp tiếp theo dùng máy phun cao áp làm sạch bề mặt, sau đó mới rải
vữa dính bám dày 2-3cm.
Tư vấn giám sát cần lưu ý nội dung sau trong thí nghiệm hiện trường:
Lấy mẫu bê tông được thực hiện ở 02 nơi:
+ Lấy mẫu tại trạm trộn khuôn hình trụ D150xH300
+ Lấy mẫu khoan hiện trường kích thước 1200x1200x350mm sau đó cắt thành các
mẫu 200x200x200. lấy 3 tổ mẫu, mỗi tổ mẫu 3-5 viên
– Kết quả thử mẫu gồm các giá trị
+ Cường độ nén mẫu theo chế độ lu lèn
+ Kết quả thí nghiệm nhiệt với các chế độ dùng phụ gia khoáng với các tỷ lệ %.
– Đánh giá kết quả thí nghiệm và kiến nghị: về vật liệu, về cường độ mẫu, về điều kiện
thi công , về tỷ lệ sử dụng phụ gia khoáng, về sử dụng vữa tạo dính giữa các lớp…
Giám sát công tác thi công bê tông RCC trên hiện trường
Thực hiện công tác giám sát thi công bê tông RCC trên hiện trường yêu cầu các cán
bộ TVGS cần quan tâm đến các nội dung sau:


Giám sát Nhà thầu thực hiện thi công bê tông RCC theo đúng mặt cắt ngang đập với
các loại cấp phối được Tư vấn thiết kế thực hiện và Chủ đầu tư đã phê duyệt;
Giám sát Nhà thầu thực hiện các thành phần cấp phối của RCC bao gồm:
+ Giám sát cốt liệu theo đúng chủng loại, đúng thành phần và tuân thủ TCVN;
+ Giám sát tỷ lệ cấp phối
Giám sát quy trình công nghệ thi công của Nhà thầu theo các bước: Trộn, xác định
Vc, vận chuyển, rải san, đầm, cắt khe, nuôi dưỡng bê tông, đánh xờm cho các khối sau,
rải vữa…
Giám sát trộn bê tông RCC
Trạm trộn bê tông: phải phù hợp về năng suất và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình trộn
như trình tự nạp vật liệu: Đá lớn, đá vừa, đá nhỏ, xi măng, tro bay, cát, nước, cuối cùng là
phụ gia.
Giám sát và khống chế độ sệt của bê tông đầm lăn (giá trị Vc)
Xác định Vc là một nhân tố quan trọng, nó ảnh hưởng đến chất lượng công tác và công
năng đầm nén.
Bê tông đàm lăn là loại bê tông siêu cứng, không dùng thiết bị đo độ sụt như bê tông
thường mà phải dùng thiết bị bàn rung với tần số rung 50± 3.3hz và biên độ 0,5±0,1mm.
Có thể dùng 02 thiết bị như ở (hình 3.3) để đo Vc
Trị số Vc ở mỗi công trình theo từng mùa là khác nhau, nó phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên vùng dự án và thiết bị thi công, chiều dày lớp rải và đặc biệt là năng lực của máy
đầm. Tư vấn Giám sát phải đánh giá thông qua kết quả khoan lấy mẫu D150mm.
Hình 3.3: Thiết bị đo trị số Vc
Giám sát công tác vận chuyển vữa ra công trường
Công tác chuyển vữa ra hiện trường được sử dụng các loại ô tô tự đổ vận chuyển RCC
hoặc bằng hệ thống băng tải.
Sử dụng ô tô tự đổ để vận chuyển không nên dùng ô tô có trọng tải lớn hơn 12 Tấn sẽ
làm hư hỏng bê tông đang ninh kết ở lớp dưới. Nếu vận chuyển từ ngoài phạm vi lên mặt
đập thì yêu cầu có bộ phận rửa xe bằng cao áp và phải đảm bảo không còn dính nước khi
đến vị trí đổ.
Dùng hệ thống băng tải là hợp lý nhất. Tuy nhiên cần chú ý đến việc di chuyển vị trí
đổ của băng tải, tránh tập trung bê tông tại 1 vị trí và công tác san sẽ rất khó khăn.


Ngoài ra có thể dùng cần trục, cần cẩu tự hành, xe goong, cáp treo, xe trượt hoặc
máng trượt. Cần lưu ý công tác vận chuyển phải đảm bảo không làm phân ly bê tông và
không ảnh hưởng đến ninh kết của các lớp bê tông đã đổ.
Xử lý mặt nền đá và nền bê tông cũ
Trước khi đổ bê tông thì mặt nền phải được dọn sạch sẽ, bóc bỏ đá long rời, dùng máy
nén khí có áp lực cao và năng suất lớn thổi bụi, dùng máy bơm nước cao áp xói rửa sạch
nền
Khi mặt bê tông nghỉ trên 3 ngày, trƣơc khi đổ lớp bê tông tầng tiếp theo cần phải
được dọn sạch sẽ, dùng máy đánh xờm chạy điện, máy mài bóng, máy nén khí thổi sạch
bụi, dùng máy bơm nước cao áp xói rửa sạch mặt bê tông. Sau đó dùng máy rải một lớp
vữa X cát vàng dày 1,5-2,0cm, sau đó cần rải ngay bê tông RCC. Cần chú ý thời gian
ninh kết ban đầu của bê tông để xử lý các khối đổ phía trên cho phù hợp.
Công tác san bê tông
Dùng máy ủi công suất 105-123Cv dể san vữa RCC. Lưu ý yêu cầu Nhà thầu chạy xe
đổ vuông góc với hướng san. Rải vữa cho một lớp 35cm thường được chia thành 02 lớp
san (17cm cho một lớp) .
Công tác đầm bê tông RCC
Thường dùng đầm chấn động trọng lượng từ 7,0-11Tan, khi rung khả năng ép đạt tới
18-32Tan là hợp lý.Vận tốc máy đầm khống chế từ v=1,0-1,5km/h.
Lưu ý Nhà thầu khi đầm phần chống thấm thượng, hạ lưu và các vị trí giáp ván khuôn
là bê tông biến thái phải sử dụng đàm dùi và đầm như bê tông CVC.
Công tác cắt khe
Để tiết kiệm công tác tháo lắp ván khuôn cũng như mở rộng mặt thi công RCC nhằm
đẩy nhanh tiến độ thi công thường bố trí tạo các khe ngang bằng cách dùng máy cắt khe
sau khi bê tông RCC đã được san, đầm trên mặt đập.
Sau khi đầm bê tông từ 2-4,0h, dùng máy cắt khe, sau đó xúc cát đổ đầy hoặc dùng
tấm chất dẻo phủ vào. Sau đó dùng máy đầm rung đầm chặt xung quanh khe và các vị trí
máy cắt khe đi qua.
Bố trí tấm ngăn nước
Tấm ngăn nước được thực hiện giữa các đoạn đập bê tông dài. Thường cố định chắc
vào ván khuôn thượng lưu bằng thép không gỉ, đổ nhựa đường, cát để làm vật liệu ngăn
nước.
Chú ý khi dùng đầm rung quanh khớp nối dễ gây lệch tấm chắn nước, làm hỏng khả
năng chắn nước của khớp.
Máy đánh xờm
Tùy theo thời tiết (mùa xuân, hạ thu đông) để đánh xờm sau khi đổ bê tông RCC.
Mùa xuân và thu thường sau 24-36h, mùa hè từ 24h-30h, mùa đông từ 48h-56h.
Thường dùng đánh xờm xử lý khe lạnh tốc độ 34km/h, đánh xờm phải đủ 3 lần, năng
suất 300m2/h.
Máy khoan lấy mẫu
Giám sát Nhà thầu khoan lấy mẫu kiểm tra. Dùng khoan có đường kính D150mm.
Bảo dưỡng bê tông đầm lăn RCC
Theo quy phạm thi công bê tông RCC SL-53-94 yêu cầu trong quá trình thi công, mặt
khối đổ phải luôn luôn ẩm ướt.
Khi bê tông bắt đầu ninh kết (từ 8h-10h) sau khi đổ bê tông phải tiến hành công tác
dưỡng hộ bê tông. Dùng máy bơm áp lực cao tạo sương mù bảo dưỡng bê tông. Thời gian
bảo dưỡng không ít hơn 30 ngày tính từ khi đổ bê tông.


4. Giám sát khống chế nhiệt độ và các chỉ tiêu bê tông RCC

Các biện pháp kiểm soát nhiệt độ đối với bê tông RCC cũng tương tự như bê tông
CVC. Các biện pháp này bao gôm:

4.1. Giới hạn lượng nhiệt tỏa ra trong khối bê tông

Để giới hạn lượng nhiệt tỏa ra trong khối bê tông phải hạn chế tối đa lượng xi măng
trong thành phần cấp phối bê tông RCC. Ngoài ra có thẻ chọn xi măng ít tỏa nhiệt trong
thành phần cấp phối.

