Tài liệu huấn luyện an toàn lao động nhóm 6

Tài liệu huấn luyện an toàn lao động nhóm 6

TẢI VỀ BỘ TÀI LIỆU AN TOÀN LAO ĐỘNG (6 NHÓM, 32 NGÀNH NGHỀ)

Tài liệu huấn luyện an toàn lao động nhóm 6 được biên soạn sẽ giúp cho người lao động nhóm 6 nắm được nghiệp vụ an toàn vệ sinh viên.

Danh Mục Nội Dung

PHẦN 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA AN TOÀN, VỆ SINH VIÊN TRONG TÀI LIỆU AN TOÀN NHÓM 6

1. Trích dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015

Điều 74. An toàn, vệ sinh viên

  1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
  2. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.
  3. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.
  4. An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ sau đây:
    • a) Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, đội trưởng, quản đốc chấp hành quy định về an toàn, vệ sinh lao động;
    • b) Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;
    • c) Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ;
    • d) Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc;
    • đ) Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.
  1. An toàn, vệ sinh viên có quyền sau đây:
    • a) Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp mà người sử dụng lao động tiến hành để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    • b) Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm.
    • Mức phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    • c) Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động và chịu trách nhiệm về quyết định đó;
    • d) Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động.

2. Trích dẫn Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội ban hành ngày 15/5/2016

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro, tự kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 3. Tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

  1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động áp dụng bắt buộc việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc.
  2. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện vào các thời điểm sau đây:
    • a) Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh;
    • b) Đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong một năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Thời điểm đánh giá định kỳ do người sử dụng lao động quyết định;
    • c) Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
  3. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo các bước sau đây:
    • a) Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động;
    • b) Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động;
    • c) Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 4. Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

  1. Xác định mục đích, đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện cho việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Lựa chọn phương pháp nhận diện, phân tích nguy cơ và tác hại các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
  3. Phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất (nếu có) và cá nhân trong cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên quan đến việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.
  4. Dự kiến kinh phí thực hiện.

Điều 5. Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

  1. Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trên cơ sở tham khảo thông tin từ các hoạt động sau đây:
    • a) Phân tích đặc điểm điều kiện lao động, quy trình làm việc có liên quan;
    • b) Kiểm tra thực tế nơi làm việc;
    • c) Khảo sát người lao động về những yếu tố có thể gây tổn thương, bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe của họ tại nơi làm việc;
    • d) Xem xét hồ sơ, tài liệu về an toàn, vệ sinh lao động: biên bản điều tra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động; số liệu quan trắc môi trường lao động; kết quả khám sức khỏe định kỳ; các biên bản tự kiểm tra của doanh nghiệp, biên bản thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Phân tích khả năng xuất hiện và hậu quả của việc mất an toàn, vệ sinh lao động phát sinh từ yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được nhận diện.

Điều 6. Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

  1. Xếp loại mức độ nghiêm trọng của nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tương ứng với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được nhận diện.
  2. Xác định các nguy cơ rủi ro chấp nhận được và các biện pháp giảm thiểu nguy cơ rủi ro đến mức hợp lý.
  3. Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; đề xuất các biện pháp nhằm chủ động phòng, ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cải thiện điều kiện lao động, phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Điều 7. Hướng dẫn người lao động tự đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

Căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động xác định nội dung, quyết định hình thức, tổ chức hướng dẫn cho người lao động thực hiện các nội dung sau đây:

  1. Nhận biết các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;
  2. Áp dụng các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc;
  3. Phát hiện và báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm về nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Điều 8. Ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

  1. Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
  2. Sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
  3. Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.
  4. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim.
  5. Thi công công trình xây dựng.
  6. Đóng và sửa chữa tàu biển.
  7. Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
  8. Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
  9. Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày.
  10. Tái chế phế liệu.
  11. Vệ sinh môi trường.

Điều 9. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

  1. Người sử dụng lao động phải quy định và tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  2. Nội dung, hình thức và thời hạn tự kiểm tra cụ thể do người sử dụng lao động chủ động quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong 06 tháng ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 03 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương.
  4. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề khác với ngành nghề quy định tại Điều 8 Thông tư này, người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần trong một năm ở cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh và 01 lần trong 06 tháng ở cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất hoặc tương đương.

Điều 10. Thống kê, báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động

  1. Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê các nội dung cần phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật, làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Người sử dụng lao động phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử) theo mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.
  3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 25 tháng 01 hằng năm.

Điều 11. Sơ kết, tổng kết

  1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức sơ kết, tổng kết công tác an toàn, vệ sinh lao động, với các nội dung sau: phân tích kết quả, hạn chế, tồn tại và bài học kinh nghiệm; tổ chức khen thưởng đối với các đơn vị và cá nhân làm tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh; phát động phong trào thi đua bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
  2. Việc sơ kết, tổng kết phải được thực hiện từ cấp phân xưởng, tổ, đội sản xuất lên đến cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Điều 12. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
  2. Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn-vệ sinh lao động trong cơ sở lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
  3. Căn cứ quy định tại Chương V Luật an toàn, vệ sinh lao động, các Điều 36, 37, 38 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Thông tư này, người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Doãn Mậu Diệp

3. Nguyên tắc tổ chức mạng lưới an toàn, vệ sinh viên trong tài liệu an toàn nhóm 6

  • Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
  • An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; nhiệt tình và gương mẫu về an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra;
  • Mỗi tổ sản xuất phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên. Đối với những công việc phải làm theo nhóm, mỗi nhóm phải có một an toàn, vệ sinh viên;
  • An toàn, vệ sinh viên không phải là tổ trưởng sản xuất;
  • Người sử dụng lao động phối hợp ban chấp hành Công đoàn ra quyết định thành lập mạng lưới và công nhận an toàn, vệ sinh viên;
  • Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên chịu sự quản lý trực tiếp của ban chấp hành Công đoàn;

An toàn, vệ sinh viên được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ của an toàn; có chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ, phụ cấp và động viên về vật chất và tinh thần.


PHẦN 2: KỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG CỦA AN TOÀN, VỆ SINH VIÊN TRONG TÀI LIỆU AN TOÀN NHÓM 6

1. Kỹ năng hoạt động của an toàn vệ sinh viên trong tài liệu an toàn nhóm 6

a. Khái niệm

Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một việc nào đó hoặc một chuỗi các hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi.

Như vậy, kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức, kinh nghiệm vào thực tiễn một cách thuần thục, khéo léo để cho kết quả tốt nhất. Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng.

Tài liệu an toàn nhóm 6

b. Các kỹ năng cần có của một an toàn vệ sinh viên

Kỹ năng xử lý trong nghề nghiệp là những kỹ năng đạt được từ quá trình làm việc và trong cuộc sống mà có thể sử dụng chúng trong công việc hằng ngày. Đối với một an toàn, vệ sinh viên, việc có càng nhiều kỹ năng càng tốt, việc xử lý các tình huống càng hoàn hảo, kết quả đạt được càng tiến gần đến mục đích mong muốn. Tuy nhiên, đòi hỏi có được nhiều kỹ năng trong một con người là điều khó, nhưng với an toàn, vệ sinh viên, ít nhất phải tổng hợp được những kỹ năng cần có sau:

  1. Kỹ năng hiểu biết
    • Nắm vững kiến thức chuyên môn, có tay nghề về công việc đang làm;
    • Có hiểu biết về quy trình công nghệ của từng công đoạn sản phẩm trong tổ, đội;
    • Hiểu biết quy trình công nghệ của đơn vị mình làm, sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đối tác;
    • Đi sâu sát người lao động, bám sát hiện trường nơi làm việc;
    • Thực hiện thường xuyên, liên tục các nhiệm vụ được giao;
    • Biết phân tích, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình lao động và đề ra hướng khắc phục kịp thời.
    • Chịu khó học hỏi, không ngừng việc tự học hỏi để nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức của bản thân để đáp ứng nhu cầu công việc.
  2. Kỹ năng giao tiếp
    • Phải kiên trì, khéo léo thuyết phục để thường xuyên tác động vào đối tượng vận động nhằm xây dựng ý thức tự giác của mọi người trong công tác bảo hộ lao động.
    • Phải kiên quyết khi cần thiết nếu người lao động vi phạm các quy trình, quy định, quy phạm về an toàn.
    • Tạo mối quan hệ hệ chặt chẽ với cán bộ an toàn, vệ sinh lao động của đơn vị.
    • Mạnh dạn và cương quyết đấu tranh với những hành vi vi phạm các quy định an toàn, vệ sinh lao động; phát hiện nhanh chỏng, kịp thời những hiện tượng mất an toàn trong sản xuất của tổ để kiến nghị với người quản lý.
    • Gương mẫu trong việc thực hiện các quy định an toàn, vệ sinh lao động, các quy trình, quy phạm…
    • Tuyên truyền, vận động thuyết phục người lao động trong tổ thực hiện công tác bảo hộ lao động; lắng nghe ý kiến, kiến nghị của mọi người về công tác bảo hộ lao động.
  3. Kỹ năng xử lý sự cố và sơ cấp cứu
    • Biết vận dụng những hiểu biết về pháp luật, khoa học kỹ thuật, công nghệ để giải quyết sự cố;
    • Kêu gọi mọi người cùng tham gia xử lý sự cố cùng với mình;
    • Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và xử lý sự cố;
    • Tổ chức việc tự sơ cấp cứu tại chỗ cho nạn nhân bị tai nạn lao động.
  4. Kỹ năng tổng kết, báo cáo
    • Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng năm phải tổng kết, báo cáo về hoạt động của an toàn vệ sinh viên một cách ngắn gọn, dễ hiểu, súc tích;
    • Phân tích những ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình hoạt động;
    • Đưa ra nhận xét và có dự báo tương lai về hoạt động của an toàn, vệ sinh viên;
    • Kết luận và bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

2. Chế độ sinh hoạt của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên trong tài liệu an toàn nhóm 6

Để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả thì người sử dụng lao động và Công đoàn cơ sở cần xây dựng nội dung và chế độ hoạt động, nội dung và chế độ sinh hoạt cho mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.

a. Các nội dung sinh hoạt định kỳ của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Khi sinh hoạt định kỳ, ban chấp hành Công đoàn cơ sở, người quản lý phải thông báo đến mạng lưới an toàn vệ sinh viên ít nhất phải có các nội dung sau:

  • Các văn bản pháp luật, chế độ chính sách và các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, quy trình về an toàn, vệ sinh viên của Nhà nước; Cập nhật các quy định, hướng dẫn mới về công tác an toàn, vệ sinh lao động của Nhà nước, cấp trên và của Công đoàn;
  • Tình hình công tác an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị. Các vụ tai nạn lao động, các sự cố xảy ra trong đơn vị (nếu có);
  • Nêu lên những vấn đề tồn tại cần khắc phục, bài học kinh nghiệm và giải pháp phòng ngừa. Trao đổi, đề xuất các biện pháp an toàn, giải quyết những tồn tại ở đơn vị;
  • Nhiệm vụ thời gian tới của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Phản ánh, báo cáo ý kiến, kiến nghị, đề xuất của người lao động trong tổ tham gia vào việc cải tiến máy, thiết bị, cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động;
  • Biểu dương những cá nhân trong tổ (đội) của đơn vị và các an toàn, vệ sinh viên thực hiện tốt nhiệm vụ trong công tác an toàn, vệ sinh lao động. Nhắc nhở, phê bình các cá nhân và an toàn, vệ sinh viên chưa thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra.

b. Chế độ sinh hoạt của mạng lưới an toàn vệ sinh viên 

Trên cơ sở nội dung sinh hoạt định kỳ, cần đề ra và thực hiện các chế độ sinh hoạt của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên như sau:

  • Chế độ sinh hoạt tùy theo cấp độ bố trí tổ chức sản xuất. Với an toàn, vệ sinh viên ở các tổ sản xuất thì sinh hoạt hay hội ý thường xuyên theo ca, theo ngày, ít nhất 1 tuần 1 lần;
  • Các phân xưởng, xưởng, xí nghiệp,… sinh hoạt hay hội ý của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ít nhất 1 tuần 1 lần. Ở cấp doanh nghiệp, đơn vị, mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sinh hoạt định kỳ ít nhất 1 tháng 1 lần.
  • Sinh hoạt của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên có thể sinh hoạt theo chuyên đề hoặc có thể kết hợp tại các cuộc họp hay hội ý về công tác chuyên môn. Sinh hoạt hay hội ý đột xuất để phổ biến rút kinh nghiệm khi có sự cố hoặc tai nạn xảy ra hoặc sau khi có cuộc thanh tra, kiểm tra của cấp trên.
  • Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên trong từng tổ, phân xưởng đội sản xuất sinh hoạt, hội ý vào cuối tuần để tổng hợp tình hình an toàn, vệ sinh lao động. Qua đó rút kinh nghiệm, đề xuất và báo cáo lãnh đạo, bộ phận chuyên môn và Chủ tịch Công đoàn bộ phận để có biện pháp phối hợp hoạt động.
  • Định kỳ 6 tháng, 1 năm, Công đoàn cơ sở phối hợp với người sử dụng lao động để sơ kết, tổng kết hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; động viên khen thưởng hoặc đề xuất cấp trên khen thưởng các an toàn, vệ sinh viên hoạt động tốt. Đồng thời nhắc nhở, phê bình các an toàn, vệ sinh viên không hoàn thành nhiệm vụ.
  • Hằng năm, ban chấp hành Công đoàn cơ sở phải tổ chức tập huấn, cung cấp thông tin nghiệp vụ cho mạng lưới an toàn, vệ sinh viên, cử an toàn ,vệ sinh viên đi học tập, tập huấn nâng cao nghiệp vụ tại các lớp do Công đoàn, ngành tổ chức.

c. Các hoạt động hàng ngày, thường xuyên của an toàn, vệ sinh viên trong tài liệu an toàn nhóm 6

  1. Trước ca, giờ làm việc
    • An toàn, vệ sinh viên nhắc nhở tổ trưởng, người lao động trong tổ kiểm tra tình trạng an toàn máy, thiết bị, các phương tiện bảo vệ cá nhân,… thực hiện các quy trình, nội quy, biện pháp làm việc an toàn, sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân.
    • Kiểm tra điều kiện môi trường làm việc: vệ sinh, mặt bằng nhà xưởng, công trường; bố trí sắp xếp chỗ làm việc,…
    • Kiểm tra phát hiện tình trạng an toàn, vệ sinh đối với máy, thiết bị, nơi làm việc của tổ; kiểm tra phát hiện các hiện tượng vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh viên lao động trong tổ.
    • Theo dõi việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động mới tuyển dụng hoặc mới chuyển ở nơi khác đến làm việc tại tổ.
    • Đôn đốc người lao động trong tổ, kiến nghị tổ trưởng thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động, khắc phục tình trạng chưa qua huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động trước khi làm việc.
    • Ghi chép vào sổ an toàn, vệ sinh viên để theo dõi hoặc báo cáo cấp trên về tình hình an toàn, vệ sinh lao động trong tổ.
  2. Trong ca, giờ làm việc
    • An toàn, vệ sinh viên thường xuyên theo dõi, phát hiện những hiện tượng mất an toàn, vệ sinh lao động, những trường hợp vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động trong tổ để nhắc nhở người lao động trong tổ thực hiện tốt các quy định về an toàn, vệ sinh lao động.
    • Theo dõi chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động trong tổ làm các công việc nặng nhọc, độc hại,…;
    • Trường hợp phát hiện các nguy cơ mất an toàn hoặc người lao động vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh lao động có thể dẫn đến tai nạn lao động hoặc mất vệ sinh lao động thì kịp thời yêu cầu tổ trưởng hoặc người quản lý cho dừng máy, dừng sản xuất hoặc tạm đình chỉ người lao động vi phạm để khắc phục, xử lý sự cố đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.
    • Ghi chép vào sổ an toàn, vệ sinh viên để theo dơi hoặc báo cáo cấp trên về tình hình an toàn, vệ sinh lao động trong tổ.
  3. Khi kết thúc ca, giờ làm việc
    • An toàn vệ sinh viên nhắc nhở người lao động trong tổ làm vệ sinh công nghiệp, thu dọn sắp xếp mặt bằng làm việc.
    • Kiểm tra lại tình trạng an toàn máy, thiết bị, các phương tiện bảo vệ cá nhân và cùng với tổ trưởng, ca trưởng bàn giao lại cho ca sau.
    • Tập hợp các phát hiện của người lao động trong tổ về các nguy cơ, tình trạng mất an toàn, vệ sinh lao độngtrong tổ và các ý kiến, kiến nghị, đề xuất tham gia vào việc cải tiến máy, thiết bị, cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động, các biện pháp đảm bảo an toàn.
    • Báo cáo hoặc kiến nghị với cấp trên về tình trạng an toàn, vệ sinh lao động trong ca, ngày làm việc và kiến nghị các biện pháp khắc phục, xử lý để đảm bảo công tác an toàn, vệ sinh lao động.
    • Ghi chép vào sổ an toàn, vệ sinh viên để theo dõi hoặc báo cáo cấp trên về tình hình an toàn, vệ sinh lao độngtrong tổ.

3. Phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên trong tài liệu an toàn nhóm 6

Hiệu quả hoạt động của an toàn, vệ sinh viên phụ thuộc rất lớn vào phương pháp, cách thức hoạt động. Do vậy, cùng với việc xây dựng nội dung, chế độ sinh hoạt định kỳ và thường xuyên hàng ngày của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên thì người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở cần xây dựng và tổ chức tập huấn các phương pháp hoạt động cho an toàn, vệ sinh viên, trong đó cần lưu ý một số vấn đề sau:

a. Phương pháp, cách thức hoạt động

  • An toàn, vệ sinh viên là lao động, làm việc trực tiếp tại tổ sản xuất nên phải gương mẫu trong việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động;
  • An toàn, vệ sinh viên phải sâu sát, gần gũi với người lao động trong tổ, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của người lao động trong tổ về công tác an toàn, vệ sinh lao động ;
  • Tuyên truyền, vận động, thuyết phục người lao động thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; Theo dõi, kiểm tra, phát hiện kịp thời các nguy cơ, các hiện tượng mất an toàn, vệ sinh lao động ;
  • Cương quyết nhắc nhở, đôn đốc, kiến nghị người lao động trong tổ, tổ trưởng, người quản lư thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và khắc phục xử lư các hiện tượng mất an toàn, vệ sinh lao động .
  • An toàn vệ sinh viên lập sổ và thường xuyên ghi chép về tình trạng an toàn, vệ sinh lao động và các kiến nghị của người lao động trong tổ những vấn đề liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động .
  • An toàn, vệ sinh viên trao đổi với tổ trưởng tổ chức cho người lao động trong tổ tham gia tự cải thiện điều kiện lao động, tự cải tiến thiết bị an toàn với những cách thức đơn giản, chi phí không cao, dễ thực hiện.
  • An toàn, vệ sinh viên cùng với tổ trưởng xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động của tổ.
  • Trong các buổi kiểm điểm về sản xuất của tổ hàng ngày, hàng tuần, an toàn, vệ sinh viên nêu nhận xét về tình hình an toàn, vệ sinh lao động trong tổ và các kiến nghị, đề xuất về an toàn, vệ sinh lao động .
  • An toàn, vệ sinh viên phối hợp với tổ trưởng sản xuất thực hiện việc tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động trong tổ. Việc tự kiểm tra của tổ được thực hiện thường xuyên, gọn, nhẹ, nhưng phải được đặt ra thành một mặt quản lý của tổ, cũng như các mặt quản lý khác (nhân công, vật tư, tiến độ…).
  • Từ kết quả của việc theo dõi và tự kiểm tra ra tổ, khi họp kiểm điểm công tác hàng ngày, hàng tuần, tổ trưởng và an toàn, vệ sinh viên cùng phân tích nhận xét bàn bạc biện pháp khắc phục các thiếu sót, phân công thực hiện trong tổ và sắp xếp thời gian để làm một số việc có thể làm ngay như cùng quét dọn, làm vệ sinh nơi làm việc, quét trần nhà, lau cửa kính, lắp đặt lại các thiết bị cho chắc chắn…

b. Một số giải pháp trong hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Việc xác định nội dung và phương pháp hoạt động đúng sẽ đem lại hiệu quả trong hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Đồng thời để tăng tính hiệu lực, hiệu quả và đặc biệt là tính khả thi trong hoạt động của an toàn, vệ sinh viên thì người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở cần thực hiện một số giải pháp sau:

  • Một là:Người sử dụng lao động phối hợp với ban chấp hành Công đoàn ban hành Quyết định thành lập, ban hành Quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên trong đó quy định rõ về nhiệm vụ và quyền hạn, trách nhiệm, quyền lợi của an toàn, vệ sinh viên; Quy chế cũng cần quy định rõ cả trách nhiệm, nghĩa vụ của những người liên quan trong việc tạo điều kiện cho an toàn, vệ sinh viên hoạt động và thực hiện, giải quyết những yêu cầu, kiến nghị của an toàn, vệ sinh viên, cần thiết có thể quy định cấm cản trở an toàn, vệ sinh viên hoạt động. Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của an toàn, vệ sinh viên phải thông báo, phổ biến đến từng người lao động và quản lý trong doanh nghiệp, đơn vị để biết và thực hiện.
  • Hai là:Đảm bảo về uy tín, kinh nghiệm của an toàn, vệ sinh viên phù hợp với thực tế công việc. Như vậy nhất thiết, an toàn, vệ sinh viên phải được tổ chức để người lao động trong tổ bầu và giới thiệu để người sử dụng lao động ra Quyết định công nhận.
  • Ba là:Đảm bảo về mặt kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động , nghiệp vụ và phương pháp hoạt động cho an toàn, vệ sinh viên. Người sử dụng lao động phải tổ chức cho an toàn, vệ sinh viên viên học tập, bồi dưỡng kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động , về nghiệp vụ và phương pháp hoạt động.
  • Bốn là:Người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở cần thường xuyên tổ chức cho mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sinh hoạt hoặc hội ý để kiểm điểm nhiệm vụ, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp hoạt động; học tập tiếp thu các văn bản pháp luật, chế độ chính sách mới về bảo hộ lao động, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy tŕnh mới ban hành; phổ biến các nguy cơ, các sự cố, các vụ tai nạn để rút kinh nghiệm cũng như đề ra các biện pháp pḥng ngừa khắc phục sự cố hoặc t́nh trạng mất an toàn, vệ sinh lao động. Người sử dụng lao động, người quản lý, Công đoàn cơ sở cần tham dự đầy đủ các buổi sinh hoạt hay hội ý của an toàn, vệ sinh viên để nắm được tình hình công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các tổ sản xuất, lắng nghe các kiến nghị, đề xuất của an toàn, vệ sinh viên để có các giải pháp khắc phục, xử lý kịp thời tình trạng mất an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp.
  • Năm là:Doanh nghiệp, đơn vị cần có chế độ phụ cấp hoặc bồi dưỡng bằng tiền gắn với trách nhiệm và nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên. Người sử dụng lao động định kỳ 6 tháng, 1 năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên để có các giải pháp và kích thích mạng lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả hơn. Kịp thời động viên, khen thưởng các an toàn, vệ sinh viên hoạt động tốt; nhắc nhở, phê bình hoặc thay thế các an toàn, vệ sinh viên không hoàn thành nhiệm vụ. Nhắc nhở, xử lư những trường hợp cản trở an toàn, vệ sinh viên hoạt động./.