4.2. Giới hạn nhiệt độ đổ bê tông

Cần thiết phải đổ bê tông trong điều kiện nhệt độ thấp (đổ vào ban đêm) sẽ giảm
được ứng suất nhiệt trong khối đổ. Vì vậy yêu cầu Nhà thầu tranh thủ mùa Đông và mùa
Xuân khi có nhiệt độ môi trường thấp sẽ hạn chế được nhiệt độ cao nhất trong khối đổ và
giảm được nƣt nẻ của đập do ứng suất nhiệt.
Để khống chế ứng suất trong khối đổ, mỗi một cấp phối bê tông RCC sẽ phù hợp với
nhiệt độ tối đa trong khi đổ bê tông. Vì vậy cần giám sát Nhà thầu thực hiện chặt chẽ điều kiện nhiệt độ này khi đổ bê tông.

4.3. Làm lạnh cốt liệu đổ bê tông

Có thể sử dụng phương pháp làm lạnh cốt liệu và nước sử dụng trộn bê tông là nước
đá để làm giảm nhiệt độ khi đổ bê tông và tương tự sẽ giảm được nhiệt độ cao nhất trong
khối đổ. Tuy nhiên phương pháp này thường không kinh tế và khó khống chế

4.4. Làm nguội khối đổ bê tông

Sau khi đổ bê tông có thể dùng các phương pháp làm lạnh khối đổ như dùng các
đường ống đặt sẵn trong khối đổ và bơm không khí lạnh vào thu nhiệt trong khối đổ.
Phương pháp này là khả thi tuy nhiên cũng không kinh tế và nhiều trường hợp ảnh hưởng
đến kết cấu của đập
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác thi công RCC
Kiểm tra chất lượng thi công bê tông RCC
Trong quá trình thi công rải bê tông RCC, Tư vấn giám sát cần căn cứ vào các tiêu
chuẩn và nội dung kiểm tra hiện trường thi công bê tông RCC để khống chế chất lượng
(Bảng 3.1)
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn và nội dung kiểm tra hiện trương thi công bê tông RCC

Nội dung kiểm tra Số lần kiểm tra Tiêu chuẩn khống chế
Trị số Vc Không nhỏ hơn
2 lần/ca
5s<Vc<35s
Cường độ kháng nén 5%-10% số
lượng mẫu
Đạt y/c thiết kế
Khối lượng thể tich đầm chặt Thể tích mỗi lớp có
80% không nhỏ hơn
TK
Tình hình phân ly cốt liệu Không phân ly
Thời gian ngừng của 2 lần rải vật liệu 1
lần đầm
Thời gian ngừng (giãn cách) giữa 2 lớp
đầm
Nhỏ hơn thời gian ninh
kết ban đầu
Tình hình bề mặt lớp đầm

 


Kiểm tra khối lượng thể tích ép chặt dùng thiết bị đo mật độ thủy phân bề mặt hoặc
máy đo mật độ ép chặt, trung bình 100m3-200m3 bê tông RCC có ít nhất 1 điểm đo, mỗi
lớp tối thiểu 3 điểm đo, đo sau khi đổ bê tông 1h.
Đánh giá chất lượng và nghiệm thu bê tông RCC
Đánh giá chất lượng và nghiệm thu bê tông RCC bằng lấy mẫu ở miệng xả trạm trộn.
Mẫu tiêu chuẩn là mẫu 90 ngày. Ngoài ra nên có một số lượng mẫu theo số ngày 28 ngày
hoặc 60 này…
Mẫu kích thước hình vuông kích thước 150x150x150mm đo cường độ 90 ngày tính
đổi vể 28 ngày làm chỉ tiêu đánh giá sản xuất bê tông RCC.
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bê tông RCC theo sai số quân phương của cường độ
kháng nén, xác định bằng cách lấy trị số của 30 lần lấy mẫu (bảng 3.2) .
Nên lấy cường độ kháng nén 90 ngày đo được của mẫu thí nghiệm 150x150x150mm
được lấy ở miệng xả của máy trộn tính đổi thành cường độ kháng nén theo thời gian của
thiết kế làm chỉ tiêu nghiệm thu bê tông RCC.
Ngoài ra có thể lấy tiêu chuẩn đánh giá ngoại quan các mẫu nõn bê tông RCC để đánh
giá chất lượng khi nghiệm thu bê tông RCC.
Bảng 3.2: Tiêu chuẩn đánh giá trình độ chất lượng sản xuất bê tông RCC

Tiêu chuẩn đánh giá Tốt Hợp cách (đủ TC) Kém
Cường độ kháng nén bình quân chênh lệch bình
phương của bê tông (Mpa)
<3,5 <4,5 >4,5
Tỷ lệ phần trăm cường độ kháng nén không thấp
hơn cường độ thiết kế
>95 >85 <85

5. Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông RCC

Sử dụng các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông RCC

5.1. Tiêu chuẩn cốt liệu: Tương tự như bê tông CVC

+Xi măng (14TCN-66-88; 14TCN-67-88)
+ Cát(14TCN-68-88; 14TCN-69-88)
+ Đá các loại (14TCN-70-88; 14TCN-71-88)
+ Nước (14TCN-72-88; 14TCN-73-88)
+ Phụ gia (14TCN-74-88; 14TCN-75-88, 14TCN-76-88; 14TCN-77-88)
+ Cấp phối bê tông, cấp phối vữa bê tông. (14TCN-64-88; 14TCN-65-88)
5.2. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông RCC
+ Quy phạm thiết kế và thi công đập bê tông đầm lăn (Trung Quốc) SL 314-2004


IV. GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG KẾT CẤU GẠCH ĐÁ TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

1. Những vấn đề chung

Đá dùng để xây, lát trong công trình thuỷ lợi phải cứng rắn, đặc chắc, bền, không bị
nứt rạn, không bị hà, chống được tác động của không khí và nước. Khi gõ bằng búa, đá
phát ra tiếng kêu trong; Phải loại bỏ đá phát ra tiếng kêu đục hoặc đá có vỉa canxi mềm.
Đá dùng để xây, lát phải sạch, đất và tạp chất dính trên mặt đá phải rửa sạch bằng nước
để tăng sự dính bám của vữa với mặt đá. Nên chọn loại đá có cường độ nén tối thiểu bằng
85 MPa và khối lượng thể tích tối thiểu 2400 kg/m3, chỉ tiêu cụ thể do thiết kế quy định.
Đá xây lát trong công trình thủy lợi thường có 3 loại: Đá hộc, đá chẻ và đá đẽo, tùy từng
vị trí công trình mà sử dụng các loại đá khác nhau:


Đá hộc thường dùng xây tường cánh, móng, trụ pin, tường chắn đất, lát mái bằng, mái
nghiêng, sân tiêu năng;
Đá chẻ thường dùng xây, lát các hạng mục công trình như đá hộc;
Đá đẽo vừa thường dùng để xây tường ngực, tường trạm bơm, lớp ngoài tường cánh
gà và trụ pin chịu áp lực cột nước thấp.

2. Giám sát công tác vật tư vật liệu xây lát đá

2.1. Giám sát và kiểm tra vật liệu và vữa xây lát

TVGS phải kiểm tra kích cỡ đá. Đá phải đúng kích thước theo quy định đối với từng
loại đá. Xác định cường độ nén của đá bằng cách nén mẫu đá hình trụ có đường kính và
chiều cao 5 cm, hoặc mẫu lập phương 5 x 5 x 5 cm; Xác định khối lượng thể tích của đá
bằng các mẫu nêu trên hoặc dùng mẫu đá không có qui cách bọc parafin, rồi nhúng vào
nước đựng trong ống lường khắc độ; Thể tích nước dâng lên bằng thể tích của viên đá
cộng với thể tích parafin bọc mẫu, từ đó tính được thể tích mẫu đá không có qui cách;
Khối lượng thể tích đá là tỷ số trọng lượng chia cho thể tích đá.
-Vữa xây : mác vữa theo yêu cầu trong hồ sơ TKKT. Vữa xây tuân thủ các qui định và
phải đạt tiêu chuẩn 14 TCN 80 – 2001: „Vữa thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật và Phương
pháp thử“. TVGS phải kiểm tra thành phần vữa, thiết bị cân đong và trộn vữa trong quá
trình sản xuất vữa, chất lượng hỗn hợp vữa theo tiêu chuẩn 14 TCN 80 – 2001.
-Vật liệu chế tạo vữa xây gồm: Xi măng được kiểm tra chất lượng ximăng phải qua
phiếu kiểm nghiệm ximăng của nhà máy. Khi cần thiết, hoặc nghi ngờ về chất lượng thì
phải thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của ximăng theo tiêu chuẩn 14 TCN 80 -2001.
Nước dùng để trộn vữa: phải đạt tiêu chuẩn 14TCN80-2001 và không chứa các chất cản
trở quá trình đông cứng của ximăng. Nếu dùng nước ngầm hoặc nước ao hồ để trộn vữa
thì phải qua thí nghiệm để quyết định. Cát dùng chế tạo vữa phải đạt qui định trong tiêu
chuẩn 14 TCN 80 – 2001, trong đó: Kích thước lớn nhất của hạt cát không vượt quá
2,5mm đối với khối xây đá đẽo, đá đổ, đá kiểu và 5mm đối với khối xây đá hộc. Phụ gia
khoáng hoạt tính nghiền mịn theo tiêu chuẩn 14 TCN 108 – 1999; Phụ gia hóa học theo
tiêu chuẩn 14 TCN 107 – 1999.
Phải lập hồ sơ kiểm tra chất lượng theo quy định, không được sử dụng những vật liệu
không đạt chất lượng theo yêu cầu của thiết kế.

3. Giám sát công tác xây lát đá trong công trình thủy lợi

3.1. Các yêu cầu kỹ thuật giám sát xây lát đá

Khối xây phải no vữa, khi xây phải dùng bay và que sắt để đầm mạch vữa của khối
xây. Các viên đá không được tiếp xúc với nhau.
Sai số so với kích thước thiết kế:
+Chiều dày không vượt quá 15 mm
+Cao độ mặt cắt không vượt quá
15mm
+Xê dịch trục của kết cấu không vượt quá 10mm
+Sai lệch trên toàn bộ chiều cao của mặt phẳng và cạnh giữa hai mặt phẳng của khối
xây so với phương thẳng đứng không vượt quá 10mm.
+Lệch hàng của khối xây trên chiều dài 10m so với phương ngang không vượt quá
10mm.
+Độ gồ ghề trên bề mặt của khối xây (sự lồi lõm phát hiện khi kiểm tra bằng thước
2m) không vượt quá 10mm.
Bảo dưỡng khối xây sau khi xây xong 4 giờ phải tiến hành tưới nước để các mạch vữa
không bị khô. Việc bảo dưỡng có thể thực hiện bằng cách dùng ống nước đặt trên đỉnh

203
khối xây dùi lỗ cho chảy liên tục trong quá trình bảo dưỡng. Thời gian bảo dưỡng khối
xây là 4 ngày sau khi xây xong.
Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông khối lớn
-Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng khối xây, lát đá ở ngoài thực tế gồm các nội dung
sau:
+ Cách bố trí, sắp xếp các viên đá, mạch vữa, xử lý các chỗ xây gián đoạn v.v…;
+ Chất lượng móc mạch và trát mạch, trát ngoài (nếu có) ;
+ Kích thước, hình dạng khối xây, lát đá (đối chiếu với bản thiết kế) ;
+ Độ đặc chắc của mạch vữa trong khối đá xây bằng cách: đục thử ở một số vị trí để
quan sát.
Nếu nghi ngờ cường độ vữa, có thể kiểm tra bằng búa kiểu quả lắc nhãn hiệu
PT/P/PM của Thuỵ S lên mạch xây hoặc ép mẫu vữa lấy từ mạch ra. Nếu mạch vữa
không no, không đặc chắc, cường độ vữa không đạt yêu cầu thì phải dỡ bỏ khối đá xây để
làm lại cho đến khi kiểm tra đạt yêu cầu.
+ Đối với đá lát khan: có thể dùng xà beng để cạy thử một số vị trí để kiểm tra độ chặt
của lớp đá lát. Độ chặt của khối đá lát đạt yêu cầu khi cạy một viên thì ít nhất 3 viên xung
quanh cũng lên theo (ngh a là chúng liên kết chặt chẽ với nhau, có ít nhất 3 điểm tiếp xúc
với các viên khác) .
– Các tài liệu dùng để nghiệm thu công tác xây, lát đá bao gồm:
+ Các bản vẽ thi công và các văn bản sửa đổi (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
+ Bản vẽ hoàn công do đơn vị thi công lập, có xác nhận của chủ đầu tư;
+ Các phiếu kiểm định chất lượng vật liệu chế tạo vữa (ximăng, cát v.v…) , đá xây
lát, kết quả thí nghiệm hỗn hợp vữa của phòng thí nghiệm được công nhận;
+ Biên bản nghiệm thu nền và các bộ phận che khuất;
+ Sơ đồ về biện pháp xây các kết cấu đặc biệt như vòm v.v…;
+ Sổ nhật ký thi công (trong đó ghi rõ trình tự thi công, các công việc đã xử lý, nhận
xét về chất lượng xây, lát đá v.v…) .
– Công tác nghiệm thu phải tiến hành nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ và
lập biên bản đầy đủ, rõ ràng. Khi khối xây, lát đá không đạt yêu cầu kỹ thuật, sẽ đề ra yêu
cầu xử lý và quyết định ngày nghiệm thu lại. Chỉ sau khi nghiệm thu xong và sửa chữa
đầy đủ những thiếu sót, thì khối xây lát mới bàn giao cho cơ quan quản lý khai thác.\


CHUYÊN ĐỀ 20: GIÁM SÁT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐẤT, ĐÁ NGUỒN NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN

I. Những vấn đề chung

1. Nguồn nước và nhu cầu sử dụng

Chu trình vận động của nước trong thuỷ quyển của trái đất được gọi là vòng tuần hoàn
thuỷ văn là một quá trình liên tục, trong đó nước được vận chuyển từ mặt đất và các đại
dương lên khí quyển rồi lại quay trở lại đại dương và lục địa. Chu trình diễn ra liên tục
trên toàn cầu và đây là quy luật v đại của tự nhiên.
M
BH
BH
S«ng M
M
M
M©y & h¬i nuíc
§¹i du¬ng
M
M
BH
§Êt b·o hoµ
BH
Mùc nuíc ngÇm
BH BH
M
M©y & h¬i nuíc
M
M
M©y & h¬i nuíc
BH BH
Hình 1.1: Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Nguồn nước là một tài nguyên thiên nhiên, đồng thời là một môi trường sống có quan
hệ rất mật thiết đến các dạng môi trường khác như môi trường khí, môi trường đất, thảm
thực vật, động vật trong đó có xã hội con người. Cần phải bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn sinh
thuỷ, ngăn chặn chặt phá rừng. Bảo vệ nguồn nước là một nghĩa vụ thiêng liêng đối với
tất cả chúng ta.

2. Phân loại công trình thủy lợi thủy điện

Tùy theo mục đích sử dụng các công trình sử dụng nguồn nước được chia thành các
hệ thống:
Hệ thống các công trình thủy nông bao gồm là các công trình thuỷ lợi phục vụ tưới,
phục vụ tiêu nằm trong phạm vi các tỉnh, huyện, các xã phục vụ trực tiếp cho nông – lâm
– ngƣ nghiệp và dân sinh trong vùng. Thành phần hệ thống công trình thuỷ nông bao
gồm nguồn nước, các công trình dâng nước và điều tiết nước, các công trình chống lũ,
các công trình dẫn nước, các khu vực cần tưới và các khu vực tiêu nước.
Hệ thống các công trình thủy điện bao gồm các công trình phục vụ cho yêu cầu phát
điện. Thành phần hệ thống công trình thuỷ điện bao gồm nguồn nước, các công trình
dâng nước và điều tiết nước, các công trình chống lũ, các công trình trên tuyến năng
lượng bao gồm: công trình dẫn nước, bể lắng cát, bể áp lực, giếng điều áp, đường ống áp
lực, các công trình trên tuyến đường ống áp lực, nhà máy thủy điện, kênh dẫn hạ lưu và
hệ thống đường dây truyền tải.

205
Hệ thống thủy lợi – thủy điện Bao gồm các công trình kết hợp chống lũ, tưới, cấp
nước và phát điện thực hiện nhiệm vụ sử dụng tổng hợp nguồn nước.
* Tùy theo quy mô công trình thủy lợi – thủy điện, TCVN 285- 2005 “Công trình thủy
lợi – các tiêu chuẩn chủ yếu về thiết kế” chia thành 5 cấp công trình (cấp I đến cấp V)
tùy thuộc vào chiều cao đập đầu mối, diện tích tưới, và công suất Nhà máy thủy điện, ví
dụ theo công suất lắp máy thủy điện (NLM) quy mô như sau:
Cấp 1: NLM >300.000KW ;
Cấp 2:300.000KW > NLM > 50.000KW ;
Cấp 3: 50.000KW > NLM >5.000KW ;
Cấp 4:5.000KW > NLM > 200KW ;
Cấp 5: 200KW > NLM


II. CÔNG TÁC GIÁM SÁT VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRONG THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐÁ

1. Những vấn đề chung

1.1. Đặc điểm công tác thi công công tác đất đá

Đặc điểm công tác thi công các công trình đất đá gặp nhiều khó khăn do đặc thù của
nội dung này như:
Ảnh hưởng rất lớn của thời tiết
Sự phức tạp của chủng loại vật liệu đắp
Công tác kiểm tra chất lượng khó khăn
Mục đích & Yêu cầu công tác kiểm tra vật liệu xây dựng cho công trình đất đá
Để đảm bảo chất lượng cho các công trình đất đá nội dung quan trọng trong giai đoạn
chuẩn bị thi công là phải kiểm tra chất lượng các loại vật liệu sử dụng trong thi công công
trình.
Mục đích và yêu cầu công tác này bao gồm:
– Kiểm tra và đánh giá được khối lượng và chất lượng của các loại vật liệu quan trọng
của các hạng mục công trình phù hợp với các chỉ tiêu thiết kế.
– Tiến hành những thí nghiệm điển hình thực tế hiện trường để đánh giá chất lượng
từng chủng loại vật tư vật liệu dự kiến xây dựng công trình;
– Chuẩn bị các phương án dự phòng về vật liệu phục vụ cho công tác thi công các thời
điểm theo tiến độ công trình.
Công tác kiểm tra và giám sát chất lượng thi công đập đất đá phải tiến hành theo đúng
bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt và phải tuân thủ các quy định của quy phạm
và tiêu chuẩn Việt Nam về kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ
bản.
Giám sát công tác kiểm tra lựa chọn đất đắp đập
Giám sát công tác kiểm tra và lựa chọn đá đắp đập
Công tác kiểm tra và lựa chọn đất đắp lõi đập
Công tác kiểm tra vật liệu làm tầng lọc
Công tác kiểm tra vật liệu thi công bê tông bản mặt đập đá đổ
Công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng


III. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG ĐẬP ĐẤT ĐÁ

1. Những vấn đề chung

Mục đích & Yêu cầu công tác giám sát thi công công trình đất đá


Công tác kiểm tra và giám sát chất lượng thi công đập đất đá phải tiến hành theo đúng
bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt;
Công tác giám sát thi công phải tuân thủ các quy định của quy phạm và tiêu chuẩn
Việt Nam về kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản.
Công tác giám sát thi công phải đảm bảo tiến độ thi công các hạng mục công trình.