PHẦN 3: CÂU HỎI KIẾN THỨC AN TOÀN, VỆ SINH VIÊN TRONG TÀI LIỆU AN TOÀN NHÓM 6

Để kiểm tra kiến thức, hỗ trợ khả năng tư duy, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, an toàn, vệ sinh viên hãy tham khảo và trả lời bộ câu hỏi sau:

1. Phần câu hỏi tự luận trong tài liệu an toàn nhóm 6

  • Anh (chị) cho biết mạng lưới an toàn, vệ sinh viên là gì? Nêu nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ, quyền của an toàn, vệ sinh viên?
  • Anh (chị) cho biết trách nhiệm của bộ phận an toàn, vệ sinh lao động được quy định trong văn bản nào? Nêu nội dung, liên hệ thực tế tại đơn vị?
  • Anh (chị) hãy nêu mục đích việc khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, thời gian khám và tiêu chuẩn khám?
  • Anh (chị) hãy nêu khái niệm về tai nạn lao động, những trường hợp tai nạn nào được hưởng bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động?
  • Anh (chị) hãy trình bày trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn vị xảy ra tai nạn lao động?
  • Anh (chị) hãy cho biết chế độ bồi thường hoặc trợ cấp về tai nạn lao động? hãy nêu điều kiện để người lao động được hưởng chế độ bồi thường và chế độ trợ cấp khi bị tai nạn lao động và mức bồi thường? Mức trợ cấp?
  • Anh (chị) trình bày Quyền hạn của bộ phận an toàn, vệ sinh lao động?
  • Anh (chị) phân loại tai nạn lao động và thẩm quyền Đoàn điều tra tai nạn lao động của cơ sở mình làm việc nếu để xảy ra tai nạn lao động?
  • Anh (chị) cho biết nội dung, hình thức và tổ chức tự kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở?
  • Anh (chị) hãy nêu: “Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết nào” trong năm?

2. Phần câu hỏi trắc nghiệm, tự trả lời trong tài liệu an toàn nhóm 6

  1. Bộ Luật Lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày, tháng, năm nào?
    • a. Ngày 18 tháng 6 năm 2012.
    • b. Ngày 18 tháng 6 năm 2013.
    • c. Ngày 18 tháng 8 năm 2013.
  2. Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015 có bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
    • a. 17 chương, 242 điều.
    • b. 7 chương, 93 điều.
    • c. 10 chương 95 điều.
  3. Nội dung huấn luyện an toàn lao động đối với nhóm 4 theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2016 có những nội dung nào?
    • a. Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    • b. Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    • c. Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    • d. Tất cả các câu trên.
  4. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật phải được tổ chức như thế nào?
    • a. Người lao động ăn uống, tại chỗ ngay khi nghỉ giữa ca làm việc, không được phát bằng tiền.
    • b. Người lao động ăn uống vào cuối ca làm việc và không được phát bằng tiền
    • c. Người lao động nhận hiện vật vào cuối tháng không được phát bằng tiền.
  5. Các hình thức kiểm tra an toàn vệ sinh lao động gồm:
    • a. Kiểm tra tổng thể các nội dung BHLĐ, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra sau đợt sản xuất, kiểm tra trước, sau mùa mưa bão.
    • b. Kiểm tra tổng thể các nội dung BHLĐ, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra sau đợt sản xuất, kiểm tra trước, sau mùa mưa bão, kiểm tra sau sự cố, sau mùa mưa bão.
    • c. Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền hạn của cấp kiểm tra; kiểm tra chuyên đề từng nội dung kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động; kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày; kiểm tra trước hoặc sau mùa mưa, bão; kiểm tra sau sự cố, sau sửa chữa lớn; kiểm tra định kỳ để nhắc nhở hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua; các hình thức kiểm tra khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.
  6. Việc kiểm tra biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc gồm các nội dung nào?
    • a. Tình trạng an toàn, vệ sinh lao động của máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc;
    • b. Việc sử dụng, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; phương tiện phòng cháy, chữa cháy; các loại thuốc thiết yếu, phương tiện sơ cứu, cấp cứu tại chỗ;
    • c. Việc quản lý, sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    • d. Kiến thức và khả năng của người lao động trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp;
    • e. Việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
    • f. Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động, điều tra tai nạn lao động.
    • g. Tất cả các câu trên.
  7. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện vào các thời điểm nào sau đây?
    • a. Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh;
    • b. Đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong một năm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Thời điểm đánh giá định kỳ do người sử dụng lao động quyết định;
    • c. Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ, tổ chức sản xuất, khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
    • d. Tất cả các câu trên.
  8. Có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp được Nhà nước công nhận?
    • a. 28 bệnh nghề nghiệp.
    • b. 30 bệnh nghề nghiệp.
    • c. 34 bệnh nghề nghiệp.
  9. Giờ làm việc ban đêm được tính từ giờ nào?
    • a. Từ 21 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau.
    • b. Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
    • c. Từ 23 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
  10. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, an toàn vệ sinh viên có bao nhiêu quyền, bao nhiêu nghĩa vụ?
    • a. Có 4 quyền, 4 nghĩa vụ.
    • b. Có 4 quyền, 5 nghĩa vụ.
    • c. Có 5 quyền, 6 nghĩa vụ.
  11. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động khi lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải?
    • a. Phải lấy ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
    • b. Không cần lấy ý kiến Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
    • c. Chỉ lấy ý kiến của cơ quan cấp trên.
  12. Trong trường hợp nào được hỗ trợ tiền khi bị tai nạn lao động?
    • a. Người lao động bị tai nạn lao động mà nguyên nhân do lỗi trực tiếp của người lao động theo kết luận của Biên bản điều tra tai nạn lao động.
    • b. Người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn.
    • c. Cả câu a và b.
  13. Mức bồi dưỡng bằng hiện vật tính theo định suất hàng ngày có gía trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau:
    • a. Mức 1: 10000 đồng; mức 2: 15000 đồng; mức 3: 20000 đồng; mức 4: 25000 đồng
    • b. Mức 1: 8000 đồng; mức 2: 12000 đồng; mức 3: 16000 đồng; mức 4: 20000 đồng
    • c. Mức 1: 15000 đồng; mức 2: 20000 đồng; mức 3: 25000 đồng; mức 4: 30000 đồng
  14. Người lao động được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động đối với Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có mấy quyền, mấy nghĩa vụ?
    • a. Có 5 quyền, 3 nghĩa vụ.
    • b. Có 6 quyền, 3 nghĩa vụ.
    • c. Có 7 quyền, 4 nghĩa vụ.
  15. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có mấy quyền, mấy nghĩa vụ?
    • a. Có 4 quyền, 7 nghĩa vụ.
    • b. Có 4 quyền, 6 nghĩa vụ.
    • c. Có 5 quyền 5 nghĩa vụ.
  16. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Công đoàn cơ sở có mấy quyền, trách nhiệm trong công tác an toàn, vệ sinh lao động?
    • a. Có 7 quyền, trách nhiệm.
    • b. Có 8 quyền, trách nhiệm.
    • c. Có 9 quyền, trách nhiệm.
  17. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có mấy trách nhiệm?
    • a. Có 7 trách nhiệm.
    • b. Có 8 trách nhiệm.
    • c. Có 9 trách nhiệm.
  18. Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động có mấy trách nhiệm?
    • a. Có 3 trách nhiệm.
    • b. Có 4 trách nhiệm.
    • c. Có 5 trách nhiệm.

3. Phần câu hỏi tình huống an toàn, vệ sinh viên trong tài liệu an toàn nhóm 6

A. Câu 1

Tại Cao ốc thương mại A có sử dụng 01 thang máy điện tải khách. Đơn vị quản lý cao ốc A có ký hợp đồng với Công ty B.T lắp đặt 01 máy điều hòa không khí (máy lạnh) cho bộ phận kỹ thuật đặt tại tầng 3 của Cao ốc A. Vào khoảng 17 giờ ngày 13/01/2011, nhóm thợ của Công ty B.T gồm 3 người đến Cao ốc A để tiến hành lắp đặt máy lạnh.

Sau khi liên hệ ông Nh (là người phụ trách bảo trì hệ thống điện, nước của Cao ốc A) nhưng không được, nhóm công nhân Công ty B.T tự tổ chức thi công lắp đặt máy lạnh với phương án lắp đặt cục nóng giải nhiệt tại tầng thượng, đường ống gas nối giữa dàn lạnh (tại tầng 3) và cục nóng được lắp đặt bên trong không gian khu vực giếng thang máy. Khi tiến hành thi công, công nhân Khánh chui qua lỗ thông gió phía trên đỉnh giếng thang máy và đứng trên nóc cabin để di chuyển lên xuống thực hiện công việc lắp đặt đường ống, công nhân Vi ở trong cabin thang máy để bấm nút điều khiển theo yêu cầu của công nhân Khánh, công nhân Vinh ở trên tầng thượng hỗ trợ đưa đường ống dẫn gas vào bên trong giếng phía buồng máy đỉnh giếng thang để phối hợp lắp đặt đường ống gas từ vị trí sàn tầng 4.