2. Nội dung giám sát thi công đập đất, đá

Công tác giám sát thi công đập đất đá bao gồm các nội dung sau:
Giám sát khai đào móng đập
Giám sát công tác dọn nền và xử lý nền
Giám sát công tác khoan phụt chống thấm
Giám sát kiểm tra vật liệu xây dựng đập
Giám sát công tác thi công đắp đập
Giám sát công tác thi công các chi tiết tầng lọc, vật thoát nước…
Giám sát công tác thí nghiệm kiểm tra mẫu đất
Giám sát công tác thi công các hạng mục liên quan

Giám sát công tác hoàn công công trình và nghiệm thu
Giám sát công tác thi công các loại đập đất

Mục đích và yêu cầu chung giám sát thi công đập đất bao gồm:
Bảo đảm xây dựng đập theo đúng thiết kế được duyệt;
Đảm bảo độ bền, độ ổn định và tuổi thọ của công trình
Đảm bảo tiến độ xây dựng

3. Nội dung công tác giám sát thi công đập đất

3.1. Giám sát công tác thi công các loại đập đá

Nội dung công tác giám sát thi công đập đá đổ
* Quy trình xây dựng đập đá đổ được tiến hành theo trình tự như sau:
– Khai đào nền móng đập, đọn và xử lý nền
– Công tác khoan phụt xử lý và khoan phụt chống thấm
– Đắp đập đá đổ theo quy trình và biện pháp thi công của Nhà thầu;
– Đắp vật chống thấm, các lớp lọc, tầng chuyển tiếp và gia cố mặt;
– Đổ bê tông bản mặt đập đá đổ bản mặt
– Xây dựng các hạng mục công trình liên quan trong đập đá như cống lấy nước trong
thân đập, công trình tháo lũ ngoài thân đâp đất.
– Công tác lắp đặt các thiết bị quan trắc trong thân đập đá
– Công tác hoàn công và nghiệm thu.
* Nội dung công tác giám sát thi công xây dựng đập đá đổ
(1) Công tác khai đào móng đập
Về yêu cầu và nội dung công tác giám sát khai đào nền móng đập đá đổ tương tự như
với đập đất. Cần chú ý thêm một số đặc điểm của đập đá đổ có lõi hoặc tường chống
thấm trong quá trình thi công sau đây:
– Tại vùng bờ tiếp xúc với lõi và thân đập phải được bạt phẳng liên tục, tránh dốc
nghịch và thay đổi độ dốc đột ngột giảm đến mức tối thiểu ứng suất tập trung và lún
không đều gây đứt ngang đập;
– Tại vùng dưới lõi và tường chống thấm đập mọi hàm ếch phải đề nghị Nhà thầu loại
bỏ, các bậc dốc hơn 1:0,5 và cao hơn 30cm phải được đào bỏ đi hoặc xử lý bằng bê tông
tạo mặt nền đến độ dốc 1:0,5;


– Ngoài vùng lõi và tường chống thấm đập mọi hàm ếch dưới các phần chuyển tiếp và
lọc của đập đá đều phải loại đi. Các bậc nhấp nhô dôc hơn 1:0,5 và cao hơn 150cm cũng
phải đào đi hoặc xử lý bằng bê tông tạo mặt nền độ dốc 1:0,5.
(2) Công tác xử lý nền đập
Yêu cầu và nội dung công tác xử lý nền đập đá đổ về cơ bản giống như với đập đất. Do
đặc điểm riêng của đập đá đổ thường bố trí trên nền đá phong hóa nên tiêu chuẩn dọn và
xử lý nền có một số đặc điểm cần lưu ý trong công tác giám sát thi công gôm:
– Dọn sạch móng: Sau khi khai đào đến nền móng, các vật liệu không thích hợp nằm
trong các hốc rỗng, các khe nứt, đứt gãy phải được loại bỏ:
+ Khi chiều rộng nhỏ hơn 5,0cm làm sạch đến độ sâu bằng 3 lần chiều rộng khe hở
đó;
+ Chiều rộng từ 0,5cm- 1,5m phạm vi làm sạch đến độ sâu bằng 3 lần chiều rộng hoặc
đến độ sâu khe hở có chiều rộng nhỏ hơn 1,2cm nhưng không quá 1,5m;
+ Với chiều rộng hơn 1,5m lam sạch đến độ sâu từ 1,0- 1,5 chiều rộng tùy theo thực tế
hiện trường;
+ Lấp các khe hở được làm sạch trước đó bằng bê tông M20 hoặc phụt vữa xi măng.
Cốt liệu cho bê tông phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1770:1986 và TCVN 1771:1987.
+ Trường hợp đập đá đổ nằm trên nền thấm nước thì phần nền dưới lõi chống thấm và
tầng lọc phải được đào tới đá hoặc tới lớp đá không thấm.
– Công tác khoan phụt để hạn chế và kéo dài đường viền thấm dưới nền công trình
gồm khoan phụt vữa xi măng áp lực thấp khi khoan phụt bề mặt và áp lực cao khi khoan
phụt tạo màng chống thấm. Cần giám sát chặt chẽ những nội dung sau:
+ Giám sát đổ bệ phản áp mác bê tông >M15 và chiều dày tối thiểu 200mm.
+ Giám sát phạm vi khoan phụt bề mặt cho toàn bộ nền lõi chống thấm, bản chân đập
bản mặt, khu vực nứt nẻ dưới nền đập, các lỗ khoan phải bố trí so le nhau, khoảng cách từ
2,5m- 3,0m, chiều sâu khoan phụt <10m.
+ Giám sát khoan phụt chống thấm gồm khoan phụt chính và phụ. Khoan phụt chính
được bố trí dọc theo tim của lõi chống thấm, bản chân của bản mặt bê tông, các hành lang
khoan phun, chiều sâu khoan phun theo thiết kế nhưng không được nhỏ hơn 1/3 chiều cao
đập. Khoan phụt phụ tối thiểu 02 hàng thượng hạ lưu song song với đường khoan phụt
chính, độ sâu bằng nửa độ sâu màng khoan phụt chính.
+ Giám sát áp lực phụt, vữa phụt theo yêu cầu của Tư vấn thiết kế có hiệu chỉnh sau
khi có kết quả khoan phụt thử nghiệm;
+ Tiêu chuẩn vữa phụt TCVN 2682:1992 và TCVN 4506: 1987.
+ Tiêu chuẩn xử lý nền TCVN 4253: 1986 Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn
thiết kế
(3) Giám sát đắp đập đá
– Yêu cầu: Đảm bảo đắp đập theo đúng mặt cắt thiết kế, đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý đất
đắp đập cơ bản như dung trọng đá đắp (γ) , cấp phối đá theo yêu cầu, dung trọng đất đắp
lõi đập, độ chặt hay hệ số đầm nén lõi (K) . Công tác đắp đập đá cần tuân thủ quy trình và
biện pháp đắp đập do Tư vấn thiết kế yêu cầu và nghiệm thu theo tiêu chuẩn thi công đập
đất đá bằng phương pháp đầm nén 14TCN 20- 2004.
Giám sát quy trình đắp đập đá: Tương tự như đập đập đất quá trình xây dựng đập bao
gồm: chọn loại vật liệu dùng đắp đập đá (mỏ đá) , chia sân đắp đập theo các cao trình,
đắp đập theo từng lớp gồm rải đá, san đá, tưới ẩm, đầm đa bằng các loại đầm thích hợp
(bánh hơi, đầm rung…) , lấy mẫu thí nghiệm hiện trường. Do đặc điểm đập đá đổ lõi giữa
và đập đá đổ bản mặt có đặc thù riêng và yêu cầu riêng, Tư vấn giám sát cần chú ý các
vấn đề sau:


a) Chọn vật liệu đắp đập theo các chỉ dẫn của Tư vấn thiết kế và công tác kiểm tra vật
liệu đắp đập trong giai đoạn chuẩn bị. Vật liệu dùng đắp đập đá đổ lõi giữa có yêu cầu
chung cỡ đá không quá 600mm, độ rỗng n=20- 25%. Riêng đối với đập đá đổ bản mặt,
vật liệu đá được phân vùng từ thượng lưu đến hạ lưu có các vùng: Vùng tầng đêm, vùng
chuyển tiếp, vùng chính và vùng hạ lưu. Đá đổ vùng đệm yêu cầu đá loại nhỏ, cỡ đá lớn
nhất không quá 100mm, cấp phối liên tục, D5mm=30%- 50%; D0,075mm<8%; độ rỗng
n=15- 20%. Vùng chuyển tiếp yêu cầu giống tầng đềm, kích thước đá không quá 300mm,
cấp phối liên tục, độ rông 18- 22%, chiều dày từ 3,0m- 5m. Vùng chính đá có kích thước
lớn nhất không quá 600mm, độ rỗng 20- 25%. Vùng hạ lưu đá có cấp phối lơn shown, cỡ
đá lớn nhất không quá 1000mm, độ rỗng n=23- 28%.
b) Giám sát quy trình thi công đắp đập đá được tiến hành bằng rải đá đắp đập theo
từng vùng, từng lớp với chiều dày từ 100cm- 120cm, sử dụng các máy ủi san đều cho
toàn bộ sân thi công, nếu có đá kích thước lớn hơn kích thước giới hạn yêu cầu Nhà thầu
có biện pháp đập nhỏ đá bằng máy hoặc thủ công.
c) Giám sát quy trình và biện pháp thi công đầm đá bằng các phương tiện cơ giới:
máy đầm bánh hơi, bánh xích hoặc đầm rung… TVGS cần giám sát chặt chẽ quy trình
đầm do Tư vấn thiết kế đề xuất và biện pháp thi công đầm đất của Nhà Thầu. TVGS phải
thường xuyên theo dõi kiểm tra quy trình công nghệ, trình tự đắp, bề dày lớp đá rải, số
lƣợt đầm, tốc độ di chuyển của máy, bề rộng phủ vệt đầm, khối lượng thể tích thiết kế
phải đạt…
d) Để đánh giá chất lượng công tác đắp đá yêu cầu giám sát chặt chẽ công tác thí
nghiệm mẫu đá đắp tại hiện trường. Tư vấn giám sát phải yêu cầu Nhà thầu lấy mẫu kiểm
tra ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng (khe hốc công trình, nơi tiếp
giáp, bộ phận chống thấm…) . Phải lấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công
trình, mỗi lớp đắp phải lấy một đợt mẫu thí nghiệm. Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo
tính khách quan và toàn diện của kết luận kiểm tra.
(4) Giám sát thi công bản chân, khớp nối và bản mặt đập đá đổ bản mặt (CFRD)
Giám sát thi công các chi tiết nêu trên của đập đá đổ TVGS cần chú ý:
+ Giám sát Nhà thầu neo bản chân vào nền đá, đường kính tối thiểu thép neo là D25,
chiều sâu neo là 3,0- 5,0m. Yêu cầu Nhà thầu thử neo sau khi hoàn thành công tác neo,
lập báo cáo cho Chủ đầu tư.
+ Mác bê tông bản chân tối thiểu là M25, lớp bảo vệ từ 100- 150mm;
+ Khớp nối bản chân và bản mặt được bố trí so le, vật liệu khớp nối bằng cao su, PVC
và bằng đồng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật của vật chắn nước.
+ Mác bê tông bản mặt không nhỏ hơn M25, cấp chống thấm không nhỏ hơn B10, chỉ
thi công bản mặt khi các thiết bị quan trắc lún thông báo lún thân đập còn rất nhỏ.
+ Bê tông bản mặt phải được đổ liên tục đối với từng bản và phải được dưỡng hộ
bằng các tấm lưới cùng với phun tưới nước liên tục từ khi bê tông bắt đầu ninh kết cho
đến khi bê tông đủ tuổi.

4. Nội dung công tác giám sát thi công đập đá xây

4.1. Vật liệu và vữa xây lát

TVGS phải kiểm tra kích cỡ đá. Đá phải đúng kích thước theo quy định đối với từng
loại đá. Xác định cường độ nén của đá bằng cách nén mẫu đá hình trụ có đường kính và
chiều cao 5 cm, hoặc mẫu lập phương 5 x 5 x 5 cm; Xác định khối lượng thể tích của đá
bằng các mẫu nêu trên hoặc dùng mẫu đá không có qui cách bọc parafin, rồi nhúng vào
nước đựng trong ống lường khắc độ; Thể tích nước dâng lên bằng thể tích của viên đá


cộng với thể tích parafin bọc mẫu, từ đó tính được thể tích mẫu đá không có qui cách;
Khối lượng thể tích đá là tỷ số trọng lượng chia cho thể tích đá.
– Vữa xây : mác vữa theo yêu cầu trong hồ sơ TKKT. Vữa xây tuân thủ các qui định
và phải đạt tiêu chuẩn 14 TCN 80 – 2001: „Vữa thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật và Phương
pháp thử“. TVGS phải kiểm tra thành phần vữa, thiết bị cân đong và trộn vữa trong quá
trình sản xuất vữa, chất lượng hỗn hợp vữa theo tiêu chuẩn 14 TCN 80 – 2001.
– Vật liệu chế tạo vữa xây gồm: Xi măng được kiểm tra chất lượng ximăng phải qua
phiếu kiểm nghiệm ximăng của nhà máy. Khi cần thiết, hoặc nghi ngờ về chất lượng thì
phải thí nghiệm xác định các chỉ tiêu của ximăng theo tiêu chuẩn 14 TCN 80 – 2001.
Nước dùng để trộn vữa: phải đạt tiêu chuẩn 14TCN80- 2001 và không chứa các chất cản
trở quá trình đông cứng của ximăng. Nếu dùng nước ngầm hoặc nước ao hồ để trộn vữa
thì phải qua thí nghiệm để quyết định. Cát dùng chế tạo vữa phải đạt qui định trong tiêu
chuẩn 14 TCN 80 – 2001, trong đó: Kích thước lớn nhất của hạt cát không vượt quá
2,5mm đối với khối xây đá đẽo, đá đổ, đá kiểu và 5mm đối với khối xây đá hộc. Phụ gia
khoáng hoạt tính nghiền mịn theo tiêu chuẩn 14 TCN 108 – 1999; Phụ gia hóa học theo
tiêu chuẩn 14 TCN 107 – 1999.
Phải lập hồ sơ kiểm tra chất lượng theo quy định, không được sử dụng những vật liệu
không đạt chất lượng theo yêu cầu của thiết kế.
b. Yêu cầu kỹ thuật xây lát đá
Khối xây phải no vữa, khi xây phải dùng bay và que sắt để đầm mạch vữa của khối
xây. Các viên đá không được tiếp xúc với nhau.
Sai số so với kích thước thiết kế:
+Chiều dày không vượt quá 15 mm
+Cao độ mặt cắt không vượt quá
15mm
+Xê dịch trục của kết cấu không vượt quá 10mm
+Sai lệch trên toàn bộ chiều cao của mặt phẳng và cạnh giữa hai mặt phẳng của khối
xây so với phương thẳng đứng không vượt quá 10mm.
+Lệch hàng của khối xây trên chiều dài 10m so với phương ngang không vượt quá
10mm.
+Độ gồ ghề trên bề mặt của khối xây (sự lồi lõm phát hiện khi kiểm tra bằng thước
2m) không vượt quá 10mm.
Bảo dưỡng khối xây sau khi xây xong 4 giờ phải tiến hành tưới nước để các mạch vữa
không bị khô. Việc bảo dưỡng có thể thực hiện bằng cách dùng ống nước đặt trên đỉnh
khối xây dùi lỗ cho chảy liên tục trong quá trình bảo dưỡng. Thời gian bảo dưỡng khối
xây là 4 ngày sau khi xây xong.
c. Nghiệm thu xây lát đá trên công trường
– Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng khối xây, lát đá ở ngoài thực tế gồm các nội dung
sau:
+ Cách bố trí, sắp xếp các viên đá, mạch vữa, xử lý các chỗ xây gián đoạn v.v…;
+ Chất lượng móc mạch và trát mạch, trát ngoài (nếu có) ;
+ Kích thước, hình dạng khối xây, lát đá (đối chiếu với bản thiết kế) ;
+ Độ đặc chắc của mạch vữa trong khối đá xây bằng cách: đục thử ở một số vị trí để
quan sát.
Nếu nghi ngờ cường độ vữa, có thể kiểm tra bằng búa kiểu quả lắc nhãn hiệu
PT/P/PM của Thuỵ S lên mạch xây hoặc ép mẫu vữa lấy từ mạch ra. Nếu mạch vữa
không no, không đặc chắc, cường độ vữa không đạt yêu cầu thì phải dỡ bỏ khối đá xây để
làm lại cho đến khi kiểm tra đạt yêu cầu.