Trong tình huống trên, trường hợp là an toàn, vệ sinh viên, Anh (Chị) xử lý như thế nào? Căn cứ vào quy định nào?

Các công nhân lắp máy lạnh đã vi phạm những quy định gì về an toàn lao động?

  • An toàn, vệ sinh viên có nhiệm vụ “Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động trong tổ, phòng, khoa; phát hiện những trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị”. Căn cứ Điều 74 của Luật AT,VSLĐ năm 2015 quy định nghĩa vụ của an toàn, vệ sinh viên. Do đó, phải theo dõi, nhắc nhở khi các công nhân lắp máy tổ chức làm việc không đảm bảo an toàn và phải báo cáo cho người có trách nhiệm để kịp thời xử lý.
  • Các công nhân lắp máy lạnh đã:
    1. Không thông báo cho đơn vị chủ nhà để cử người tham gia, phối hợp trong quá trình thực hiện công việc thi công lắp đặt thiết bị.
    2. Lắp đặt đường ống dẫn gas trong khu vực giếng thang máy. Vi phạm tiêu chuẩn an toàn thang máy điện;
  • Không có quy trình, biện pháp làm việc an toàn. Vi phạm quy định tại Điều 136 khoản 2 Bộ luật Lao động năm 2012.

B. Câu 2

Tại Công ty A hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ viễn thông. Do tính chất công việc, Công ty A tổ chức bộ phận kỹ thuật phục vụ khách hàng làm 09 Đội, ngoài tại văn phòng Công ty có bộ phận chăm sóc khách hàng, nhân sự và thu phí…. Theo hướng dẫn của cơ quan chức năng, Công ty phải thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên. Sau khi tổ chức họp các bộ phận nghiệp vụ, phòng ban, Giám đốc Công ty A chỉ định danh sách mạng lưới an toàn, vệ sinh viên gồm 10 người (bao gồm Đội trưởng của 09 Đội thi công và 01 nhân viên phụ trách nhân sự) và giao cho Trưởng phòng nhân sự phụ trách.

Theo Anh (Chị), việc thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên của Công ty A đúng hay sai? Lý do?

Anh (Chị) hãy trình bày nội dung quy định về tổ chức và hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016).

  • Trả lời sai;
  • Nêu lý do, theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật AT, VSLĐ 2015:
  • “An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra”.
  • Do đó, việc chỉ định mạng lưới an toàn, vệ sinh viên của Giám đốc là sai. Ngoài ra, an toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, không thể là nhân viên của phòng nhân sự.
  • Quy định về tổ chức và hoạt động của mạng lưới an toàn – vệ sinh viên tại Điều 74 Luật AT, VSLĐ năm 2015.
  • Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở;
  • An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.

C. Câu 3

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực may gia công, sản xuất quần áo. Tại Công ty có tổ chức 01 bộ phận cắt vải gồm 10 người do ông D làm tổ trưởng. Ngoài ra, tại công ty B có tổ chức mạng lưới an toàn, vệ sinh viên gồm 30 người, trong đó có anh C là công nhân làm việc tại bộ phận cắt vải. Vào ngày 01/9/2015, trong quá trình đang làm việc, anh C nghe các công nhân trong bộ phận phản ánh có hiện tượng rò rỉ điện tại khu vực bàn cắt vải (có mép viền bằng kim loại bao bọc xung quanh). Sau khi kiểm tra, anh C ghi nhận có hiện tượng rò rỉ điện nên yêu cầu tất cả các công nhân trong bộ phận cắt vải ngừng làm việc để báo cáo lãnh đạo Công ty B xem xét xử lý. Tuy nhiên, do đơn hàng gấp, ông D trưởng bộ phận cắt không đồng ý và yêu cầu các công nhân trong bộ phận vẫn tiếp tục làm việc trong khi chờ xử lý.

Theo Anh (Chị), trong tình huống trên việc anh C yêu cầu tất cả các công nhân trong bộ phận cắt vải ngừng làm việc là đúng hay sai? Căn cứ vào đâu?

Anh (Chị) hãy trình bày các quy định liên quan đến quyền của an toàn, vệ sinh viên?

  • Trả lời đúng.
  • Căn cứ quy định về quyền của an toàn, vệ sinh viên được quy định tại khoản 5 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (áp dụng từ ngày 01/7/2016)
  • Các quy định liên quan đến quyền của an toàn, vệ sinh viên được quy định tại khoản 5 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Trong đó trình bày điểm thay đổi giữa 2 quy định trên.
  • Gồm 4 nội dung theo Luật AT, VSLĐ năm 2015:

D. Câu 4

Công ty A sản xuất văn phòng phẩm. Trong xưởng sản xuất của Công ty A có sử dụng 10 bình chứa không khí nén phục vụ sản xuất. Vào ngày 17/7/2016, có 02 nhân viên của Công ty kiểm định X đến xưởng sản xuất của Công ty A để tiến hành đo lập bản vẽ, siêu âm xác định chiều dày của vỏ bình khí nén bằng kim loại để lập hồ sơ. Đồng thời 02 nhân viên trên cũng lập biên bản ghi nhận hiện trường để làm căn cứ ban hành kết quả kiểm định nhưng không tiến hành thử thủy lực đối với các bình chứa không khí nén.

Trường hợp là an toàn, vệ sinh viên, Anh (Chị) có cần có ý kiến về việc kiểm định của 02 nhân viên kiểm định không? Lý do?

Theo Anh (Chị), khi nhân viên đến tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn đối với bình chứa không khí nén thì phải có những điều kiện gì? Căn cứ quy định nào?

  • An toàn, vệ sinh viên phải có ý kiến về việc không tuân thủ đúng quy trình kiểm định của các nhân viên kiểm định.
  • Lý do: đây là nghĩa vụ của an toàn, vệ sinh viên được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 74 Luật AT, VSLĐ.
  • Nhân viên tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn đối với bình chứa khí nén phải là kiểm định viên được phép tiến hành kiểm định thiết bị thuộc phạm vi kiểm định thuộc biên chế chính thức của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định có đủ điều kiện được Cục An toàn lao động cấp giấy chứng nhận; Phải tuân thủ đúng quy trình kiểm định được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Căn cứ quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 07/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/3/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

E. Câu 5

Công ty H hoạt động trong lĩnh vực may gia công, sản xuất quần áo. Tại bộ phận cắt vải có 06 công nhân làm việc. Công việc chủ yếu là sử dụng máy cắt vải để làm việc. Tuy nhiên, Công ty H không trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động; các công nhân không được huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và tại nơi làm việc cũng không có niêm yết các nội quy, quy định về an toàn lao động.

Trường hợp Anh (Chị) là an toàn, vệ sinh viên làm việc tại bộ phận cắt vải thì Anh (Chị) xử lý như thế nào?

Căn cứ những quy định nào để Anh (Chị) đề xuất thực hiện các nội dung về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại bộ phận cắt vải?

  • An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ: “Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những trường hợp mất an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị, vật tư, chất và nơi làm việc”. Được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
  • Căn cứ quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động tại Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (Luật AT-VSLĐ) và quyền của người lao động tại Điều 6 Luật AT-VSLĐ, An toàn, vệ sinh viên kiến nghị cấp trên phải trang bị găng tay bằng kim loại, khẩu trang cho công nhân làm việc tại bộ phận cắt theo quy định tại Điều 23 Luật AT-VSLĐ; tổ chức huấn luyện cho người lao động theo quy định tại Điều 14 khoản 2 Luật AT-VSLĐ và xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 15 Luật AT-VSLĐ.

F. Câu 6

Công ty S là doanh nghiệp sản xuất phân bón. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm Phòng Tổ chức – Nhân sự, Phòng Kế hoạch –Tài chính, Phòng Kỹ thuật – An toàn,v vệ sinh lao động… Vào cuối năm 2016, Giám đốc Công ty S giao cho ông V (là nhân viên Phòng Kế hoạch – Tài chính) xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động năm 2017 của Công ty dựa trên kế hoạch sản xuất của năm 2017.

Theo Anh (Chị), việc phân công nhân viên Phòng Kế hoạch –Tài chính xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao đông như trên có đúng quy định không?

Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động gồm những nội dung nào?

Lực lượng an toàn, vệ sinh viên có phải tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh viên không?

  • Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật AT, VSLĐ 2015 về nhiệm vụ của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động là tham mưu, giúp người sử dụng lao động tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất. Trong đó, có nội dung: “Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp”
  • Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động gồm các nội dung chủ yếu sau: căn cứ khoản 3 Điều 76 Luật AT, VSLĐ:
    1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;
    2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;
    3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;
    4. Chăm sóc sức khỏe người lao động;
    5. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 74 Luật AT, VSLĐ, an toàn – vệ sinh viên có nghĩa vụ tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động.

G. Câu 7

Vào cuối năm, Công ty P họp bàn nội dung xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động của Công ty cho năm sau. Trong cuộc họp có nhiều ý kiến tham gia phát biểu xung quanh việc xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động, trong đó có ý kiến cho rằng cần phải tiết kiệm, hạn chế mua sắm các trang thiết bị mắc tiền nhưng ít dùng. Ông A – Giám đốc Công ty P – chủ trì cuộc họp gặp khó khăn trong việc quyết định về căn cứ để xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động.

Trường hợp Anh (Chị) là an toàn, vệ sinh viên được tham gia buổi họp trên, Anh (Chị) sẽ có ý kiến như thế nào về việc xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động của Công ty?

Theo Anh (Chị), Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động gồm những nội dung nào?

  • Việc xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động cần căn cứ theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Điều 76 Luật AT, VSLĐ 2015 (áp dụng từ ngày 01/7/2016).
  • Việc xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
  • Trong đó, các căn cứ để xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động gồm:
    1. Đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    2. Kết quả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước;
    3. Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm kế hoạch;
    4. Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra.
  • Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động gồm các nội dung chủ yếu sau: căn cứ khoản 3 Điều 76 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
    1. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;
    2. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động;
    3. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;
    4. Chăm sóc sức khỏe người lao động;
    5. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

H. Câu 8

Công ty X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy cuốn. Tại nhà máy có sử dụng 02 lò hơi (nồi hơi) đốt than củi, 02 bầu góp hơi có dung tích 80 lít/cái và 04 dàn máy xeo giấy. Tại bộ phận lắp đặt lò hơi có 02 công nhân phụ trách. Sau khi được cơ quan chức năng hướng dẫn Công ty phải tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, Công ty lần lượt cử 02 công nhân vận hành lò hơi (nồi hơi) đi đi học về an toàn lao động.

Khi đi học về, các công nhân sử dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào trong thực tế. Sau khi tự kiểm tra, rà soát, 02 công nhân ghi nhận tại nơi làm việc 02 bầu góp hơi chưa được kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định. Hai công nhân trên kiến nghị Ban Giám đốc Công ty phải tiến hành kiểm định kỹ thuật an toàn đối với 02 bầu góp hơi nhưng Ban Giám đốc Công ty hứa sẽ xem xét và chờ bố trí kinh phí thực hiện trong năm sau. Do nhận thấy 02 bầu góp hơi không đảm bảo an toàn nên 02 công nhân trên đã từ chối tiếp tục làm việc và yêu cầu Công ty phải tiến hành kiểm định ngay.

Trong tình huống trên, theo Anh (Chị) 02 công nhân này có vi phạm kỷ luật lao động không?

Căn cứ vào quy định nào mà 02 công nhân trên hành động như vậy?

Trường hợp Anh (Chị) là an toàn, vệ sinh viên, theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Anh (Chị) xử lý như thế nào?

  • Trong tình huống trên, 02 công nhân không vi phạm kỷ luật lao động.
  • Căn cứ vào quy định về quyền của người lao động tại khoản 2 Điều 140 BLLĐ 2012 và trách nhiệm sử dụng các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (thiết bị chưa được kiểm thì không được phép đưa vào sử dụng).
  • An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ báo cáo thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động đã kiến nghị với người sử dụng lao động mà không được khắc phục.

I. Câu 9

Ngày 15/7/2016, tại Công ty may M xảy ra vụ tai nạn lao động làm công nhân N bị thương nặng (bị kim may văng làm hỏng 1 mắt). Sau khi được điều trị thương tật ổn định, công nhân N quay lại Công ty làm việc. Tuy nhiên, Công ty viện dẫn lý do công nhân N không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc nên đề nghị công nhân N thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo Anh (Chị), trường hợp trên Công ty M có được buộc công nhân N chấm dứt hợp đồng lao động không?

Trong trường hợp Công ty M đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công nhân N thì công nhân N phải xử lý như thế nào?

Trường hợp Anh (Chị) là an toàn, vệ sinh viên, theo quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Anh (Chị) xử lý như thế nào?

  • Trường hợp trên Công ty M có được buộc công nhân N chấm dứt hợp đồng lao động
  • Trường hợp Công ty M đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công nhân N thì công nhân N có quyền khiếu nại trực tiếp với người sử dụng lao động và khiếu nại lần 2 (nếu không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng) với Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện ra Tòa án lao động. Do Công ty đã vi phạm quyền của người lao động được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
  • An toàn, vệ sinh viên có nghĩa vụ báo cáo thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

J. Câu 10

Tại Công ty Y tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động của Công ty. Theo kế hoạch, Công ty có 200 lao động phải được tổ chức huấn luyện. Tuy nhiên, trong thời gian tổ chức huấn luyện do phải tập trung công nhân để giải quyết đơn hàng nên Công ty chỉ bố trí khoảng 50 công nhân ở lại học, số công nhân còn lại được huy động giải quyết đơn hàng. Sau đó, Công ty cho tất cả các công nhân ký tên vào danh sách và cho làm bài kiểm tra để lưu hồ sơ.

Theo Anh (Chị), trong tình huống trên có vi phạm quy định về huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động không?

Quy định chi tiết về việc huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được nêu tại văn bản nào?

Trong trường hợp là an toàn, vệ sinh viên, Anh (Chị) xử lý tình huống như thế nào?

  • Tình huống trên đã vi phạm quy định về huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Quy định chi tiết về việc huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.
  • Căn cứ nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên được quy định tại Điều 74, luật An toàn, vệ sinh lao động. An toàn, vệ sinh viên phải giám sát và kiến nghị cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, trong đó có việc huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động.

K. Câu 11

Công ty C hoạt động trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu. Tại Công ty có sử dụng khoảng 500 công nhân. Trong đó, chủ yếu là công nhân may và một số công nhân phụ trợ. Ngoài ra, tại Công ty có bộ phận kỹ thuật 05 người gồm 02 thợ điện, 01 thợ bảo trì cơ khí và 02 công nhân vận hành nồi hơi.

Vào ngày 01/6/2016, theo yêu cầu của khách hàng Công ty C tổ chức lớp huấn luyện vệ sinh an toàn lao động cho toàn bộ công nhân của Công ty trong thời gian 1 ngày. Nội dung huấn luyện do bộ phận nhân sự phối hợp với bộ phận kỹ thuật biên soạn và trình bày.

Theo Anh (Chị) việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động của Công ty C có đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật không?

Trong tình huống trên, Anh (Chị) cho biết việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được thực hiện theo quy định nào?

Trường hợp là người tham mưu thực hiện công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho Công ty, Anh (Chị) thực hiện như thế nào?

  • Việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động của Công ty C không đúng quy định pháp luật.
  • Việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được thực hiện theo quy định tại Nghị định 44/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2016.
  • Việc tham mưu thực hiện công tác huấn luyện an toàn lao động phải được thực hiện như sau:
    1. Thực hiện phân nhóm đối tượng huấn luyện theo đúng quy định. Trong đó, những công nhân làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo phụ lục 1 là nhóm 3;
    2. Việc huấn luyện cho người lao động phải do tổ chức có đủ điều kiện thực hiện. Đối với nhóm 3 sau khi huấn luyện, người lao động phải được sát hạch và cấp chứng chỉ.
    3. Việc tổ chức huấn luyện phải phù hợp với nội dung thời gian quy định với chương trình khung của từng nhóm. Ví dụ: nhóm 4 thời gian là 16 giờ, nhóm 3 là 30 giờ.