+ Đối với đá lát khan: có thể dùng xà beng để cạy thử một số vị trí để kiểm tra độ
chặt của lớp đá lát. Độ chặt của khối đá lát đạt yêu cầu khi cạy một viên thì ít nhất 3 viên
xung quanh cũng lên theo (ngh a là chúng liên kết chặt chẽ với nhau, có ít nhất 3 điểm
tiếp xúc với các viên khác) .
– Các tài liệu dùng để nghiệm thu công tác xây, lát đá bao gồm:
+ Các bản vẽ thi công và các văn bản sửa đổi (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
+ Bản vẽ hoàn công do đơn vị thi công lập, có xác nhận của chủ đầu tư;
+ Các phiếu kiểm định chất lượng vật liệu chế tạo vữa (ximăng, cát v.v…) , đá xây
lát, kết quả thí nghiệm hỗn hợp vữa của phòng thí nghiệm được công nhận;
+ Biên bản nghiệm thu nền và các bộ phận che khuất;
+ Sơ đồ về biện pháp xây các kết cấu đặc biệt như vòm v.v…;
+ Sổ nhật ký thi công (trong đó ghi rõ trình tự thi công, các công việc đã xử lý, nhận
xét về chất lượng xây, lát đá v.v…) .
– Công tác nghiệm thu phải tiến hành nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ và
lập biên bản đầy đủ, rõ ràng. Khi khối xây, lát đá không đạt yêu cầu kỹ thuật, sẽ đề ra yêu
cầu xử lý và quyết định ngày nghiệm thu lại. Chỉ sau khi nghiệm thu xong và sửa chữa
đầy đủ những thiếu sót, thì khối xây lát mới bàn giao cho cơ quan quản lý khai thác.

5. Giám sát thi công các chi tiết khớp nối

Khớp nối biến dạng đặc biệt là khớp nối lún phải thi công với chất lượng cao. Chất
lượng của khớp nối không chỉ phụ thuộc vào chất lượng thiết kế và thi công mà còn phụ
thuộc rất nhiều vào chất lượng các vật liệu làm khớp nối bao gồm: các tấm kim loại, cao
su, chất dẻo tổng hợp PVC, bao tải đay, dây thừng…
Để đảm bảo chất lượng thi công các khớp nối yêu cầu Tư vấn cần giám sát chặt chẽ
những vấn đề sau:
– Kiểm tra chứng chỉ các vật liệu và bán thành phẩn và nghiệm thu phải được ghi
thành văn bản rõ ràng, đầy đủ để làm hồ sơ, tài liệu kỹ thuật lưu.
– Kiểm tra các chế phẩm được chế tạo tại hiện trường
– Kiểm tra việc thi công lắp đặt các khớp nối
– Nghiệm thu khớp nối

5.1. Giám sát, kiểm tra vật liệu và bán thành phẩm làm khớp nối

– Vật liệu phải có chứng chỉ chất lượng, các bán thành phẩm để sử dụng vào khớp nối
phải có chất lượng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế:
5.2. Kiểm tra các chế phẩm được chế tạo tại công trường
5.3. Quy trình và công nghệ thi công khớp nối
5.4. Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu các khớp nối


IV. CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM, QUAN TRẮC, ĐO ĐẠC TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐÁ.

Các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đất đá
Tiêu chuẩn vật liệu thi công
a) Tiêu chuẩn vật liệu đất đắp đập:
14TCN 157- 2005 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén;
b) Tiêu chuẩn vật liệu đắp đập đá đổ:
14TCN 143- 2004Tiêu chuẩn thiết kế đập đá đổ bản mặt Cửa Đạt
c) Tiêu chuẩn vật liệu khoan phut

211
Tiêu chuẩn vữa phụt TCVN 2682:1992 và TCVN 4506: 1987.
d) Tiêu chuẩn vật liệu lớp lọc và tầng chuyển tiếp
QP.TL- C- 5- 75Quy phạm thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công.
14TCN 110 – 1996 Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình
thủy lợi.
e) Tiêu chuẩn về vật liệu bê tông
14TCN 66- 2002: Xi măng cho Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật.
14TCN 68- 2002: Cát dùng cho Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật.
14TCN 70- 2002: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ
thuật.
14TCN 72- 2002: Nước dùng cho Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật.
14TCN 63- 2002: Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật.
14TCN 64- 2002: Hỗn hợp Bê tông thuỷ công – Yêu cầu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn về nền móng và xử lý nền móng công trình
TCVN 4253- 1986 Nền các công trình thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế
14TCN82- 1995Công trình thủy lợi – Tiêu chuẩn kỹ thuật khoan phụt xi măng vào
nền đá
Tiêu chuẩn đắp đập đất đá
14TCN 20- 2004 Tiêu chuẩn thi công đập đất bằng phương pháp đầm
14TCN12- 2002Tiêu chuẩn thi công đập đá đầm nén
Tiêu chuẩn về khớp nối
14TCN90- 1995Công trình thủy lợi quy trình thi công và nghiệm thu khớp nối biến
dạng;
Kiểm tra chất lượng bằng mẫu thí nghiệm tại hiện trường
Công tác thí nghiệm đắp đập đất
Để đánh giá chất lượng công tác đắp đất yêu cầu giám sát chặt chẽ công tác thí
nghiệm mẫu đất đắp tại hiện trường. Tư vấn giám sát phải yêu cầu Nhà thầu lấy mẫu
kiểm tra ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng (khe hốc công trình, nơi
tiếp giáp, bộ phận chống thấm…) . Phải lấy mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt
công trình, mỗi lớp đắp phải lấy một đợt mẫu thí nghiệm. Số lượng mẫu phải đủ để đảm
bảo tính khách quan và toàn diện của kết luận kiểm tra (bảng 3.1) . Đối với những công
trình đặc biệt số lượng mẫu có thể nhiều hơn và do thiết kế quy định.Đối với công trình
đập phải đảm bảo chống thấm và thường xuyên chịu áp lực nước, số lượng mẫu thí
nghiệm nếu trong thiết kế không quy định thì có thể tham khảo (bảng 4.1) để xác định số
lượng mẫu kiểm tra. Số nhỏ của hạ mức khối lượng cần phải lấy một mẫu, áp dụng cho
các bộ phận quan trọng như lõi đập, màn chắn, nơi tiếp giáp với công trình bê tông…
Riêng đối với tầng lọc phải lấy mẫu kiểm tra theo chỉ dẫn thiết kế.
Bảng 4.1: Phương pháp và hạn mức số lượng mẫu đất kiểm tra

Loại đất Phương pháp
lấy mẫu
kiểm tra
Thông số cần kiểm tra Hạn mức số lượng
đất đắp cần phải
lấy mẫu kiểm tra
Đất sét,
đất thịt và
đất pha
cát
Dao vòng Khối lượng thể tích và độ ẩm.
Các thông số cần thiết khác (cho
công trình cấp I và cấp II)
100- 200m3
20 – 50.000m3
Cát, sỏi, Hố đào hoặc Khối lượng thể tích và độ ẩm. 200- 400m3

212

cát thô,
cát mịn
dao vòng Thành phần hạt
Các thông số cần thiết khác (cho
công trình cấp I và cấp II)
1 – 2.000m3
20 – 50.000m3

1. Công tác thí nghiệm đắp đập đá

Để đánh giá chất lượng công tác đắp đá, yêu cầu giám sát chặt chẽ công tác thí
nghiệm mẫu đá đắp tại hiện trường. Tương tự như đối với đập đất, Tư vấn giám sát phải
yêu cầu Nhà thầu lấy mẫu kiểm tra ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan
trọng (khe hốc công trình, nơi tiếp giáp giữa các lớp, bộ phận chống thấm…) . Phải lấy
mẫu phân bố đều trên mặt bằng và mặt cắt công trình, mỗi lớp đắp phải lấy một đợt mẫu
thí nghiệm. Số lượng mẫu phải đủ để đảm bảo tính khách quan và toàn diện của kết luận
kiểm tra (bảng 3.1) . Đối với những công trình đặc biệt số lượng mẫu có thể nhiều hơn và
do thiết kế quy định. Đối với các đập đá thông thường, số lượng mẫu thí nghiệm nếu
trong thiết kế không quy định thì có thể tham khảo (bảng 4.2) để xác định số lượng mẫu
kiểm tra. Số nhỏ của hạn mức khối lượng cần phải lấy một mẫu, áp dụng cho các bộ phận
quan trọng như các lớp 2A, 3A đập đá đổ bản mặt nơi tiếp giáp với bản mặt bê tông…
Riêng đối với tầng lọc tiếp giáp với lõi đập đá đổ phải lấy mẫu kiểm tra theo chỉ dẫn thiết
kế. Trường hợp công trình cấp I, cấp II yêu cầu các thông số riêng như thành phần cấp
phối đá… thì có thể tham khảo định mức (bảng 3.4) .
Bảng 4.2: Phương pháp và hạn mức số lượng mẫu đá kiểm tra

Loại đá Phương pháp
lấy mẫu
kiểm tra
Thông số cần kiểm tra Hạn mức số lượng
đá đắp cần phải lấy
mẫu kiểm tra
Đá đắp
đập
Đào hố Dung trọng và độ rỗng.
Các thông số cần thiết khác (cho
công trình cấp I và cấp II)
500- 10.000m3
10.000 –
100.000m3

Công tác đo đạc trong nghiệm thu công trình đất đá
Sai lệch cho phép của bộ phận công trình đất đá so với thiết kế không được vượt quá
quy định trong (bảng 4- 3) thuộc TCVN4447- 1987.