L. Câu 12

Cơ sở Q hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí với tổng số lao động khoảng 15 người. Tại Cơ sở có sử dụng một số máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất như: máy tiện, máy phay, máy mài, máy cắt sắt, máy hàn điện, bộ hàn khí (gồm các gas, chai oxy và bộ mỏ hàn), bình chứa không khí nén phục vụ công việc sơn.

Theo Anh (Chị), Cơ sở Q sử dụng loại máy móc, thiết bị nào nằm trong danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc trách nhiệm quản của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phải được kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng? Căn cứ quy định nào?

Trường hợp tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho những công nhân làm việc tại Cơ sở Q thì phải huấn luyện theo quy định nào? Những người lao động nói trên có phải được cấp chứng chỉ không?

Theo Anh (Chị), chủ cơ sở Q nói trên có phải cử người có chuyên môn phù hợp làm người chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động không?

  • Theo danh mục các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động quy định tại Thông tư 05/2014, các loại máy, thiết bị như bình chứa không khí nén, chai oxy, chai gas là các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định trước khi sử dụng, kiểm định định kỳ theo quy định tại Thông tư 06/2014.
  • Việc tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho những công nhân làm việc tại Cơ sở Q phải thực hiện theo Nghị định 44/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2016. Trong đó các công nhân của cơ sở chủ yếu là lao động làm công việ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc nhóm 3. Sau khi huấn luyện phải được sát hạch và cấp chứng chỉ huấn luyện.
  • Chủ cơ sở Q nói trên phải cử người có chuyên môn phù hợp làm người chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động năm 2012.

PHẦN 4: THAM KHẢO THÊM

1. Dịch vụ huấn luyện an toàn cấp chứng chỉ nhóm 6

99,000 

2. Bài kiểm tra an toàn lao động nhóm 6


3. Bảng báo giá dịch vụ huấn luyện an toàn lao động


PHỤ LỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH KHUNG HUẤN LUYỆN TRONG TÀI LIỆU AN TOÀN NHÓM 6

(trích dẫn theo PHỤ LỤC IV kèm Nghị định số 44/2016/NĐ-CP)

Chương trình khung huấn luyện được xây dựng cho các lớp huấn luyện có quy mô không quá 120 người/lớp huấn luyện phần lý thuyết, không quá 40 người/lớp huấn luyện phần thực hành. Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện có quyền tổ chức lớp huấn luyện riêng theo từng nhóm hoặc tổ chức lớp huấn luyện ghép các nhóm có cùng nội dung huấn luyện chung về lý thuyết.

Chương trình khung huấn luyện nhóm 6

(Sau khi đã được huấn luyện chuyên môn cho từng công việc)

STT NỘI DUNG HUẤN LUYỆN THỜI GIAN HUẤN LUYỆN (GIỜ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
STT NỘI DUNG HUẤN LUYỆN THỜI GIAN HUẤN LUYỆN (GIỜ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên 3 3 0 0
II Kiểm tra nội dung huấn luyện an toàn kết thúc khóa huấn luyện 1 1 0 0
Tổng cộng 4 4

PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ TỔ CHỨC TỰ KIỂM TRA TRONG TÀI LIỆU AN TOÀN NHÓM 6

(theo PHỤ LỤC I của Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016)

1. Nội dung kiểm tra

  • Việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động như: khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng bằng hiện vật, khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động; đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động; huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động,…;
  • Hồ sơ, sổ sách, nội quy, quy trình và biện pháp an toàn, sổ ghi biên bản kiểm tra, sổ ghi kiến nghị;
  • Việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, biện pháp an toàn đã ban hành;
  • Tình trạng an toàn, vệ sinh của các máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc như: Che chắn tại các vị trí nguy hiểm, độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng, chống bụi, chiếu sáng, thông gió, thoát nước …;
  • Việc sử dụng, bảo quản trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, phương tiện kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, phương tiện cấp cứu y tế;
  • Việc thực hiện các nội dung của kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động;
  • Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra;
  • Việc quản lý, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại;
  • Kiến thức an toàn, vệ sinh lao động, khả năng xử lý sự cố và sơ cứu, cấp cứu của người lao động.
  • Việc tổ chức ăn uống bồi dưỡng, chăm sóc sức khỏe người lao động;
  • Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến nghị về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động;
  • Trách nhiệm quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động và phong trào quần chúng về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Các nội dung khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

2. Hình thức kiểm tra

  • Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền hạn của cấp kiểm tra;
  • Kiểm tra chuyên đề từng nội dung kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động
  • Kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày;
  • Kiểm tra trước hoặc sau mùa mưa, bão;
  • Kiểm tra sau sự cố, sau sửa chữa lớn;
  • Kiểm tra định kỳ để nhắc nhở hoặc chấm điểm để xét duyệt thi đua;
  • Các hình thức kiểm tra khác phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở.

3. Tổ chức việc kiểm tra

Để việc tự kiểm tra có hiệu quả, tránh hình thức, đối phó cần phải chuẩn bị chu đáo và thực hiện nghiêm chỉnh các bước sau:

  1. Thành lập đoàn kiểm tra: ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng hoặc tương đương khi tự kiểm tra nhất thiết phải tổ chức đoàn kiểm tra, những người tham gia kiểm tra phải là những người có trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, có hiểu biết về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động;
  2. Họp đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho các thành viên, xác định lịch kiểm tra;
  3. Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị hoặc các tổ chức sản xuất;
  4. Tiến hành kiểm tra:
    • a) Quản đốc phân xưởng (nếu là kiểm tra ở phân xưởng) phải báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động với đoàn kiểm tra và đề xuất các kiến nghị, biện pháp khắc phục thiếu sót tồn tại ngoài khả năng tự giải quyết của phân xưởng; dẫn đoàn kiểm tra đi xem xét thực tế và trả lời các câu hỏi, cũng như tiếp thu các chỉ dẫn của đoàn kiểm tra;
    • b) Mọi vị trí sản xuất, kho tàng đều phải được kiểm tra.
  5. Lập biên bản kiểm tra:
    • a) Đoàn kiểm tra ghi nhận xét và kiến nghị đối với đơn vị được kiểm tra; ghi nhận các vấn đề giải quyết thuộc trách nhiệm của cấp kiểm tra vào sổ biên bản kiểm tra của đơn vị được kiểm tra;
    • b) Trưởng đoàn kiểm tra và trưởng bộ phận được kiểm tra phải ký vào biên bản kiểm tra.
  6. Xử lý kết quả sau kiểm tra:
    • a) Đối với các đơn vị được kiểm tra phải xây dựng kế hoạch khắc phục các thiếu sót tồn tại thuộc phạm vi của đơn vị giải quyết, đồng thời gửi cấp kiểm tra để theo dõi thực hiện;
    • b) Cấp kiểm tra phải có kế hoạch phúc tra việc thực hiện kiến nghị đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổng hợp những nội dung thuộc trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết của mình đối với cấp dưới và giao các bộ phận giúp việc tổ chức thực hiện.
  7. Thông báo kết quả tự kiểm tra đến toàn thể người lao động…

PHỤ LỤC 3: SỔ AN TOÀN, VỆ SINH VIÊN TRONG TÀI LIỆU AN TOÀN NHÓM 6

Tài liệu an toàn nhóm 6
Sổ an toàn vệ sinh viên (trang bìa)
Tài liệu an toàn nhóm 6
Sổ an toàn vệ sinh viên (trang nội dung)

PHỤ LỤC 4: TỔNG HỢP VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ AT, VSLĐ

(Cập nhật đến 10/7/2016)

STT SỐ HIỆU VĂN BẢN NỘI DUNG TRÍCH YẾU NGÀY BAN HÀNH NGÀY HIỆU LỰC CƠ QUAN BAN HÀNH GHI CHÚ
I. LUẬT, BỘ LUẬT
1 10/2012/QH13 Bộ Luật lao động 2012. Quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động. 18/06/2012 1/5/2013 Quốc Hội
2 38/2013/QH13 Luật việc làm 2013. Quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm. 16/11/2013 1/1/2015 Quốc Hội
3 74/2014/QH13 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Quy định về hệ thống giáo dục nghề nghiệp; tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp 27/11/2014 1/7/2015 Quốc Hội
4 84/2015/QH13 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015. Quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. 25/06/2015 1/7/2016 Quốc Hội
II. Nghị định và các văn bản của chính phủ
1 37/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc. 15/5/2016 01/7/2016 Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động.
2 39/2016/NĐ-CP Quy định kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động (AT, VSLĐ) và sự cố kỹ thuật gây mất AT, VSLĐ nghiêm trọng; AT, VSLĐ đối với một số lao động đặc thù; AT, VSLĐ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. 15/5/2016 01/7/2016 Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động.
3 44/2016/NĐ-CP Quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. 15/5/2016 01/7/2016 01/7/2016 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động.
4 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động. 3/2/2016 01/4/2016 Chính Phủ Thay thế Nghị định 102/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
5 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 7/10/2015 25/11/2015 25/11/2015 Sửa đổi, bổ sung Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH… (Văn bản hợp nhất 4756/VBHN- BLĐTBXH)
6 85/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ 1/10/2015 15/11/2015 Chính Phủ
7 61/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động và Luật Việc làm về chính sách việc làm công, hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên và Quỹ quốc gia về việc làm. 9/7/2015 1/9/2015 Chính Phủ
8 53/2015/NĐ-CP Quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức theo quy định tại Khoản 3 Điều 187 của Bộ luật Lao động. 29/05/2015 15/07/2015 Chính Phủ
9 05/2015/NĐ-CP Quy định quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động. 12/1/2015 1/3/2015 Chính Phủ Các Thông tư hướng dẫn: 47/2015/TT-BLĐTBXH; 29/2015/TT-BLĐTBXH; 23/2015/TT-BLĐTBXH
10 12/VBHN-VPQH Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Bộ luật lao động do Văn phòng Quốc hội ban hành 31/12/2015 31/12/2015 Văn phòng Chính phủ
11 119/2014/NĐ-CP Quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về lao động của người sử dụng lao động; quyết định, hành vi về dạy nghề của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề; quyết định, hành vi về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 17/12/2014 1/2/2015 Chính Phủ
12 75/2014/NĐ-CP Quy định về tuyển chọn, giới thiệu, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 28/07/2014 15/09/2014 Chính Phủ Các Thông tư hướng dẫn: 16/2015/TT-BLĐTBXH
13 73/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. 23/07/2014 15/09/2014 Chính Phủ VB hợp nhất 4441/VBHN-BLĐTBXH ngày 21/11/2014
14 53/2014/NĐ-CP Quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở Trung ương trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động. 26/05/2014 15/07/2014 Chính Phủ
15 27/2014/NĐ-CP Quy định một số quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng lao động, lao động là người giúp việc gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động. 7/4/2014 25/05/2014 Chính Phủ
16 03/2014/NĐ-CP Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về chỉ tiêu tạo việc làm tăng thêm; Quỹ quốc gia về việc làm; chương trình việc làm địa phương và tuyển, quản lý lao động. 16/01/2014 15/03/2014 Chính Phủ Các Thông tư hướng dẫn: 23/2014/TT-BLĐTBXH; VB sửa đổi, bổ sung: 61/2015/NĐ-CP
17 95/2013/NĐ-CP Quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. 22/08/2013 10/10/2013 Chính Phủ Văn bản hợp nhất 4756/VBHN-BLĐTBXH
18 60/2013/NĐ-CP Quy định nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở và hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc ở các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động. 19/06/2013 15/08/2013 Chính Phủ VB hướng dẫn: 1499/HD-TLĐ ngày 21/09/2015; 1755/HD-TLĐ ngày 20/11/2013.
19 55/2013/NĐ-CP Nghị định này quy định việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. 22/05/2013 15/07/2013 Chính Phủ VB hướng dẫn: 01/2014/TT-BLĐTBXH; 40/2014/TT-NHNN
20 49/2013/NĐ-CP Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 93 của Bộ luật Lao động. 14/05/2013 1/7/2013 Chính Phủ VB hướng dẫn: 17/2015/TT-BLĐTBXH
21 46/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật lao động về tranh chấp lao động 10/5/2013 1/7/2013 Chính Phủ VB hướng dẫn: 08/2013/TT-BLĐTBXH
22 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động. 10/5/2013 1/7/2013 Chính Phủ VB SDBS: NĐ 44/2016/NĐ-CP; VB hướng dẫn: 54/2015/TT-BLĐTBXH; 04/2015/TT-BLĐTBXH.
23 44/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Bộ luật lao động về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc của người lao động khi giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động; nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước; trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của thanh tra lao động và xử lý hợp đồng lao động vô hiệu. 10/5/2013 1/7/2013 Chính Phủ VB hướng dẫn: 30/2013/TT-BLĐTBXH
24 41/2013/NĐ-CP Quy định Danh mục đơn vị sử dụng lao động không được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng lao động không được đình công 8/5/2013 23/06/2013 Chính Phủ Thay thế Nghị định 28/2011/NĐ-CP
III. Thông tư và các văn bản ngang Bộ
1 07/2016/TT-BLĐTBXH Quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh 15/05/2016 1/7/2016 Bộ LĐTBXH Thay TTLT 08/2016/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo TNLĐ
2 13/2020/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng 27/11/2020 15/01/2021 Bộ LĐTBXH Thay TTLT 08/2016/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo TNLĐ
3 06/2020/TT-BLĐTBXH Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động 20/08/2016 05/10/2020 Bộ LĐTBXH Thay thế Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH
4 15/2016/TT-BYT Quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH 15/05/2016 1/7/2016 Bộ Y tế
5 54/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng. 16/12/2015 10/2/2016 Bộ LĐTBXH
6 24/2015/TT-BCT Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển 31/7/2015 1/10/2015 Bộ Công Thương
7 01/CT-LĐTBXH Tăng cường quản lý, chấn chỉnh công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực có nhiều nguy cơ TNLĐ và an toàn trên công trình xây dựng tiếp giáp với khu dân cư, đường giao thông 10/6/2015 10/6/2015 Bộ LĐTBXH
8 04/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 2/2/2015 20/03/2015 Bộ LĐTBXH
9 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH Sửa đổi Khoản 1, Điều 1 TT liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27/9/2013 quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp. 12/6/2014 12/6/2014 Bộ Y tế và Bộ LĐTBXH Văn bản hợp nhất: 01/VBHN-BYT
10 04/2014/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn việc thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân; Danh mục phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại. 12/2/2014 15/04/2014 Bộ LĐTBXH
11 26/2013/TT-BLĐTBXH Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ 18/10/2013 15/12/2013 Bộ LĐTBXH Thay TT 40/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT
12 25/2013/TT-BLĐTBXH Thông tư này hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại. 18/10/2013 5/12/2013 Bộ LĐTBXH Thay thế TT 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT
13 11/2013/TT-BLĐTBXH Danh mục công việc nhẹ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc. 11/6/2013 1/8/2013 Bộ LĐTBXH
14 10/2013/TT-BLĐTBXH Danh mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên 10/6/2013 1/8/2013 Bộ LĐTBXH
15 14/2013/TT-BYT Thông tư này hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, nội dung khám sức khỏe (KSK), phân loại sức khỏe và điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) được phép thực hiện KSK. 6/5/2013 1/7/2013 Bộ Y tế
16 36/2012/TT-BLĐTBXH Ban hành bổ sung danh mục “Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm” 28/12/2012 10/1/2011 Bộ LĐTBXH
17 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT Quy định về tổ chức bộ máy, phân định trách nhiệm, lập kế hoạch, tự kiểm tra, thống kê, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác an toàn - vệ sinh lao động trong cơ sở lao động 10/1/2011 1/3/2011 Bộ Y tế và Bộ LĐTBXH
5/5 (21 Reviews)

Trả lời