Bảng 4.3: Tiêu chuẩn sai lệch cho phép định vị tuyến công trình

Bố trí thiết bị quan trắc trong công trình đất đá
Giám sát lắp đặt thiết bị quan trắc trong thân đập đất đá

Thiết bị quan trắc được bố trí trong các công trình đập đất đá từ cấp I đến cấp V nhằm
các mục đích kiểm nghiệm tính chính xác của thiết kế, kiểm nghiệm chất lượng công
trình, làm căn cứ pháp lý và cơ sở kỹ thuật làm rõ trách nhiệm khi công trình có sự cố,
phục vụ công tác quản lý vận hành công trình.
Các loại thiết bị quan trắc trong các đập đất đá gồm:
1.Quan trắc chuyển vị;
2.Quan trắc thấm;
3.Quan trắc áp lực kẽ rỗng;
4.Quan trắc nhiệt độ;
5.Quan trắc trạng thái ứng suất;
6.Quan trắc áp lực đất, đá lên công trình;
7.Quan trắc áp lực nước, áp lực mạch động của dòng chảy;
8.Quan trắc ứng lực cốt thép của kết cấu bê tông cốt thép.
Yêu cầu về thiết bị quan trắc: Hiệu quả, chính xác, kiên cố và lâu bền, đồng thời phải
hiện đại và hợp lý về kinh tế.
Thành phần và khối lượng thiết bị quan trắc trong thân đập đất đá được tham khảo
trong (bảng 4.4) .
Bảng 4.4: Thành phần, khối lượng thiết bị quan trắc trong thân đập đất đá

S.T.T Nội dung quan trắc Cấp công trình
I II III IV V
1 Quan trắc chuyển vị + + + + +
2 Quan trắc thấm + + + + +
3 Quan sát áp lực kẽ rỗng + +
4 Quan trắc nhiệt độ
5 Quan trắc ứng suất + +
6 Quan trắc áp lực đất lên kết
cấu bê tông nằm trong đập
+ +
7 Quan trắc biến dạng của
các bộ phận bê tông cốt
thép nằm trong đập
+ +

 


Giám sát lắp đặt thiết bị quan trắc trong thân đập cần lưu ý:
+ Kiểm tra thiết bị quan trắc trước khi lắp đặt, yêu cầu đúng chủng loại thiết bị, có lý
lịch thiết bị, thiết bị hoạt đồng bình thường trước khi lắp đặt. Trường hợp nghi ngờ đề
nghị Chủ đầu tư mời cơ quan giám định;
+ Giám sát Nhà thầu lắp đặt đúng vị trí thiết kế (tọa độ và cao trình) ;
+ Giám sát Nhà thầu thi công các công trình đặt thiết bị quan trắc;
+ Cố định tạm hộp đầu dây truyền dẫn tín hiệu của thiết bị quan trắc;
+ Giám sát Nhà thầu lắp đặt quan trắc theo định kỳ sau khi lắp đặt xong;
+ Lập báo cáo cho Chủ đầu tư về tình hình lắp đặt thiết bị quan trắc;
Giám sát lắp đặt thiết bị quan trắc trong thân đập đá đổ bản mặt
Đập đá đổ bản mặt là một loại đập vật liệu địa phương đặc biệt có vật chống thấm
bẳng bê tông bản mặt. Ngoài các thiết bị quan trắc cơ bản như đối với đập đất đá thông
thường còn bố trí thêm các thiết bị quan trắc đặc biệt riêng đối với bản mặt bê tông của
đập đá đổ. Các thiết bị này bao gồm:
+ Thiết bị quan trắc khớp nối bản mặt bê tông
+ Thiết bị quan trắc biến dạng 3 chiều khu vực khớp nối bản chân với bản mặt bê tông
+ Thiết bị quan trắc độ uốn, võng bản mặt bê tông đập đá đổ.
Hệ thống thiết bị quan trắc được bố trí trong đập đá đổ bản mặt ngoài các mục đích
thông thường như các đập khác như kiểm nghiệm tính chính xác của thiết kế, kiểm
nghiệm chất lượng công trình, làm căn cứ pháp lý và cơ sở kỹ thuật làm rõ trách nhiệm
khi công trình có sự cố, phục vụ công tác quản lý vận hành công trình còn có nhiệm vụ
phục vụ công tác thi công bản mặt bê tông. Cụ thể trong quá trình thi công các lớp tiếp
giáp với bản mặt bê tông quá trình lún thân đập cần được theo dõi cho đến khi quá trình
lún giảm ổn định thì mới tiến hành đổ bê tông bản mặt.
Giám sát lắp đặt thiết bị quan trắc trong thân đập đá đổ bản mặt cần lưu ý 2 vấn đề
chính
+ Giám sát Nhà thầu lắp đặt đúng vị trí thiết kế (tọa độ và cao trình);
+ Giám sát Nhà thầu lắp đặt thực hiện quan trắc các thông số cơ bản như lún thân đập,
chuyển vị hoặc biến dạng của bản mặt theo định kỳ 5ngày hoặc 7ngày/lần sau khi lắp đặt
xong. Lập báo cáo cho Chủ đầu tư về tình hình lún đập và biến dạng của bản mặt để Chủ
đầu tư và TVTK có kế hoạch cụ thể trong công tác thi công bản mặt.


CHUYÊN ĐỀ 21: Giám sát thi công lắp đặt thiết bị thuỷ công và thiết bị cơ điện trên công trình thủy lợi, thủy điện

I. Nội dung công tác cần giám sát trong công tác xây lắp thiết bị cơ điện:

Các công việc cần được tổ chức giám sát trong quá trình xây lắp điện bao gồm :
* Các thiết bị phân phối và trạm biến áp trong nhà, ngoài trời điện áp đến 220 KV.
* Các bộ chỉnh lưu
* Các máy điện, thiết bị khởi động, điều chỉnh và bảo vệ
* Thiết bị điện của máy trục
* Các hệ thống thanh cái
* Các thiết trí điện phân
* Các thiết bị chiếu sáng
* Đường dây điện 1 chiều và xoay chiều điện áp đến 1000V
* Đường cáp điện lực đến 35 KV
* Đường dây dẫn điện trên không.

II. Các căn cứ về pháp lý khi kiểm tra chất lượng công tác xây lắp điện

* Các yêu cầu chất lượng kỹ thuật nhà thầu phải đáp ứng trong Bộ Hồ sơ mời thầu.
* Nếu chỗ nào chưa ghi trong bộ hồ sơ mời thầu có thể căn cứ vào những chỉ dẫn
trong tài liệu này để thỏa thuận với nhà thầu phải đáp ứng.
* Các tiêu chuẩn xây dựng được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp điện mà
TVGS có nhiệm vụ phải thực hiện kiểm tra.
* Các Quy chuẩn về An toàn lao động, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.
* Các yêu cầu kỹ thuật ghi trong các bản vễ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
* Các chỉ dẫn của nhà chế tạo thiết bị, nhà cung ứng vật tư ghi thành văn bản trong
catalogue in chính thức.
Khi sử dụng thiết bị ngoại nhập có đặc tính kỹ thuật của thiết bị có điều gì không
thống nhất với chỉ dẫn ở tài liệu này, phải căn cứ vào catalogue của nhà chế tạo, lập
phương án kiểm tra và thông qua Chủ nhiệm dự án duyệt. Thí dụ như khe hở trong các ổ
trục, độ không đồng đều của các khe hở không khí trong các máy điện, các trị số lực nén
của các tiếp điểm v.v.. .
Trước khi khởi công các công tác xây lắp điện phải kiểm tra:
* Các tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, dự toán. Thiết kế, dự toán đã được kiểm định
chưa? Cơ quan kiểm định có kháng nghị điều gì không và bên thiết kế đã sửa chữa những
chỗ kháng nghị chưa? Nếu có những điều không thoả thuận được giữa cơ quan kiểm định
và cơ quan thiết kế, TVGS cần xin ý kiến của chủ nhiệm dự án và giúp chủ đầu tư tổ chức
những cuộc họp cần thiết để tư vấn cho chủ đầu tư quyết định cuối cùng.
* Nhà thầu đã trình bản vẽ công nghệ lắp ráp, đã có hồ sơ giải trình biện pháp thi công
chưa và TVGS đã xem xét và tư vấn cho chủ nhiệm dự án duyệt chưa. Nếu biện pháp thi
công chưa được chủ nhiệm dự án phê duyệt thì chưa được khởi công công tác.
* Đối với các loại công việc như: Lắp đặt các chỉnh lưu thuỷ ngân, các bình acquy,
công tác hàn. công tác neo buộc, chằng buộc, công tác xây lắp có sử dụng búa hơi, búa
súng hoặc các dụng cụ lắp đặt khác, các công tác đo kiểm bằng máy trắc đạc, những cán
bộ, công nhân thực hiện công tác đều phải qua lớp huấn luyện và được cấp chứng chỉ,


văn bằng hợp pháp. Trước khi thi công, nhà thầu một lần nữa phải phổ biến qui trình thao
tác, trình tự thao tác, các yêu cầu kỹ thuật, các chỉ dẫn của qui phạm, của bên thiết kế và
của các tiêu chuẩn liên quan. Mọi việc huấn luyện phải có sự chứng kiến của tư vấn đảm
bảo chất lượng chứng kiến.
* Trước khi thi công cần có bản qui chế an toàn lao động được nhà thầu soạn thảo cho
công tác phải tiến hành và qui chế này phải được phổ biến đến từng công nhân và có sự
xác nhận của chính từng người công nhân.
* Nếu nhà thầu thực hiện việc xây lắp điện theo phương thức công nghiệp hoá, sử
dụng các thiết bị điện hợp khối thành từng cụm thì cần kiểm tra kỹ và có biên bản xác
nhận chất lượng của từng cụm. Khi giao đến công trường phải có xác nhận chất lượng và
hồ sơ đầy đủ của cụm đã hợp khối. Khi tuân theo phương pháp này thì ngay bản vẽ cũng
phải tách thành từng cụm và chuyển giao cùng với hiện vật đã được kiểm tra chất lượng.
* Những công tác xây dựng cần hoàn thành trước khi lắp đặt thiết bị. Phải kiểm tra và
lập biên bản nghiệm thu, chứng nhận phần xây liên quan đã đảm bảo chất lượng mới
được lắp thiết bị.
* Khi xây dựng kiểu lắp ghép thì trong kết cấu lắp ghép phải chuẩn bị trước các khe
rãnh, hốc để bắt các hộp đầu dây và rãnh, khe để đặt dây phù hợp với thiết kế.
* Trong việc lắp đặt dây dẫn điện thành bó, thành cụm, cần kiểm tra về số lượng sợi,
tiết diện từng loại sợi, sự thông mạch của từng sợi. Quá trình lựa chọn dây, cần chú ý lựa
chọn màu sắc vỏ dây để khi nối dễ dàng kiểm tra sự thông mạch cho từng dây đã nối
nhiều đoạn.
* Những thiết bị đo đếm lắp trong mạng điện cần được kiểm tra, kiểm định và hiệu
chỉnh trước khi đưa vào lắp đặt.
* Các cọc cũng như phụ kiện nối đất nên chế sẵn tại xưởng và đến hiện trường chỉ
thực hiện khâu liên kết.


III. Công tác chuẩn bị thi công công tác xây lắp điện

1. Kiểm tra hồ sơ và tài liệu
2. Kiểm tra trong quá trình tiếp nhận thiết bị điện
3. Các yêu cầu của CTXD để lắp đặt thiết bị điện


IV. Giám sát lắp đặt các thiết trí phân phối và trạm biến áp

1. Các thiết trí phân phối

1.1. Yêu cầu chung trong lắp đặt

Phải quan sát trong quá trình thi công để các thiết trí được cố định chắc chắn vào vị
trí. Khi các thiết trí chịu rung hay chấn động trong quá trình khai thác phải sử dụng đai ốc
hàn hay vòng đệm vênh, vòng đệm hãm. Ren bulông của các thiết trí của trạm biến áp
ngoài trời phải bôi mỡ xôlidôn.
Dầu chứa trong thiết bị có dầu phải đổ đến mức chỉ dẫn của nhà chế tạo. Không để
dầu rò rỉ qua mối hàn, qua mặt bích, ống nối van, vòi, gioăng, ống chỉ báo mức dầu.
Những bộ phận không dẫn điện và các lò xo phải bôi mỡ vadơlin công nghiệp theo chỉ
dẫn của nhà chée tạo thiết bị.
Cần kiểm tra các vị trí đặt nối đất di động, được gọi là nối đất an toàn, trên các bộ
phận mang điện của 3 pha. Cần bảo đảm sao cho các phần đã được cắt để sửa chữa, đều
nằm ở phía có nối đất di động ( đối với nguồn cung cấp điện ) hay nằm giữa các nôi đất
di động. Những vị trí đặt nối đất di động trên các thiết bị đều được cạo sạch, bôi vadơlin


cả hai mặt tiếp xúc, phải kẻ 2 vạch sơn đen ở phía ngoài. Bảng sau sẽ hướng dẫn các vị trí
đặt nối đất di động:

Các phần được cắt ra để sửa chữa Vị trí đặt nối đất
– Tủ thiết bị phân phối
– Các máy điện trên 1000V
– Các máy biến áp
Phân đoạn hay một trong các hệ thống
thanh cái
– Thiết trí phân phối kiểu nhiều tầng
– Dưới dao cách ly thanh cái, ở dao cách
ly cáp hay đường dây. Tại thiết bị phân
phối kiểu nhiều tầng thì đặt ở tủ máy cắt
điện kiểu có dầu.
– Tại các đầu ra.
– Tại thanh cái hay cáp phía điện áp cao
và điện áp thấp
-Trên các thanh cái của phân đoạn hay
của hệ thống
– Cả hai phía của thiết bị ở mỗi tầng

 


1.2. Kiểm tra l p thanh cái các thiết trí phân phối trong nhà
1.3. Kiểm tra l p thanh cái của thiết trí phân phối ngoài trời
1.4. Kiểm tra các máy c t điện trên 1000V và các bộ phận truyền động của máy
c t này
1.5. Kiểm tra dao cách ly và bộ phận truyền động của chúng
1.6. Kiểm tra các máy biến điện đo lường
1.7. Kiểm tra các kháng điện
2. Kiểm tra các máy biến áp điện lực
2.1. Kiểm tra máy
2.2. Kiểm tra bộ phận điều khiển
3. Kiểm tra các thiết bị chỉnh lưu
3.1. Kiểm tra các chỉnh lưu thuỷ ngân không hàn liền (kiểu tháo rời)
3.2. Kiểm tra hệ thống làm mát bằng nước
3.3. Kiểm tra tạo hình các chỉnh lưu thuỷ ngân
4. Kiểm tra các bảng và tủ điện
4.1. Kiểm tra l p các kết cấu, đồng hồ, thiết bị và hệ thống thanh cái
4.2. Kiểm tra cách sơn và ghi ký hiệu
5. Kiểm tra các mạch thứ cấp
5.1. Kiểm tra các dây dẫn điện
5.2. Kiểm tra các hàng kẹp đấu dây
5.3. Kiểm tra các ký hiệu
6. Kiểm tra hệ thống ắc qui đặt cố định
6.1. Kiểm tra hệ thống thanh dẫn
6.2. Kiểm tra l p các bộ accu
6.3. Kiểm tra cách sơn và ký hiệu
7. Kiểm tra các thiết trí tự nhiên để nâng cao hệ số công suất
7.1. Kiểm tra các tụ điện
7.2. Kiểm tra cách sơn và ký hiệu


V. Kiểm tra các thiết bị điện lực

1. Kiểm tra các máy điện

1.1. Kiểm tra các đế móng, giá trượt và bulông
1.2. Kiểm tra cách nối trục


2. Kiểm tra cổ góp điện và bộ phận chổi than
3. Kiểm tra thông gió bôi trơn
4. Kiểm tra các đầu dây ra và vào ngăn; Cách sơn; Cách ký hiệu
5. Kiểm tra các trang thiết bị khởi động – điều chỉnh và bảo vệ điện áp đến 1000V
5.1. Kiểm tra các yêu cầu chung
5.2. Kiểm tra các khởi động từ, t cte, áptômát
5.3. Kiểm tra các biến trở và điện trở
5.4. Kiểm tra trạm điều khiển, bộ khống chế (controleur) công t c hàng trình,
nam châm hãm
5.5. Kiểm tra những đặc điểm khi l p thiết bị trong các gian dễ nổ
5.6. Kiểm tra cách sơn và cách ký hiệu
6. Kiểm tra thiết bị điện của các máy trục chuyển và các dây (thanh) tơrôlây
6.1. Kiểm tra đặc điểm khi l p các dây dẫn
6.2. Kiểm tra những đặc điểm khi l p các thiết bị khởi động điều chỉnh
6.3. Kiểm tra các dây hoặc thanh tơrôlây
6.4. Kiểm tra các thanh tơrôlây l p cứng
6.5. Kiểm tra các dây tơrôlây treo võng
6.6. Kiểm tra các má nhận điện
6.7. Kiểm tra cách sơn và ký hiệu
7. Kiểm tra các hệ thống thanh dẫn cỡ lớn
8. Kiểm tra thang máy
8.1. Kiểm tra cách đặt dây dẫn điện và dây dẫn điện trong buồng lái
8.2. Kiểm tra nối đất


VI. Kiểm tra các thiết bị điện chiếu sáng

Lắp đặt thiết bị điện cho hệ thống chiếu sáng trong nhà và ngoài trời cần thi công và
kiểm tra theo những chỉ dẫn ở Chuyên đề 12 ở tài liệu này.


VII. Hệ thống nối đất

Khi lắp đặt hệ thống nối đất ở các thiết bị điện xoay chiều và một chiều phải tuân theo
các hướng dẫn về thi công và nghiệm thu và có thể tham khảo ở Chuyên đề 13 ở tài liệu
này.


VIII. Kiểm tra cách đặt dây dẫn điện, Các đường cáp ngầm

Tham khảo ở Chuyên đề 13 ở tài liệu này.

 

Để giúp học viên tiện sử dụng dưới đây trình bày bảng chiều cao cột đất tính đổi

Bảng 1.2. Bảng chiều cao cột đất tính đổi

(trang 96)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *