Tài liệu huấn luyện an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu huấn luyện an toàn vận hành máy nông nghiệp

TẢI VỀ BỘ TÀI LIỆU AN TOÀN LAO ĐỘNG (6 NHÓM, HƠN 300 NGÀNH NGHỀ)

Tài liệu của khóa huấn luyện an toàn lao động khi vận hành máy nông nghiệp giúp người lao động trang bị kiến thức an toàn và phòng ngừa mối nguy khi vận hành máy nông nghiệp

Danh Mục Nội Dung

PHẦN 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG VẬN HÀNH MÁY NÔNG NGHIỆP CÓ ĐỘNG CƠ Ở VIỆT NAM

1. Tình hình chung trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Để nghiên cứu, đánh giá thực trạng an toàn sử dụng máy có động cơ trong nông nghiệp, một nhóm đã tiến hành điều tra ngẫu nhiên 662 hộ tại 13 tỉnh có sử dụng các loại máy móc thiết bị có động cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp với 1918 máy các loại để qua đó nhận được những thông tin cần thiết về người lao động, máy móc sử dụng chủ yếu, loại hình tai nạn thường gặp phải. Do tính đa dạng của máy móc và loại hình sản xuất nên trong phân tích chúng tôi chọn ra một số khâu cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và máy móc chính phục vụ cho loại hình sản xuất này- máy móc phục vụ cho khâu làm đất, khâu chăm sóc và khâu thu hoạch và sơ chế sản phẩm.

Với các dạng tai nạn thể hiện trong điều tra thu thập số liệu, chúng tôi xem xét những khiếm khuyết trong công tác ATLĐ từ các yếu tố khác nhau về chính sách, văn bản quy định có tính pháp lý về quản lý, tổ chức cũng như về kỹ thuật kỹ thuật từ trung ương đến cơ sở; về máy móc, thiết bị và con người để bước đầu có thể đề xuất một chương trình quản lý, kiểm soát ATLĐ trong lĩnh vực nầy tại vùng đồng bằng sông Cửu long, góp phần vào việc xây dựng những giải pháp toàn diện cho công tác AT-VSLĐ trong lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp việt nam những năm tiếp theo.

Qua thực tế đã phân tích các yếu tố liên quan đến công tác quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện; các yếu tố kỹ thuật đối với máy móc thiết bị và những yếu tố liên quan đến người lao động dẫn đến thực trạng mất an toàn lao động trong sản xuất.


2. Thống kê tai nạn trong vận hành máy nông nghiệp có động cơ

Trong sử dụng máy nông nghiệp có động cơ, một con số đáng lo ngại đó là nông dân sử dụng các loại máy móc phục vụ trong sản xuất từ khâu làm đất, chăm sóc, thu hoạch đến sơ chế…gần như chưa qua một trường lớp nào nhưng họ vẫn phải sử dụng chúng hàng ngày.

Một số thiết bị được nhập khẩu từ các nước tiên tiến như Nhật, Pháp, còn lại phần lớn các loại máy móc như: máy cày, bừa, xới, máy gặt, máy tuốt lúa máy bơm, máy xay xát…được sản xuất trong nước nhưng con số hợp chuẩn, hợp quy về an toàn chưa nhiều. Chưa kể một số máy tự chế khác để đáp ứng yêu cầu sản xuất đều không có sự kiểm soát của các cơ quan chức năng, nhiều thiết bị thiếu kết cấu an toàn cơ bản. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây nên các vụ tai nạn trong sản xuất nông nghiệp thời gian qua.

Báo cáo từ Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội, TNLĐ trong nông nghiệp chiếm 5% số TNLĐ trong nước, với 5,5% số vụ tai nạn chết người và tần suất tai nạn thương tích (không tử vong) tương đối cao. So sánh nguy cơ tai nạn thương tích trong các ngành nghề khác, lao động nông nghiệp là ngành có nguy cơ tai nạn thương tích đứng sau ngành xây dựng và khai khoáng và đây là thực trạng đang rất cần được quan tâm.

Một thực tế nữa là hầu hết nông dân hiện nay đều hổng kiến thức, kỹ năng sử dụng máy nông nghiệp, mặc dù Hội Nông dân, Trung tâm Khuyến nông ở các tỉnh đã có những nỗ lực nhất định trong công tác tuyên truyền, huấn luyện về ATLĐ cho nông dân nhưng kết

quả theo các báo cáo vẫn còn quá khiêm tốn. Chủ yếu người lao động vận hành máy móc, thiết bị theo kiểu “nghề dạy nghề”, vì thế việc xảy ra các tai nạn là khó tránh khỏi. Bên cạnh đó, đối tượng này cũng rất tản mạn, công việc làm không cố định, thời gian làm không thường xuyên, do vậy loại hình lao động này trong nông nghiệp khó có điều kiện tập huấn về kỹ năng về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong sản xuất .

Cũng như các ngành nghề khác, đảm bảo ATLĐ cho NLĐ nông nghiệp hết sức quan trọng, vì vậy thúc đẩy việc thực hiện công tác AT, VSLĐ trong nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng to lớn. Bản chất của công việc tuy không phức tạp nhưng lại dàn trải và đối tượng tác động là những nông dân, họ chưa có quan hệ lao động, chưa có một cơ chế quản lý hợp lý do đó không thể khẳng định là sẽ cải thiện công việc này trong một hạn định nào đó nhưng thiết nghĩ cần có sự quan tâm đúng mức của cơ quan quản lý Nhà nước ở các cấp, tổ chức chuyên môn, cơ quan, ban, ngành chức năng từ trung ương đến địa phương với mục tiêu cuối cùng là đảm bảo ATLĐ trong quá trình lao động, sản xuất của lĩnh vực này.


3. Khảo sát tình hình sử dụng máy móc thiết bị trong sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông cửu long

Tiến hành khảo sát 662 hộ sản xuất nông nghiệp có sử dụng máy móc thiết bị trong sản xuất nông nghiệp với 1918 thiết bị các loại được khảo sát. Thực tế chúng tôi không thể điều tra chi tiết cho từng loại máy mà chỉ ghi nhận số loại máy mỗi hộ thống kê đang sử dụng và loại hình tai nạn thường gặp trong quá trình sử dụng các loại thiết bị này với các yếu tố cơ bản về con người, thiết bị để có một đánh giá chung về thực trạng an toàn lao động trong sản xuất lúa gạo ở các tỉnh ĐBSCL. Tổng hợp kết quả về loại hình tai nạn với các máy móc sản xuất chủ yếu như sau:

TỈNH CÀY LỚN CÀY VỪA NHỎ BỪA XỚI GIEO XẠ GẶT XẾP DÃI GẶT LIÊN HỢP TUỐT LÚA BƠM NƯỚC PHUN THUỐC SẤY
ĐỒNG THÁP 10 20 11 12 8 11 22 20 14 22 6
VĨNH LONG 9 18 10 11 8 11 21 22 15 23 5
CÀ MAU 8 20 11 10 7 12 19 20 14 15 4
BẠC LIÊU 9 22 12 9 6 13 19 20 14 21 4
TIỀN GIANG 11 20 11 8 5 14 8 21 19 23 5
KIÊN GIANG 14 23 11 10 8 16 22 18 21 25 7
AN GIANG 15 23 8 8 8 20 23 16 25 16 8
HẬU GIANG 8 20 8 8 8 20 16 16 19 22 3
CẦN THƠ 6 19 8 8 6 18 14 14 20 18 2
SÓC TRĂNG 10 19 8 8 7 19 19 14 20 18 7
LONG AN 10 19 8 8 7 19 19 14 19 15 0
TRÀ VINH 10 19 8 8 6 18 17 14 19 15 4
BẾN TRE 8 18 7 6 5 15 11 12 19 15 2
TỔNG 128 260 121 114 88 205 228 221 238 258 57

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Phân tích, đánh giá nguyên nhân gây mất an toàn lao động.

Những con số chúng tôi thu thập được ở trên có thể rút ra một số nhận xét về người sử dụng máy móc trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.

  • Người điều khiển thiết bị
    • Người điều khiển thiết bị đa số đạt độ tuổi lao động trên 18 tuổi (91,8%), trong đó chỉ có 24,3% được đào tạo về nghề nghiệp và 34,9 % có nghe nói (chưa phải huấn luyện) về an toàn lao động khi làm việc với máy móc thiết bị.
  • Máy móc thiết bị
    • Máy, thiết bị thuộc nhóm cơ khí như cày, bừa, xới, tỉ lệ tai nạn do vật, đâm cắt (20,7%), văng bắn (35,2%), té ngã (30,2%) có tỉ lệ cao.
    • Văng bắn do các chuyển động quay của các bộ phận làm việc khi vận hành cung cấp động năng cho đối tượng lao động, do nguyên lý làm việc của thiết bị, không phải bộ phận quay nào cũng có thể che chắn được.
    • Các bộ phận làm việc hở của nhóm máy cơ khí này thông thường là sắc (dao cắt, đĩa cắt, lưỡi phay…) và nhọn (mũi rẽ lúa, răng bừa…) nên tai nạn do bị đâm, cắt cũng cótỉ lệ
    • Tai nạn do té, ngã có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng trong vận hành thông thường người điều khiển không kiểm soát được máy (với loại cày, xới hai bánh), té ngả do trượt chân khi lên xuống máy kéo, té ngả do tập trung vào năng suất lơ là khâu an toàn, đặc biệt với môi trường lao động nước, bùn trơn trượt.
      • Máy móc thiết bị: máy, thiết bị thuộc nhóm máy gặt, liên hợp gặt đập, tỉ lệ tai nạn do vật, đâm cắt (16,2%), văng bắn (37,2%), kẹp, kẹt tay chân (16,3%) Vật văng bắn chủ yếu là lùa và các vật bám dính vào bộ phận có chuyển động quay của máy..
      • Máy bơm nước: Máy bơm nước khảo sát các hộ sản xuất thường sử dụng máy bơm điện, máy động lực sử dụng nhiên liệu. Tai nạn chủ yếu ở đây là té ngã (15,2%). điện giật (9,06%). Máy bơm sử dụng ở loại hình này thường không cố định mà di chuyển theo yêu cầu canh tác, vụ mùa. Do di chuyển như vậy cùng với môi trường làm việc không thuận lợi nên những hỏng hóc về cách điện của dây dẫn, thiết bị dễ xảy ra dẫn đến tai nạn điện và té ngã do trơn trượt của mặt bằng làm việc.
      • Máy phun thuốc bảo vệ cây trồng. Nguy hại ở đây là thuốc văng bắn vào người, ngộ độc và té ngã. Thuốc văng bắn vào người (64,1%) và ngộ độc các dạng (13,8%) do không sử dụng PTBVCN. Té ngã cũng có tỉ lệ cao (21,9%) là do khi phun thuốc, chủ yếu vẫn là máy phun đeo vai, người lao động thường phải mang thiết bị nặng và do chú ý đến việc phun thuốc mà quên quan sát mặt đất nên thường vấp ngã.
      • Máy tuốt lúa: Những năm gần đây, máy gặt đập liên hợp đưa vào sử dụng, máy tuốt lúa có khuynh hướng giảm nhưng chưa nhiều. Số máy tuốt lúa theo thông kê trong vùng còn hơn 23.000 chiếc. Dạng tai nạn chủ yếu là vật văng bắn (67,2%), té ngã (20,2%) và bị kẹt, kep tay vào máy (12,6%)
  • Môi trường lao động
    • Bản thân nông dân vốn ít kiến thức, làm việc với đối tượng lao động tuy không phức tạp nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ không an toàn trong một môi trường lao động không thuận lợi về địa hình, thời tiết và nhiều yếu tố khác. Thêm vào đó, các yếu tố không thuận lợi này con người khó có thể can thiệp để có thể giảm bớt những nguy cơ do các yếu tố từ môi trường lao động gây ra.
  • Phân tích, đánh giá xác định các nguyên nhân gây mất an toàn lao động, tai nạn lao động trong sử dụng máy sản xuất lúa gạo
    • Thông qua khảo sát máy móc thiết bị, người lao động điều khiển máy, thiết bị là yếu tố không thể bỏ qua khi đề cặp đến tai nạn lao động khi sử dụng máy móc, thiết bị nông nghiệp. Thông thường khi phân tích nguyên nhân dẫn tới tai nạn lao động – tiêu chí quan trọng đánh giá công tác an toàn lao động – chúng tôi qui về 4 nhóm nguyên nhân:
  • Yếu tố con người: người lao động điều khiển thiết bị máy móc, sức khỏe, tay nghề
    • (trình độ, sự am hiểu về sử dụng máy móc thiết bị), tuổi nghề, kiến thức về an toàn lao động trong sử dụng máy móc thiết bị.
    • Người vận hành chưa được đào tạo về an toàn lao động, kỹ thuật vận hành cũng như kỹ thuật an toàn, chủ yếu là từ hiểu biết và kinh nghiệm của người đi trước cho người sau. Đây chính là cái gốc của những sai sót khác của người lao động như:
    • Sai sót trong việc tháo, lắp, thay thế (tháo, lắp bộ phận canh tác vào máy động lực, bộ phận truyền lực, bộ phận dẫn động …)
    • Thiếu quan sát đến các bộ phận nguy hiểm để hở (gờ cạnh sắc, nhọn của thiết bị), không chú ý quan sát người lao động chung
    • Thấy nguy hiểm nhưng vẫn làm (tháo lắp đai truyền lực khi nguồn động lực đang vận hành),
    • Làm vội, nhanh đề chạy theo năng suất.
    • Nhờ người khác tham gia vào công việc và bản thân họ cũng không nắm được những vấn đề an toàn lao động khi tham
    • Không sử dụng phương tiện cá nhân, hoặc có cũng rất sơ sài, không đạt yêu cầu.
    • Để đánh giá khả năng gây tai nạn lao động trong sử dụng máy, thiết bị sản xuất lúa gạo do người lao động chúng tôi chọn khảo sát qua 2 thông số cơ bản là đào tạo nghề và hiểu biết về an toàn lao động. Cũng cần lưu ý rằng người vận hành máy ở đây được nghe, biết về an toàn lao động thông qua các tổ chức như Hội nông dân, Trung tâm khuyến nông, Phòng nông nghiệp Huyện…chứ chưa được huấn luyện một cách bài bản.
  • Yếu tố máy, thiết bị
    • Máy, thiết bị sử dụng trong sản xuất lúa gạo đa dạng, do vậy nguyên nhân gây ra mất an toàn lao động rất khác nhau và phức tạp. Dựa vào nguy cơ tai nạn có thể liên quan đến máy thiết bị điện nông nghiệp – viện dẫn tiêu chuẩn; thực hiện khảo sát thống kê 1198 máy các loại phục vụ sản xuất lúa gạo, chúng tôiđã tổng hợp 7 dạng tai nạn thường gặp khi sử dụng các loại máy ở lĩnh vực này là: đâm cắt, vật văng bắn, kẹt, kep, té ngã, điện giật, ngộ độc xuất phát từ các yếu tố sau:
    • Máy móc sử dụng phổ biến không kiểm soát được chất lượng, tốn thời gian, công sức trong công tác bảo trì, bảo dưỡng.
    • Nguồn động lực của các loại máy đa dạng, nhiều tính năng hoạt động kết hợp vào cùng một máy.
    • Nhiều bộ phận có chuyển động quay hở, khe hở giữa các bộ phận động của máy, các bộ phận gập, các bộ phận sắc, nhọn hở.
    • Thiếu các phương tiện, công cụ bảo vệ an toàn (bao che, cảnh báo…)
  • Yếu tố môi trường
    • Tác động của các yếu tố về môi trường lao động là một trong các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động như thời tiết, môi trường đất, nước, không khí, đối tượng lao động, địa hình lao động, đối tượng tác động ….
    • Đối tượng lao động đa dạng, môi trường lao động nông nghiệp là môi trường luôn thay đổi, không chuẩn tắc (nhiều khâu lao động khác nhau, thời gian thu sản phẩm kéo dài…)
    • Quá trình lao động bị tác động bởi nắng nóng, mưa, gió, bụi, bùn đất, tiếng ồn, rung động…
    • Sản xuất thương xuyên thay đổi theo thời tiết, vụ mùa, khí hậu…tạo nên áp lực cho người lao động sản xuất.

4. Thực trạng công tác quản lý an toàn của các địa phương

Yếu tố quản lý: Trong nhiều năm dài, lao động nông nghiệp chưa được đưa vào diện điều chỉnh của Luật Lao động cho đến khi Luật An toàn, Vệ sinh lao động năm 2015 ra đời thì đối tượng này mới được đưa vào phạm vi áp dụng của luật. Một thời gian dài đối tượng lao động này không chịu một sự quản lý nào về an toàn lao động. Khoảng trống về quản lý theo luật pháp là yếu tố quan trọng góp phần dẫn đến nguyên nhân thiếu an toàn lao động trong sản xuất ở lĩnh vực này.

  • Do chưa được điều chỉnh bởi luật pháp nên hoạt động của họ không bị quản lý,giám sát, chế tài.
  • Văn bản chỉ đạo của Bộ, Ngành liên quan thi còn ở cấp vĩ mô và thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể về tổ chức thực hiện đặc biệt là với đối tượng chưa thuộc phạm vi điều chỉnh của luật. Từ đó liên quan đến hàng loạt các khiếm khuyết do các yếu tố về quản lý:
    • Thiếu văn bản hướng dẫn, đào tạo, huấn luyện về ATLĐ cho ngành, nghề trong nông nghiệp.
    • Thiếu cơ chế, văn bản trong quản lý máy, thiết bị, phương tiện sản xuất nông nghiệp.
    • Thiếu cơ chế, văn bản trong công tác kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất nông nghiệp.

Với dữ liệu như trên có thể xem thực trạng lao động với máy, thiết bị cơ điện ở một số ngành của sản xuất nông nghiệp còn phải đầu tư nhiều vì chưa an toàn, nguy cơ xảy ra TNLĐ vẫn còn tiếp diễn. Với máy tuốt lúa và máy phun thuốc, vật văng bắng chù yếu là lúa và thuốc, chúng tôi không điều tra ở góc độ thương tích nhưng rõ ràng là nguy cơ xảy ra tai nạn không thể xem nhẹ.

Thông qua khảo sát và đánh giá thực trạng an toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị sản xuất nông nghiệp, nhóm nghiên cứu đã phân tích cụ thể một số nguyên nhân chủ yếu về quản lý, máy móc thiết bị, con người và môi trường và qua đó đã đề xuất xây dựng Chương trình quản lý, kiểm soát an toàn lao động cho vùng ĐBSCL góp phần vào công tác quản lý, kiểm soát AT,VSLĐ cho đối tượng là người lao động trực tiếp với máy móc sử dụng trong nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng nhằm giảm thiểu tai nạn lao động trong thời gian tới như mục tiêu của “Chương trình Quốc gia về AT, VSLĐ giai đoạn 2016-2020” và những năm tiếp theo.


PHẦN 2: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TRONG VẬN HÀNH MÁY NÔNG NGHIỆP CÓ ĐỘNG CƠ

1. Một số khái niệm cơ bản trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
  • Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
  • Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
  • Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.
  • Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường.
  • Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương.
  • Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
  • Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

2. Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Là các yếu tố khi tác động vào cơ thể con người thường gây tai nạn tức thời như:

  • Gây chấn thương;
  • Dập các bộ phận;
  • Hủy hoại cơ thể con người;
  • Có khi dẫn đến tử

a) Xác định và quản lý các yếu tố nguy hiểm trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Phương pháp xác định và đánh giá
    • Đánh giá bằng định tính: nhìn, nghe, ngửi, cảm giác, dây chuyền công nghệ, kinh nhgiệm thực tiễn,…
    • Đánh giá bằng định lượng: sử dụng các thiết bị, máy đo, phân tích,…
  • Quản lý các yếu tố nguy hiểm
    • Xem xét toàn bộ các qui trình, công đoạn sản xuất, xác định các yếu tố nguy hiểm.
    • Xây dựng các phương án khống chế và ngăn ngừa (lựa chọn phương án phù hợp).
    • Tổ chức lực lượng, tài chính, vật chất, kỹ thuật để quản lý, xử lý yếu tố nguy hiểm.

b) Các bộ phận truyền động và chuyển động của máy trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Bánh răng;
  • Dây đai, xích;
  • Xe, máy di chuyển;
  • Băng chuyền;
  • Máy cán, cuốn, dập;
  • Máy nghiền, đập;

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Nguyên nhân
    • Mất thăng bằng khi thực hiện thao tác làm phẳng;
    • Không dùng những dụng cụ chuyên dụng mà sử dụng tay;
    • Không che chắn vùng nguy hiểm; Thiếu sự giám sát an toàn…
  • Biện pháp khắc phục
    • Khi mua mới thiết bị phải có che chắn, bảo hiểm;
    • Làm bao che, chắn để ngăn cách không cho tiếp xúc nguy hiểm;
    • Hướng dẫn công nhân biện pháp làm việc an toàn; trang bị
  • Biện pháp phòng ngừa
    • Bao che các bộ phận truyền động; Cách ly vùng nguy hiểm…

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

c. Nguồn điện trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ
    • Điện giật; Điện phóng; Điện từ trường; Cháy,…
    • Làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch.
  • Các trường hợp xảy ra tai nạn điện
    • Chạm phải vật dẫn có mang điện áp;
    • Chạm vào bộ phận kim loại của thiết bị điện khi cách điện bị hỏng;
    • Do hồ quang điện; Do điện áp bước; Do điện tích tĩnh điện.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Biện pháp khắc phục
    • Cách điện: thiết bị, dây dẫn điện đảm bảo cách điện, điện cao thế phải đảm bảo khoản cách an toàn;
    • Bảo vệ nối đất: để giảm điện áp;
    • Bảo vệ nối đất trung tính: ngắn mạch 1 pha;
    • Cắt điện bảo vệ: tách TBĐ ra khỏi lưới điện;
    • Hạ thấp điện áp bằng máy biến áp cách ly;
    • Cân bằng điện thế: cách ly, hạn chế dòng điện qua người.
  • Biện pháp phòng ngừa điện
    • Vận hành an toàn: được đào tạo nghề điện, huấn luyện an toàn điện; đủ sức khỏe. Làm việc có sơ đồ, biện pháp an toàn, đúng quy trình; phiếu công tác, thao tác;
    • Cấp cứu người bị điện giật đúng cách; kịp thời;
    • Phòng tránh tĩnh điện;
    • Trang bị đủ các dụng cụ, PTBVCN theo nghề điện; rào chắn; biển báo,…

d. Vật rơi, đổ, sập trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Một số nguyên nhân
    • Rơi vật liệu từ trên cao;
    • Đất đá lăn từ vách núi xuống;
    • Đổ công trình xây dựng;
    • Đổ ô tô xuống vực, tầng;
    • Sập đổ đất đá trong hầm lò; v…
  • Biện pháp phòng ngừa
    • Đối với vật rơi từ trên cao
      • Ngăn cách không cho người, xe không có nhiệm vụ vào khu vực nguy hiểm;sử dụng TB đảm bảo khi nâng, cẩu;
      • Không để vật liệu sát mép sàn, tầng trên cao;
      • Cạy gỡ những vật liệu trên sườn tầng có nguy cơ sạt lở, lăn xuống dưới;
      • Có sàn, lan can, lưới che chắn khi làm việc trên cao;
      • Chống đỡ chắc chắn khi làm việc dưới vùng dễ đổ sập;
    • Phòng chống đổ, sập
      • Thi công đúng thiết kế, quy trình được duyệt;
      • Sử dụng hệ thống giàn giáo, khung chống chắc chắn, đảm bảo;
      • Sử dụng máy, thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật;
      • Người lao động được đào tạo nghề, huấn luyện ATVSLĐ; v.v…. Trong mỗi lĩnh vực lại có những biện pháp cụ thể,…

e. Vật văng, bắn

  • Thường gặp là phoi của các máy gia công như
    • Máy mài, máy tiện, đục;
    • Mảnh kim loại văng khi nổ;
    • Đá văng khi nổ mìn,…

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Biện pháp phòng ngừa
    • Sử dụng các nắp, lưới che chắn;
    • Có khoảng cách an toàn theo quy định; Sử dụng PTBVCN…

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

f. Nguồn nhiệt

  • Một số tác hại của nguồn nhiệt
    • Nóng quá làm suy giảm sức khỏe;
    • Dễ gây TNLĐ; say nóng; bỏng; cháy, nổ,…
  • Biện pháp phòng ngừa
    • Sử dụng các công cụ, thiết bị đảm bảo tiêu chuẩn;
    • Vận hành có quy trình, biện pháp an toàn;
    • Công nhân được đào tạo nghề, huấn luyện kỹ thuật an toàn, PCCC;
    • Trang bị đủ các thiết bị chữa cháy, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    • Đủ điều kiện cho việc chữa cháy.

3. Các yếu tố có hại trong sản xuất

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp, như vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại.

  • Yếu tố có hại trong sản xuất là yếu tố tác động gây bệnh cho người lao động.
  • Yếu tố có hại nghề nghiệp là những yếu tố có trong quá trình sản xuất, nơi làm việc, ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và khả năng làm việc của người lao động.

a) Vi khí hậu xấu trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp của nơi làm việc bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí. Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phù hợp với sinh lý của con người.

  • Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơ thể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụng máy móc thiết bị,… Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnh ngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp. Nhiệt độ quá thấp sẽ gây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh,…
  • Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăng nguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi.
  • Các yếu tố tốc độ gió, bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người.

b) Tiếng ồn trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Tiếng ồn là âm thanh gây khó chịu cho con người, phát sinh do sự chuyển động của các chi tiết hoặc bộ phận của máy do va chạm,…
  • Làm việc trong điều kiện có tiếng ồn dễ gây các bệnh nghề nghiệp như điếc, viêm thần kinh thực vật, rối loạn cảm giác hoặc làm giảm khả năng tập trung trong lao động sản xuất, giảm khả năng nhạy bén. Người mệt mỏi, cáu gắt, buồn ngủ.
  • Tiếp xúc với tiếng ồn lâu sẽ bị giảm thính lực, điếc nghề nghiệp hoặc bệnh thần kinh, dễ dẫn đến tai nạn lao động.

c) Rung trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khi làm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng. Rung gây ra chứng bợt tay, mất cảm giác, ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơ bắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn nội tiết.
  • Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làm việc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy nghiền,… Chấn động làm co hệ thống huyết mạch, tăng huyết áp và nhịp đập tim. Tuỳ theo đặc tính chấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng, từng bộ phận trên cơ thể người.

d) Bức xạ và phóng xạ trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Nguồn bức xạ
    • Mặt trời phát ra bức xạ hồng ngoại, tử ngoại.
    • Hồ quang, hàn cắt kim loại, nắn đúc thép phát ra bức xạ tử ngoại.
    • Người ta có thể bị say nắng, giảm thị lực (do bức xạ hồng ngoại), đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, bỏng (do bức xạ tử ngoại) dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Phóng xạ
    • Là dạng đặc biệt của bức xạ. Tia phóng xạ phát ra do sự biến đổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng iôn hoá vật chất. Những nguyên tố đó gọi là nguyên tố phóng xạ.
    • Các tia phóng xạ gây tác hại đến người lao động dưới dạng: gây nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính; rối loạn chức năng của thần kinh trung ương, nơi phóng xạ chiếu vào bị bỏng hoặc rộp đỏ, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinh, ung thư, tử

e) Bụi

Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong không khí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 – 5 micrômét; khi hít phải loại bụi này sẽ có 70 – 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặc gây bệnh bụi phổi.

  • Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật.
  • Bụi nhân tạo: nhựa, cao su,…
  • Bụi kim loại: sắt, đồng,.
  • Bụi vô cơ: silic, amiăng,…

Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóa học của bụi. Bụi có thể gây cháy hoặc nổ, làm giảm khả năng cách điện của

bộ phận cách điện, làm mòn thiết bị,… Bụi làm tổn thương cơ quan hô hấp, xây sát, viêm kinh niên, tuỳ theo loại bụi có thể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi; Gây bệnh ngoài da; Gây tổn thương mắt.

Bệnh bụi phổi là phổ biến ở nước ta. Theo số liệu mới nhất, trong khoảng 30000 người mắc bệnh nghề nghiệp, tỷ lệ người mắc bệnh bụi phổi là 74% bao gồm:

  • Bệnh bụi phổi silíc (Silicose) là do bụi silic.
  • Bệnh bụi phổi Amiăng (Asbestose) do bụi Amiăng.
  • Bệnh bụi phổi than (Antracose) do bụi than.
  • Bệnh bụi phổi sắt (Siderose) do bụi sắt.

f) Các hóa chất độc trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Hóa chất ngày càng được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản như: Asen, Crụm, Benzen, rượu, các khí bụi, các dung dịch axít, bazơ, kiềm, muối, các phế liệu, phế thải khó phân hủy. Hóa chất độc có thể ở trong trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi,… tùy theo điều kiện nhiệt độ và áp suất.

  • Hóa chất độc có thể gây ảnh hưởng tới người lao động dưới dạng nhiễm độc cấp tính, nhiễm độc mạn tính. Hoá chất độc thường được phân loại thành các nhóm sau:
    • Nhóm 1: Chất gây bỏng kích thích da như Axít đặc, Kiềm,…
    • Nhóm 2: Chất kích thích đường hô hấp như Clo, amoniắc, SO3,…
    • Nhúm 3: Chất gây ngạt như các oxít các bon (CO2, CO), mê tan (CH4),…
    • Nhóm 4: Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như H2S (mùi trứng thối), xăng,…
    • Nhóm 5: Chất gây độc cho hệ thống cơ thể như hyđrôcacbon các loại (gây độc cho nhiều cơ quan), benzen, phênol, chỡ, asen,…
  • Khi tiếp xúc với hóa chất độc, người lao động có thể bị nhiễm độc qua đường tiêu hóa, đường hô hấp hoặc qua da. Trong đó, 95% trường hợp nhiễm độc theo đường hô hấp và là nguy hiểm nhất. Chất độc thâm nhập vào cơ thể và tham gia các quá trình sinh hoá có thể đổi thành chất không độc, nhưng cũng có thể biến thành chất độc hơn. Một số chất độc xâm nhập vào cơ thể và tích tụ lại. Chất độc có thể được thải ra khỏi cơ thể qua da, hơi thở, nước tiểu, mồ hôi, qua sữa,… tùy theo tính chất của mỗi loại hóa chất.

g) Các yếu tố vi sinh vật có hại trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Một số nghề người lao động phải tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trựng, côn trùng, nấm mốc như các nghề: chăn nuôi, sát sinh, chế biến thực phẩm, người làm vệ sinh đô thị, người làm lâm nghiệp, nông nghiệp, người phục vụ tại các bệnh viện, khu điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng, các nghĩa trang,…


4. Nguyên lý phòng chống cháy nổ

a) Nguyên lý phòng cháy chữa cháy trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Ngọn lửa không chỉ hoàn toàn mang lại lợi ích cho con người mà ngược lại nó là kẻ gieo nhiều tai họa không lường nếu con người không kiểm soát được nó, đó là nạn cháy.

Một khi nền kinh tế càng phát triển, các tiến bộ khoa học và kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất ngày càng nhiều, thì thiệt hại do mỗi đám cháy gây ra cũng tăng gấp bội.

Phòng cháy, chữa cháy nhằm bảo đảm an toàn tài sản của nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân, góp phần giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

  • Định nghĩa cháy
    • Cháy là phản ứng hoá học có tỏa nhiệt và phát sáng.
    • Cháy chỉ xảy ra khi có đủ 3 yếu tố: Chất cháy + Ôxy + Nguồn nhiệt;
    • Dẫn đến cháy nổ có nhiều nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp và nguyên nhân sâu xa. Ở đây chúng ta nghiên cứu nguyên nhân trực tiếp do con người gây ra để có biện pháp phòng ngừa thích hợp.
  • Một số nguyên nhân gây cháy phổ biến
    • Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa;
    • Do tác dụng của năng lượng điện;
    • Do ma sát va chạm giữa các vật;
    • Do phản ứng hóa học của hoá chất.
  • Biện pháp phòng cháy chữa cháy
    • Để phòng cháy, chữa cháy tốt phải thực hiện nhiều giải pháp, từ tuyên truyền, giáo dục đến biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính.
    • Có biện pháp thực hiện ngay từ khi thiết kế công trình như lựa chọn vật liệu xây dựng, tường ngăn cháy, lối thoát nạn, hệ thống cấp nước chữa cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy tự động.
    • Có biện pháp thực hiện trong quá trình sản xuất, thi công như kiểm tra kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị trước khi vận hành, thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật.
    • Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện
      • Người sử dụng lao động phải thực hiện trách nhiệm của mình trong việc giáo dục ý thức phòng cháy, chữa cháy cho người lao động; tổ chức huấn luyện cho họ cách thức phòng cháy chữa cháy.
      • Mỗi cơ quan, xí nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải có phương án phòng cháy chữa cháy tại chỗ phù hợp với đặc điểm của cơ sở và tổ chức luyện tập thường xuyên để khi có cháy là kịp thời xử lý có hiệu quả.
    • Biện pháp kỹ thuật
      • Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn hoặc tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa các khâu đó.
      • Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống cháy nổ trong môi trường có tạo ra các chất hỗn hợp cháy nổ.
      • Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ cháy nổ với khu vực sản xuất bình thường, có nhiều người làm việc.
      • Hạn chế mọi khả năng phát sinh nguồn nhiệt như thiết kế thêm thiết bị dập tàn lửa cho các xe nâng hàng, ống khói, ống xả của động cơ xe máy.
      • Hạn chế đến mức thấp nhất số lượng chất cháy (nguyên vật liệu, sản phẩm,…) trong nơi sản xuất.
      • Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan trong đường ống dẫn xăng dầu khí đốt, chống cháy lan từ nhà nọ sang nhà kia.
      • Xử lý vật liệu bằng sơn chống cháy hoặc ngâm tẩm bằng hóa chất chống cháy. Trang bị thêm hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động.
    • Biện pháp hành chính – pháp luật
      • Trên cơ sở các văn bản của nhà nước (Luật, Pháp lệnh, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn), người sử dụng lao động phải nghiên cứu đề ra các nội quy, biện pháp an toàn phòng cháy trong đơn vị và hướng dẫn người lao động thực hiện.

b) Nguyên lý phòng nổ trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Nổ là sự biến đổi vật chất cực kỳ nhanh chóng biến năng lượng của nó thành công cơ học để tác động và môi trường xung quanh. Nổ không chỉ mang lại lợi ích cho con

người như: nổ mìn khai thác đá, than, phá dỡ công trình, làm đường,… mà ngược lại nổ các thiết bị áp lực trong sản xuất gieo nhiều tai họa mà con người không lường hết được. Nổ vừa gây thiệt mạng cho người lao động, hủy hoại tài sản, ngưng trệ sản xuất, gây hoang mang cho người lao động và làm giảm uy tín đơn vị trong thời kỳ hội nhập mới.

  • Các dạng nổ
    • Nổ vật lý: là sự thay đổi trạng thái vật chất; ví dụ như: nổ các bình chịu áp lực, nổ kim loại,…
    • Nổ hoá học: sự nổ do thay đổi thành phần hoá học của vật chất; ví dụ: nổ khí metal trong các hầm lò, nổ chất nổ,…
    • Nổ chất nổ: nổ chất nổ là một dạng nổ hoá học nhưng có đặc thù riêng như: tốc độ truyền phản ứng lớn 2000 – 7000m/s, lượng nhiệt tỏa ra lớn 500 – 1700kcal/kg, nhiệt độ sản phẩm khí lớn 1200 – 4500oC và lượng khí lớn 500 – 1000lít/kg và ôxy có sẵn trong chất nổ nên ôxy trong không khí không có tác dụng.
  • Nguyên nhân cơ bản gây ra nổ
    • Các thiết bị áp lực đã quá niên hạn sử dụng, cũ kỷ, có các khuyết tật hình học.
    • Thiết bị áp lực thiếu hoặc không có các thiết bị kiểm tra (áp kế), không chế (rơle áp suất), bảo vệ (van an toàn) hoặc có nhưng không còn tác dụng.
    • Thiết bị áp lực đặt những nơi nhiệt độ cao, gần ngọn lửa trần, có các chất ăn mòn,…
    • Không kiểm tra các nồng độ cháy nổ của các chất lỏng (xăng, dầu, acol,…), chất khí (oxy, hydro, gas LPG,…) trong các hầm kín.
    • Kho hoá chất cháy nổ đặt sai nơi quy định, không có biện pháp
    • Đặc biệt là người vận hành thiết bị áp lực, thủ kho hoá chất chưa được huấn luyện kỹ thuật an toàn theo quy định của Nhà nước.
  • Biện pháp phòng chống
    • Biện pháp tổ chức – kỹ thuật
      • Để phòng ngừa cháy nổ từ khâu thiết kế, xây dựng kho tàng, bến bãi phải tuân thủ theo tiêu chuẩn hiện hành. Ví dụ: kho chứa vật liệu nổ, kho chứa chai oxy, chai gas,…
    • Biện pháp hành chính – pháp luật
      • Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước, Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy phạm pháp luật, người sử dụng lao động phải xây dựng các nội quy, biện pháp an toàn phòng chống cháy nổ tại đơn vị; đăng ký và kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về AT,VSLĐ.
    • Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện
      • Người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giáo dục ý thức phòng chống cháy nổ cho mọi người lao động, tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người lao động làm các ngành nghề có liên quan đến cháy nổ.

PHẦN 3: AN TOÀN SỬ DỤNG MÁY CÓ ĐỘNG CƠ TRONG NÔNG NGHIỆP

1. MÁY TUỐT LÚA

a. Cấu tạo của máy tuốt lúa trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Bộ phận đập lúa tách hạt ra khỏi cây

Trục lô quay: Răng đập cây lúa và sang đập nhiều lần liên tục, dọc theo chiều máy. Hạt thóc được tách khỏi cây. Cuối máy đập lúa có 4 cánh quạt có tác dụng đẩy rơm đã được tách ra ngoài.

Bộ phận phân loại và làm sạch thóc

Gồm những sàng lắc và quạt gió. Sàng lắc dọc theo máy với chiều dài 10mm. Trên sàng lắc có công tắc quạt gió nhằm phân loại thóc theo buồng riêng.

Kiểu máy 1600
Năng suất tùy theo chất lượng lúa (phút/sào Bắc Bộ) 3 – 6
Công suất tính theo mã lực 13 – 10

Năng suất và công suất của máy

Gá lắp động cơ

Khi gá lắp động cơ vào máy, phải bỏ chân chữ A của máy nổ. Chỉ lót vào máy một lớp mỏng như gỗ hoặc nhựa cứng. Lưu ý để giữ an toàn cho máy nên dùng các loại ốc tốt nhằm siết chặt bộ phận.

Khi mới lắp dây, ban đầu rất nhanh giãn phanh. Do đó phải thường xuyên kiểm tra ốc căng dây nhằm tránh tình trạng dây bị trượt làm giảm chất lượng và năng suất công việc.

b. Di chuyển máy trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Máy tuốt lúa liên hoàn được thiết kế 3 bánh để phù hợp với địa bàn nông thôn là chính. Trong đó có hai bánh chịu lực, một bánh dẫn đường. Do đó máy rất dễ bị đổ trong khi di chuyển, nhất là khi chưa đặt máy nổ lên. Cần chú ý trong di chuyển:

  • Thận trọng đi qua ổ gà hoặc mặt phẳng nghiêng.
  • Không được kéo móc vào xe cơ giới vì máy không có bộ phận giảm sóc.
  • Đè phanh khi kéo máy lên hoặc xuống dốc nhằm đảm bảo an toàn cho người và máy.

c. Qui tắc vận hành an toàn máy trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Sử dụng máy tuốt lúa liên hoàn, người dân cần lưu ý chọn vị trí tuốt lúa sao cho phù hợp với mặt bằng và hướng gió nhất.

  • Khởi động máy
  • Chèn các bánh xe để máy không thể di chuyển khi hoạt động. Kiểm tra ốc và dãy curoa.
  • Kiểm tra dầu mỡ trong các ổ bi của máy
  • Khởi động máy chạy không tải trong thời gian 1 – 2 phút. Sau đó mới tăng dần tốc độ lên cho phù hợp với lúa. Lưu ý không nên chạy tốc độ quá cao gây ảnh hưởng đến thiết bị.
  • Khi chạy lúa ướt, mỏng vỏ, không bị tày vỏ thóc và với lúa dai thì để tốc độ ở mức vừa phải.
  • Cho lúa vào liên tục. Khi hết lúa, cho máy tiếp tục chạy không tải trong 2 – 3 phút. Không để máy tuốt lá liên hoàn nghiêng vì thóc sẽ bị dồn lại một điểm.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

d. Cách cho ăn lúa trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Quy ước

  • Lúa dài rụng và ướt cho ăn nhanh theo sức máy. Giới hạn là tiếng nổ máy không nặng tải.
  • Lúa ngắn dai và khô cho ăn chậm. Giới hạn là tránh đập rối và thóc theo rơm.

Cách cho ăn lúa

  • Có nhiều cách cho ăn miễn sao lúa vào liên tục để không vón cục thì mới cho chất lượng và năng suất cao.
    • Kiểu 1: Vơ từng gối đưa vào cửa ăn lúa đồng thời tay đẩy vào hơi vát lên trên. Phần trên của gối lúa sẽ cho vào máy trước.
    • Kiểu 2: Tay phải vơ lúa rải đều trên bàn, tay trái đun lúa sát ở dưới cửa chắn của bàn để lúa.

e. Kỹ năng an toàn khi sử dụng máy tuốt lúa liên hoàn và kỹ năng người phục vụ máy

Đối với người phục vụ máy

  • Người phục vụ máy đóng vai trò quyết định trực tiếp đến năng suất và thu nhập mùa vụ. Do đó, cần bố trí người có thể lực khỏe mạnh, linh hoạt và liên tục thay ca trong suốt quá trình máy đập lúa hoạt động.
  • Người đứng máy phải xử lý linh hoạt khi lúa dài, lúa ngắn hay lúa khô, lúa ướt,… Bên cạnh đó còn phải phối hợp nhịp nhàng trong công đoạn bỏ lúa lên bàn để người đứng dễ vơ lúa nhất.

An toàn khi chạy máy tuốt lúa liên hoàn

  • Không được để dây lạt, dao, liềm hoặc bất kì vật cứng nào vào trong máy.
  • Người đứng phải dùng găng tay để đưa lúa vào.
  • Không đứng gần quạt gió, gần miệng thổi rơm và dãy curoa. Khi bị nghẽn lúa, phải dừng lại và tháo ngay máy ra kiểm tra.
  • Thường xuyên xiết chặt bulong.

f. Các hướng dẫn cụ thể trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Hướng dẫn chỉnh quạt gió.
    • Nhằm tăng hoặc giảm tốc độ khi máy làm việc ở những lúc lúa khô hoặc ướt tạo cho máy rê sạch.
    • Cánh quạt gió được để lại máy, dùng kìm điện bẻ cong cánh quạt ra ( theo hình vẽ) khi máy làm việc ở đợi làm ướt tốc độ gió lớn.
    • Cánh quạt gió được để lại máy, dùng kìm điện bẻ cong cánh quạt ra ( theo hình vẽ) khi máy làm việc ở đợi làm ướt tốc độ gió yếu.
  • Dẫn chỉnh búa đập lúa trên thân lô.
    • Với lúa dai
      • Đỉnh búa luôn cách đều xương sàng khoảng 25 mm
      • Hướng dẫn sử dụng hai thanh đập
      • Để tăng cường khả năng đập sạch những đợi lúa ướt và dai người vận hành hairt lắp hai thanh đập trên nóc máy ( phía trong) theo thiết kế ( Hình 1) xong mới cho máy hoạt động.
      • Chú ý: Hai thanh đập đã gắn sẵn trên đỉnh máy chỉ cần tháo bu lông để thực hiện các thao tác như chỉ dẫn ( 1 và 2) để phù hợp với từng loại lúa.
      • Tháo hai thanh đập trên nóc máy trong trường hợp lúa không dai ( hình 2) nếu không sử dụng nữa thì lắp 2 thanh đập vào vị trí cũ trên nóc máy.
    • Với lúa không dai
      • Đỉnh búa luôn cách đều xương sàng khoảng 25 mm
  • Hướng dẫn cách chỉnh thóc không cuốn theo rơm.
    • Khi máy làm việc có tình trạng thóc cuốn theo rơm quá tỷ lệ cho phép một sào Bắc Bộ 1,5 kg.
    • Cách khắc phục (1) chỉnh đứng các dao trên thân lô lại trừ 4 dao cửa vào lúa không chỉnh ( hoặc chỉnh vừa phải) như vậy máy làm sản phẩm đỡ dé hơn, hạt thóc sạch.
    • Cách khắc phục (2) khi lúa càng dai thóc càng cuốn theo rơm nhiều và lúa ướt thóc cũng dính theo rơm. Vậy người vận hành phải ép hai tay gạt trên máy về phía đập lúa đồng thời lắp các thanh đập như đã thiết kế trên đỉnh máy và tăng lại hệ thống dây curoa tránh tình trạng dây ba-ty-lê.
    • (Đây là những hương pháp người vận hành cần biết)
  • Hướng dẫn cách chuyện máy đập lúa sang đập đậu tương hoặc ngô.
    • Qúy khách lưu ý, máy đập lúa liên hoàn Năng Lượng còn có tính năng vượt trội so với các loại máy đập lúa liên hợp khác là nó có thể chuyển sang để đập đậu tương hoặc bắp ngô rất hiệu quả. Vậy Qúy khách nên biết để phát huy hết tác dụng của máy.
    • Đập đậu tương
      1. Chỉnh dao trên thân lô như phương pháp hình 2 điều chỉnh máy làm việc đợt lúa dai.
      2. Đậu tương thủ hoặc cắt ngắn, quất đống, vỏ vàng không phơi nắng cây héo.
      3. Khi máy làm việc phải bỏ sàng tách dé gần máy nổ.
    • Đập ngô bắp
      • Qúy khách lưu ý, máy đập lúa liên hoàn Năng Lượng còn có tính năng vượt trội so với các laoij máy đập lúa liên hợp khác là nó có thể chuyển sang để đập bắp ngô rất hiệu quả.
      • Người sử dụng máy chỉ cẩn:
      • Lắp sàng đập ngô vào đỉnh máy( sau khi mở mui đỉnh máy) Chỉnh răng đập trên thâ lô dần đứng ( 1 đến 2)
      • Cho máy chạy ở mức ga thấp nhất ( để tránh tiếng ồn)
    • Chú ý:
      • Bắp ngô phải được phơi khô.
      • Khi đập tách hạt ngô bắp cần phải vun vào cửa ăn.

2. MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP

a. CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

  • LHM: Liên hợp máy, một tổ hợp bao gồm máy động lực và máy công tác được kết hợp với nhau nhằm thực hiện một công việc nào đó trong sản xuất, liên hợp máy được dùng nhiều trong nông nghiệp.
  • MGĐLH : Máy gặt đập liên hợp, một loại liên hợp máy được dùng để thực hiện liên hoàn các công đoạn trong khâu thu hoạch lúa như cắt bông lúa, đập rụng hạt, làm sạch và thu hồi sản phẩm.

b. Giới thiệu về máy gặt đập liên hợp trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Giới thiệu
    • Công việc “Vận hành máy gặt đập liên hợp” là công việc chuyên môn bắt
    • buộc và là môđun trọng tâm của chương trình dạy nghề ”Vận hành máy gặt đập liên hợp” trình độ sơ cấp nghề.
    • Nội dung “Vận hành máy gặt đập liên hợp” trang bị cho học viên những kiến thức về kiểm tra, chuẩn bị liên hợp máy, các bước khảo sát và kiểm tra đồng ruộng, qui trình vận hành máy, nội dung thực hiện an toàn khi điều khiển liên hợp máy làm việc và di chuyển địa bàn.; rèn luyện cho học viên kỹ năng vận hành máy gặt đập liên hợp đúng qui trình, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo năng suất và chất lượng công việc.
  • Mục đích
    • Kiến thức:
      • Trình bày được các bước kiểm tra, chuẩn bị liên hợp máy, các bước khảo sát và kiểm tra đồng ruộng, qui trình vận hành máy, phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng thường gặp, nội dung thực hiện an toàn khi điều khiển liên hợp máy làm việc và di chuyển địa bàn.
    • Kỹ năng:
      • Biết sử dụng các các dụng cụ, thiết bị tháo lắp, kiểm tra;
      • Vận hành máy gặt đập liên hợp làm việc trên bãi, trên ruộng, di chuyển địa bàn, đúng qui trình kỹ thuật.
    • Thái độ:
      • Có thái độ tích cực và có trách nhiệm với việc đảm bảo an toàn cho người và máy trong quá trình thực hành lái máy
      • Tập trung, chủ động trong việc vận hành, tỉnh táo và phải đảm bảo an toàn cho mọi đối tượng có liên quanTrình bày được nội dung các bước chuẩn bị liên hợp máy;
    • Làm được các công việc kiểm tra chăm sóc bảo dưỡng sau 8- 10h làmviệc đúng yêu cầu kỹ thuật;
    • Đảm bảo an toàn.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

c. Kiểm tra máy trước khi vận hành trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Kiểm tra động cơ
    • Kiểm tra các bộ phận trên động cơ
      • Động cơ là nguồn động lực để cung cấp năng lượng cho tất cả các chức năng trên máy GĐLH.
      • Trên máy GĐLH, động cơ Diezel được dùng phổ biến vì hiệu suất nhiệt cao, khả năng vượt tải tốt, ngoài ra phương pháp đốt cháy nhiên của loại động cơ này không cần tia lửa mồi nên nguy cơ hỏa hoạn cũng được giảm bớt.
    • Trước mỗi ngày làm việc, cần kiểm tra để đảm bảo:
      • Các bộ phận trên động cơ phải đầy đủ và có tình trạng kỹ thuật tốt
      • Các bu lông, đai ốc lên kết các chi tiết trên động cơ phải được xiết chặt đúng lực qui định.
    • Bình lọc tinh nhiên liệu trên động cơ máy GĐLH GĐLH John Deere R-40. Động cơ này dùng 2 bình lọc làm việc nối tiếp nhau.
      • Bình lọc dầu bôi trơn trên động cơ máy GĐLH John Deere R-40.
      • Bình lọc gồm 1 đế kim loại được bắt cố định trên khối động cơ và một cụm phần tử lọc bằng giấy với vỏ ngoài bằng thép lá. Phần tử lọc được thay thế định kỳ cùng với việc thay dầu bôi trơn cho động cơ.
      • Khối động cơ
    • Kiểm tra mức dung dịch làm mát
      • Động cơ dùng trên máy GĐLH là loại động cơ làm mát bằng dung dịch lỏng.
      • Ngày nay, nhiều loại động cơ dùng dung dịch làm mát chuyên dùng để động cơ được làm mát và bảo vệ tốt hơn.
      • Nếu không có dung dịch làm mát chuyên dùng, ta có thể dùng nước sạch, không lẫn tạp chất như lá cây, rơm rạ.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

      • Để đảm bảo sự làm mát tốt, hàng ngày cần kiểm tra mức dung dịch làm mát trong hệ thống và thường xuyên kiểm tra để phát hiện sự rò rỉ dung dịch trong hệ thống.
      • An toàn khi mở nắp két nước:
        • Không được mở nắp két nước khi động cơ quá nóng.
        • Khi gặp trường hợp này, hãy cho động cơ làm việc không tải trong thời gian 3 – 5 phút để nhiệt độ hạ xuống bớt.
        • Khi mở chỉ nên hé mở nắp két nước và chờ 5 – 10 giây cho áp suất giảm bớt rồi mới mở nắp ra hoàn toàn.
        • Nắp két nước
        • Nước nóng thoát ra 3- Nắp két nước
    • Kiểm tra mức nhiên liệu trong bình chứa
      • Để tránh việc ngưng tụ hơi nước trong bình chứa nhiên liệu, cuối mỗi ngày làm việc, hãy nạp đầy nhiên liệu sạch vào bình chứa nhiên liệu trên máy. Cần lưu ý dùng đúng loại nhiên liệu mà nhà chế tạo yêu cầu.
      • Để đề phòng hỏa hoạn:
        • Không làm những việc có thể gây hỏa hoạn như hút thuốc lá, sử dụng điện thoại, đóng mở công tắc điện cho các thiết bị điện khi đang nạp nhiên liệu cho máy.
        • Khi nạp nhiên liệu vào bình chứa, nếu lỡ làm nhiên liệu trào ra bên ngoài bình chứa hãy lau thật sạch phần nhiên liệu trào ra.
        • Hàng ngày cần kiểm tra, khắc phục sự rò rỉ của các ống dẫn và bình lọc nhiên liệu
    • Kiểm tra mức dầu thuỷ lực
      • Hàng ngày, cần kiểm tra mức dầu trong thùng chứa của hệ thống nâng hạ thủy lực.
      • Mức dầu thủy lực phải đúng qui định đối với từng loại máy.
      • Khi cần bổ sung thêm dầu thủy lực thì cần lưu ý
        • Dùng đúng loại dầu mà nhà chế tạo qui định
        • Sau khi dùng xong, đậy nắp thùng dầu cẩn thận
        • Luôn luôn dùng phểu có lưới lọc mỗi khi bổ sung dầu thủy lực
  • Kiểm tra trên cabin điều khiển
    • Kiểm tra tay số
      • Để đảm bảo an toàn, trước khi khởi động, tay số chính phải đặt ở vị trí trung gian (N)
      • Để đảm bảo an toàn, trước khi khởi động, tay số phụ cũng phải đặt ở vị trí trung gian
    • Kiểm tra các tay ly hợp gặt và đập
      • Trước khi khởi động, các tay điều khiển li hợp gặt và li hợp đập đều phải ở vị trí ngắt
      • Các vị trí làm việc của tay li hợp đập máy GĐLH KUBOTA DC- 60

d. Di chuyển máy.

  • Cách thức khởi động động cơ và di chuyển trên phố
    • Gạt tất cả các cần điều chỉnh về vị trí “0” (động cơ sẽ không khởi động nếu cần ly hợp gặt hoặc đập vẫn ở vị trí làm việc ).
    • Cắm chìa khóa vào ổ khóa và xoay về vị trí mở và buông tay khi động cơ đã khởi động .
    • Kéo cần ga về vị trí cao nhất (vị trí con thỏ) và khởi đầu di chuyển tiến hoặc lùi bằng cần số HST, chỉnh huớng đi bằng cần lái.
    • Cần HST vừa điều chỉnh tiến lùi vừa có thể thay đổi véc tơ vận tốc tức thời máy tùy theo quãng đẩy của người lái.
    • Cần lái điều chỉnh hướng lái theo hướng đẩy của người lái (trái-phải) và nâng hạ hàm gặt (đẩy lên – kéo về).
    • Cần số phụ để chỉnh chừng độ hoạt động động cơ mức nhanh (vị trí H), chậm (vị trí L).
  • Vận hành máy lúc làm việc dưới ruộng
    • Trước lúc xuống ruộng cần kiểm tra nền ruộng, ruộng có độ sụt ≤ 30 cm là được.
    • Xâu bao vào hai cửa xả của bồn chứa, chỉ dẫn người đóng bao cách thức làm, trước khi máy chạy cần ấn còi thông báo cho 2 người đóng bao phía sau biết để chuẩn bị.
    • lúc máy đã xuống ruộng nhả cần ga về vị trí phải chăng nhất (vị trí con rùa), gạt cần ly hợp đập sớm muộn ấy mới gạt cần ly hợp gặt sau, nâng cao ga trở lại và bắt dầu làm việc, nâng hạ hàm gặt bằng cần lái.
    • khi có tín hiệu bị nghẹn lúa phải cho máy giới hạn và gạt cần nhả lúa.
    • khi mà máy đang chạy không được cho người khác leo lên, leo xuống rất nguy hiểm. lúc đang làm việc cân quan tâm những đèn báo sự cố nếu đèn báo sáng cần cho giới hạn máy để kiểm tra.

e. Người phục vụ máy trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Phần này quyết định rất lớn đến năng suất và thu nhập của người có máy. Vì vụ lúa đến không dài thời gian nên phải bố trí nhân lực khỏe và linh hoạt thay ca nhau làm phục vụ máy khi hoạt động và di chuyển máy đến các địa điểm, người đứng máy phải linh hoạt xử lý khi lúa khô, lúa ướt, dài, ngắn, dai, rụng với nhiều cách cho ăn lúa và năng động trong hệ điều chỉnh máy, những người di chuyển máy phải nhịp nhàng bỏ lúa lên bàn sao cho người đứng cho ăn dễ vơ lúa nhất tức là không được bỏ đống quá to hoặc thiếu lúa trên bàn sẽ làm giảm năng suất hoặt động của máy.

f. An toàn khi chạy máy trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Trong khi làm việc cần chú ý các điểm sau đây có thể dễ gây tai nạn.

  • Người vận hành máy phải trong độ tuổi lao động, đủ sức khỏe theo QĐ.
  • Có chứng chỉ nghề vận hành máy, đã qua huấn luyện ATVSLĐ, có thẻ
  • Người vận hành và người phục vụ phải có đủ PTBVCN theo qui định.
  • Người không có trách nhiệm không đứng gần khi máy làm việc.
  • Khi có sự cố phải ngừng máy, kiểm tra, tắt máy khi sửa chữa thay thế phụ tùng vật tư cả khi làm vệ sinh máy.
  • Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng theo qui định.

g. Vận hành an toàn trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Luôn ngồi vào vị trí người vận hành máy khi khởi động động cơ hoặc khi điều khiển các cần điều khiển , mặc quần áo bảo hộ gọn gàng .
  • Truớc khi khởi động động cơ hãy kiểm tra và đảm bảo các cần điều khiển đang ở trạng thái ‘dừng’.
  • Để đảm bảo máy không bị lật khi chạy trên quãng đường nghiêng hoặc lam hỏng he thống thủy lực khi đi trên đường gồ ghề cần giảm tốc độ và đi chậm.
  • Khi xuống ruộng làm việc, để tránh lật máy phải luôn lùi máy xuống và tiến khi lên, phải kiểm tra độ dốc trước khi lên xuống, di chuyển lên xuống phải thật từ từ không được thay đổi tốc độ đột ngột.
  • Cực kì cảnh giác khi lùi máy nhìn phía sau và phía dưới để đảm bảo khu vực di chuyển trống trải, khi máy đang làm việc đảm bảo không có người hoặc chướng ngại vật khác đúng gần.
  • Khi gặt đến đầu bờ cần chú ý cảnh giác, chủ động nâng hàm gặt vì khu vực đầu bờ thường có cây cối hay mương nước có thể gây hư hại cho máy.
  • Để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra tuyệt đối không cho trẻ em lại gần máy kể cả khi máy dừng.
  • Luu ý: máy DC-60 chỉ dùng để gặt lúa không dùng vào các công việc khác như cắt cỏ ,cắt ngô ….

3. MÁY CÀY, BỪA LÀM TƠI ĐẤT

a. Kiểm tra trước khi vận hành trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Máy cày, máy gặt đập liên hợp muốn tăng độ bền phải đảm bảo quy trình làm ấm máy trước khi vận hành có kéo tải, cày, xới, gặt lúa.
  • Trong thời gian năm phút sau khi khởi động động cơ, hãy để động cơ làm ấm và để máy chạy không tải, vì điều này sẽ giúp nhớt lan đều đến mọi bộ phận trong động cơ. Nếu bạn để máy chịu tải trọng mà không làm ấm máy sẽ gặp nhiều vấn đề như chết máy, máy tắt đột ngột, nứt vỡ động cơ, máy sẽ bị mài mòn sớm do nhớt chưa bôi trơn hết động cơ.
  • Tại các khu vực có nhiệt độ lạnh như Lâm Đồng, Đắk Lắk, khu vực Bắc bộ thì việc khởi động máy kéo khó khăn là rất hay xảy ra.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

b. Những hạng mục quan trọng.

Nhớt hộp số đóng vai trò rất quan trọng

  • Là 1 dòng chảy bôi trơn xuyên suốt. Do đó, để đảm bảo nhớt lưu chuyển tốt, cần phải có thời gian làm ấm hợp số trong các điều kiện nhiệt độ thấp. Đây là điều đặc biệt quan trọng với khí hậu miền trung và miền bắc khi bắt đầu chuẩn bị vụ lúa đông xuân.
  • Dầu của hệ thống thủy lực được dùng làm nhớt hộp số.
  • Khi thời tiết lạnh, dầu chắc chắn là sẽ bị nguội lạnh và tăng độ kết dính.
  • Điều này có thể gây chậm trễ chu kỳ tuần hoàn của nhớt hoặc áp suất thủy lực thấp hơn bình thường một khoản thời gian sau khi khởi động động cơ.
  • Điều này có thể gây trục trặc trong hệ thống thủy lực.
  • Để tránh tình trạng trên, mọi người hãy tuân thủ những hướng dẫn sau : Làm ấm động cơ ở khoản 50% tốc độ vòng/phút đã quy định
  • Với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam, khi ở nhiệt độ môi trường trên 0c thì thời gian làm ấm máy bắt buộc tối thiểu 10 phút. Từ 0 đến -10c thì thời gian tối thiểu từ 10-20 phút.
  • Theo bảng thông số chuẩn trên, tại điều kiện nông nghiệp Việt Nam thì các dòng máy nông nghiệp Việt Nam nên khởi động và duy trì trạng thái 50% ga máy cày máy kéo ở mức 10 phút.
  • Sẽ giúp máy cày hoạt động tốt hơn, tăng độ bền rõ rệt.
  • Tăng ga nhẹ hơn, máy ít xảy ra tình trạng xả khói nhiều, tiết kiệm nhiên liệu hơn. Hạn chế được các tình trạng chết máy.
  • Khởi động máy kéo sẽ dễ hơn trong các lần làm việc sau.
  • giúp cho người dân vận hành tăng năng suất lao động lên gấp nhiều lần và không mệt mỏi sau một ngày làm việc ngoài trời mưa, trời nắng do máy được thiết kế kiểu ngồi lái ( người sử dụng dễ dàng điều khiển không bị mỏi chân, không phải lội bùn) rất thuận tiện. Máy sử dụng động cơ làm mát bằng nước hoặc bằng gió, kiểu phanh thuộc dạng hình vòng giãn nở trong, đĩa ma sát, đóng mở bộ bánh răng ăn khớp.

Các chức năng của máy cày ruộng GN91

  • Máy cày xới GN91 có thể phá gốc các cây trồng màu, cây công nghiệp: ngô, dứa, mía,…
  • Máy cày ruộng nước GN91 chuyên Cày bừa đất trồng lúa (ruộng khô, ruộng nước) theo hình thức phay, băm gốc rạ. Chỉ cần phay bừa 2-3 lần là đạt tiêu chuẩn ruộng cấy.
  • Máy xới đất này có khả năng cày ải đất ruộng. Cày lồng ruộng nước ruộng khô.
  • Làm việc như một máy kéo mạnh mẽ do máy được sử dụng động cơ công suất lớn 15Hp. Ưu điểm của máy cày ruộng GN91:
  • Máy cày ngồi lái ( người sử dụng dễ dàng điều khiển không bị mỏi chân, không phải lội bùn) tăng năng suất lao động.
  • Dễ dàng vận hành và di chuyển trên đường và dưới ruộng.
  • Máy hỗ trợ kéo bà con có thể tận dụng hết công suất làm việc của máy.
  • Công suất lớn, năng suất làm việc cao trung bình một người lao động cao ( 3-4 mẫu/ngày công)
  • Máy bền khỏe, là máy cày xới đất chạy dầu nên tiêu hao ít nhiên liệu tiết kiệm chi phí sản xuất cho bà con nông dân.
  • Hệ thống lưỡi phay đất sắc bén, số lượng nhiều 18 lưỡi, 24 lưỡi… vùng phay đất rộng, giúp cho việc phay nhanh hơn.
  • Trọng lượng phù hợp, máy được thiết kế gọn gàng.
  • Có đầy đủ bộ phụ kiện cho từng công việc: lưỡi cày phay, lưỡi xới, bánh lồng, chắn bùn ruộng nước, chắn bùn ruộng cạn…

Tổng quan về Máy kéo cầm tay GN91

  • Máy xới đất là công cụ hỗ trợ đắc lực và không thể thiếu đối với các nhà vườn chuyên nghiệp, đó là vì máy xới đất giúp hỗ trơ công việc làm đất, một trong những công đoạn tiêu tốn thời gian và tiền bạc rất nhiều của người lao động. Máy xới đất có đa dạng mẫu mã chủng loại cũng như công suất nguyên lý vận hành khác nhau, vậy nên lựa chọn máy xới đất chạy xăng hay máy xới đất chạy dầu để sử dụng là tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Chọn máy xới đất phù hợp sẽ giúp bạn tiết kiệm được chi phí hao mòn máy, tiết kiệm được nhiên liệu, chi phí bảo trì bảo dưỡng máy

Chức năng của máy kéo cầm tay GN9:

  • Cầy bừa đất trồng lúa (ruộng khô, ruộng nước) theo hình thức phay, băm gốc rạ.
  • Chỉ cần phay bừa 2-3 lần đạt tiêu chuẩn ruộng cấy.
  • Phá gốc các cây trồng mầu, cây công nghiệp: ngô, dứa, mía,…
  • Làm việc như một máy kéo do máy được sử dụng động cơ công suất lớn
  • Cày xới đất để ải. Cày lồng ruộng nước ruộng khô.

Những ưu điểm của Máy kéo cầm tay GN91

  • Máy ngồi lái ( người sử dụng dễ dàng điều khiển không bị mỏi chân, không phải lội bùn) tăng năng suất lao động.
  • Công suất lớn, năng suất làm việc cao trung bình một người lao động cao( 3-4 mẫu/ngày công)
  • Máy hỗ trợ kéo bà con có thể tận dụng hết công suất làm việc của máy.
  • Máy bền khỏe, tiêu hao ít nhiên liệu tiết kiệm chi phí sản xuất cho bà con nông dân.
  • Dễ dàng vận hành và di chuyển trên đường và dưới ruộng.
  • Trọng lượng phù hợp, máy được thiết kế gọn gàng.

Thông số kỹ thuật của Máy kéo cầm tay GN91

  • Kiểu mẫu: GN91
  • Dài x Rộng x Cao (mm): 2900 x 980 x 1350
  • Trọng lượng (Kg): 360
  • Tải trọng: 1200
  • Tốc độ lý thuyết (Km/h): 85
  • Tỷ số truyền lùi: 144.655 : 39.116
  • Số lưỡi dao phay: 18 lưỡi (9 trái + 9 phải)
  • Kiểu lốp: 24 lưỡi (12 trái + 12 phải)
  • Áp suất lốp (Mpa): 600 – 12
  • Khoảng cách Min với mặt đất(mm): 20N/cm2
  • Bán kính quay Min (m): 234
  • Kiểu ly hợp: Đĩa ma sát
  • Kiểu cơ cấu lái : Đóng mở bộ bánh răng ăn khớp
  • Kiểu phanh: Dạng hình vòng giãn nở trong
  • Dây curoa: B1727
  • Lượng chứa dầu bôi chơn: 6lít
  • Model động cơ: S1100A, S1100AN, S1105, S1105N, S1110, S1110N, S1115.

c. Sử dụng máy xới đất an toàn và hiệu quả

  • Tuân thủ hướng dẫn sử dụng máy xới đất được cung cấp khi mua máy xới đất từ nhà cung ứng, phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành và ít nhất là phải biết về cách vận hành máy để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tránh không gây hư hỏng máy xới đất.

Đối với người vận hành máy:

  • Không vận hành máy khi tình trạng sức khỏe không tốt do làm việc quá sức, đang bị bệnh, đang say rượu, phụ nữ mang thai, trẻ
  • Mang giày chống trượt và đội nón bảo hộ.
  • Không mang quần áo quá rộng, không đeo trên người những đồ vật gây vướng vào các cần điều khiển hay các bộ phận đang quay của máy xới đất.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi lắp dàn xới và các phụ tùng khác

  • Sử dụng dàn xới, phụ kiện máy xới đất chính hãng, không được tự thay đổi thiết kế dàn xới.
  • Thực hiện việc kiểm tra và bảo dưỡng máy xới đất định kỳ.
  • Khi kiểm tra và bảo dưỡng, hãy khóa van điều khiển hạ dàn xới để ngăn chặn việc dàn xới hạ đột ngột. Đồng thời, cần kê giá đỡ vào dưới giá đỡ thanh trượt hay trục lưỡi xới.
  • Chỉ lắp và tháo dàn xới trên bề mặt bằng phẳng, nơi có đủ ánh sáng để thực hiện lắp ráp. Không cho những người không liên quan đứng gần máy kéo và dàn xới.
  • Chú ý những người xung quanh khi lùi hoặc vận hành máy kéo với dàn xới
  • Phải tắt động cơ khi gỡ bỏ rơm, cỏ từ trục lưỡi xới.
  • Không được chui vào, đặt tay hoặc chân dưới dàn xới.
  • Không để trẻ em lại gần máy kéo.
  • Đảm bảo thay dầu đúng định kỳ, mỗi 300 giờ. Nếu dầu cũ có màu sữa, có thể vòng cao su chữ O hoặc phốt của trục dàn xới bị hư hỏng, thay thế phốt hư hỏng ngay lập tức.

Sử dụng máy xới đất đúng cách để tăng tuổi thọ của máy

  • Sau khi sử dụng được 10 giờ đầu tiên thì nên thay dầu nhớt cho máy. Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng máy để máy hoạt động trơn tru không bị nóng máy.
  • Khi sử dụng máy liên tục thì nên cho máy nghỉ giải lao để hạn chế bị nóng động cơ. Lưu ý, với từng loại động cơ làm mát bằng hơi nước hay làm mát bằng gió để có cách sử dụng cho phù hợp.

Máy xới đất là thiết bị nông nghiệp không thể thiếu trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nếu muốn nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm công sức và chi phí trong công đoạn xới đất, lên luống, tạo rãnh… so với phương pháp thủ công truyền thống. Máy xới đất ra đời là minh chứng tiêu biểu cho sự cải tiến hóa nền nông nghiệp của nước ta ngày nay. Không chỉ là phương tiện góp phần gia tăng sản xuất mà còn là thiết bị thân thiện với môi trường, góp phần cải thiện độ phì nhiêu màu mỡ cho đất trồng. Khi chọn máy xới, bạn nên lựa chọn những máy chạy có động cơ êm, khỏe, tiếng chạy đều.


4. MÁY BƠM NƯỚC

Vận hành máy bơm nước an toàn

  • Sử dụng máy bơm nước có lẽ không còn xa lạ gì với chúng ta nhung vận hành, sử dụng đúng cách và mang lại hiệu quả tốt nhất thì không phải ai cũng làm được. Hôm nay kỹ thuật viên của chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn cách vận hành máy bơm nước an toàn.

a. Chuẩn bị trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Kiểm tra máy bơm đảm bảo hoạt động bình thường, kiểm tra các chất bôi trơn, các máy bơm dẫn động bằng động cơ điện, phải chuẩn bị đầy đủ dây cáp và nguồn điện. Các thiết bị bảo vệ cần phải được kiểm tra để đảm bảo hoạt động tốt. Mỗi ống nối phải được nối kín để đảm bảo vận hành không rò rỉ.
  • Chạy thử động cơ: Kiểm tra cuối cùng của độ đồng trục của bộ nói trục; Điều chỉnh các đệm khít và quay tay máy bơm; Xác định sự liên hoàn khi khởi động, nếu được trù tính trong tụ điều khiển; Kiểm tra chiều quay của động cơ gốc (chiều quay của động cơ cảm ứng 3 pha có thể được thay đổi bằng việc thay đổi 2 trong các đầu nối); Chạy hết tốc độ để kiểm tra động cơ gốc khi ngắt ra khỏi máy bơm; Mở hoàn toàn van hút (nếu có); Sau khi đã thực hiện các bước cần thiết theo yêu cầu khởi động thông thường, vận hành thử của bơm được làm bằng cách mở và đóng nguồn điện trước khi bơm đạt được vận tốc toàn phần để kiểm tra xem động cơ quay có đúng không.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

b. Vận hành trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Xác nhận động cơ gốc đã sẵn sàng khởi động.
  • Xác nhận van đẩy đã hoàn toàn đóng.
  • Xác nhận cao độ hay áp lực chất lỏng ở nơi hút là bình thường.
  • Khởi động và xác nhận độ bịt kín, bôi trơn và làm lạnh cần thiết.
  • Mồi nước bằng bơm chân không nếu có lắp đặt trên tổ máy.
  • Xác nhận máy bơm đã được mồi nước đầy đủ.
  • Đóng động cơ gốc.
  • Xác nhận áp lực đẩy đạt đến giá trị cho phép sau khi chạy hết vận tốc.
  • Mở van đẩy và kiểm tra áp lực đẩy xem có ứng với các trị số trong phạm vi vận hành hay không.

c. Kết thúc quá trình vận hành

  • Đóng hoàn toàn van đẩy (đối với các máy bơm có dòng chảy hướng trục phải giữ gìn van đẩy hoàn toàn mở)
  • Ngắt động cơ phát lực.
  • Đưa động cơ gốc trở lại vị trí ban đầu.
  • Mở van ngăn chân không trên máy bơm nếu có lắp trong tổ máy.
  • Sau khi làm máy bơm dừng hoàn toàn, thì dừng hệ thống bịt kín, bôi trơn và làm lạnh.
  • Tháo hết chất lỏng bên trong máy bơm.
  • Nới lỏng các đệm khít.
  • Bôi chất chống rỉ lên những bề mặt hở của máy.
  • Chạy bộ sấy nóng cho môtơ nếu có lắp trên máy để duy trì cho tổ máy bơm khả năng hoạt động bình thường. Yêu cầu phải vận hành tổ máy bơm sau từng thời gian ngắn, một lần một tháng.

Lưu ý: trong quá trình vận hành để đảm bảo chúng ta cũng có thể ghi chép để lần vận hành tiếp theo được tốt cũng như biết được tình trạnh sức khỏe của máy bơm. Các bạn cũng lưu ý là để đảm bảo chất lượng bơm tốt nhất cũng như máy bơm hoạt động ổn định thì ta nên chọn những dòng bơm chính hãng như: máy bơm Pentax, Tsurumi, ebara, tohatsu …


5. MÁY BƠM THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

a. Máy bơm thuốc sâu là gì

Máy bơm thuốc sâu còn có tên gọi khác là bình phun thuốc trừ sâu, đây cũng là một phương tiện để truyền đi một lượng thuốc nhất định vào cây trồng. Sản phẩm này được nghiên cứu và chế tạo từ những các máy truyền thống đã quá cũ kỹ. Với sự ra đời với dòng máy này, giúp tiết kiệm được thời gian và công sức của người lao động. Mà còn nâng cao hiệu suất làm việc lên đến 10 lần so với những dòng truyền thống. Đối với những dòng máy bơm của thì phải lắp thêm nguồn điện để tạo ra áp suất, với áp suất này thì thuốc trừ sâu rất dễ dàng phun ra ngoài và trơn tru hơn.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

b. Công dụng và đặc điểm của máy bơm thuốc trừ sâu

  • Công dụng máy bơm thuốc trừ sâu
  • Công dụng chính của máy bơm thuốc trừ sâu là phun xịt thuốc để bảo vệ cây trồng, để tăng phát triển cho cây.
  • Ngoài bơm thuốc trừ sâu, máy còn dùng để phun vôi bột, giúp cải tạo được đất đai.
  • Sử dụng máy bơm thuốc sâu mini không chỉ cung cấp thuốc để bảo vệ hoa màu. Mà còn rất an toàn cho người sử dụng, không làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mình.
  • Đặc điểm của máy bơm thuốc trừ sâu
  • Máy được thiết kế vô cùng nhỏ gọn, tiện lợi, có khả năng di chuyển ở những địa điểm cần phun một cách dễ dàng.
  • Công suất của máy bơm trừ sâu lớn. Đặc biệt hơn máy có nhiều chức năng khác nhau.
  • Cách sử dụng vô cùng đơn giản và dễ sử dụng, có thể tùy chỉnh phun liên tục theo yêu cầu người sử dụng.
  • Máy được làm bằng chất liệu siêu bền, có độ an toàn cao, chất liệu có khả năng chống rò rỉ rất tốt, chống được va chạm mạnh, hoạt động vô cùng êm ái, tiết kiệm được nước.
  • Cực kỳ thân thiện với môi trường, bởi vì động cơ chạy bằng điện, nên không tạo ra khí thải gây ô nhiễm môi trường.

c. AN TOÀN SỬ DỤNG MÁY PHUN THUỐC TRỪ SÂU

Thuốc trừ sâu là một loại chất được sử dụng để chống côn trùng. Chúng bao gồm các thuốc diệt trứng và thuốc diệt ấu trùng để diệt trứng và ấu trùng của côn trùng. Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trong nông nghiệp, y tế, công nghiệp và gia đình. Việc sử dụng thuốc trừ sâu được cho là một trong các yếu tố chính dẫn tới sự gia tăng sản lượng nông nghiệp trong thế kỷ 20. Gần như tất cả các loại thuốc trừ sâu đều có nguy cơ làm thay đổi lớn các hệ sinh thái; nhiều loại thuốc trừ sâu độc hại với con người; và các loại khác tích tụ lại trong chuỗi thức ăn. Đi kèm với thuốc trừ sâu, người ta sử dụng máy phun thuốc trừ sâu để diệt sâu bệnh.

  • Tại sao phải sử dụng máy phun thuốc trừ sâu
    • Sự phát triển của sâu bệnh làm ảnh hưởng tới sự sinh tồn của cây trồng. Chúng làm mùa màng bị tàn phá, làm thiệt hại nền kinh tế của người dân. Trước mối nguy hại đó người ta tìm tới phương pháp trừ sâu. Nếu như trước kia người ta sử dụng biện pháp thủ công bắt sâu bọ bằng tay phương pháp này chỉ là tạm thời không hiệu quả. Vì thế máy phun thuốc trừ sâu ra đời cũng với thuốc sâu nhằm diệt trừ tận gốc mầm mống sâu bệnh. Loại máy phun thuốc được ưa chuộng nhất là máy phun thuốc trừ sâu chạy điện OSHIMA OS16.
  • An toàn khi sử dụng máy phun thuốc trừ sâu:
    • Người phun thuốc sâu phải trang bị thiết bị bảo hộ: mặc quần áo mưa, đeo gang tay, kính, đi ủng, bịt khẩu trang để tránh khi phun thuốc văng vào người.
    • Đeo bình may phun thuoc tru sau sao cho cân, nếu bị lệch sẽ dễ bị ngã, đổ thuốc ra ngoài.
    • Khi pha thuốc, phải đổ cần thận qua màng bơm. Nếu bị rơi rớt ra ngoài, phải lau chùi sạch sẽ. Không vứt vỏ thuốc ra đồng hay rảnh nước, mương máng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hướng tới sực khỏe
    • Khi phun thuốc nên kiểm tra hệ thống bơm và cần bơm tránh bị rò rỉ khi phun thuốc, khi đó thuốc dễ ngấm vào người.
    • Khi phun xong thì tháo bình cọ rửa sạch sẽ rồi cất ở nơi khô ráo. Người phun thuốc, sau khi phun cũng phải tắm rửa để hơi thuốc không ngấm vào người.
    • Ngoài máy phun thuốc thì Hải Minh còn cung cấp các sản phẩm máy nông nghiệp khác như máy cắt mỏ gà, máy đo pH….
    • Khi sử dụng máy phun thuốc trừ sâu bạn phải tuân thủ các quy tắc an toàn lao động theo quy định. Và thực hiện đúng các bước như trong sách hướng dẫn sử dụng đi kèm với máy.

6. MÁY CẮT CỎ

a. Thông tin giới thiệu về máy cắt cỏ

Trước khi tìm hiểu về cách sử dụng máy cắt cỏ để đảm an toàn cho người sử dụng cũng như việc kéo dài tuổi thọ của máy thì bạn đã hiểu hết về dòng máy cắt cỏ chưa? Bạn có thắc mắc đây là loại thiết bị gì? Nó có cấu tạo và phân loại như thế nào?. Hãy cùng tìm hiểu thêm tại dưới đây để có cái nhìn tổng quan về dòng máy dọn cỏ đang gây sốt trên thị trường nhé!

  • Giới thiệu về dòng máy cắt cỏ hiện đại
    • Bạn có biết lý do vì sao máy cắt cỏ hiện đại được nghiên cứu và chế tạo không? Đó chính là do sự lạc hậu và cũ kỹ của những thiết bị làm vườn truyền thống gây ảnh hưởng đến năng suất làm việc của người dùng.
    • Với sự ra đời của nó, đã giúp cho con người giải phóng sức lao động trong các công việc làm vườn cũng như tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức hơn so với trước đây. Nó giúp cho người sử dụng có thể dễ dàng dọn dẹp khu vườn một cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ cho khu vườn, trong công viên, cây xanh ven đường,…mà các dụng cụ truyền thống như dao, kéo, máy xoay bằng tay không thể làm được.

Tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Cấu tạo máy cắt cỏ 2 thì
    • Máy cắt cỏ được tạo nên bởi những bộ phận nào? Hãy cùng tìm hiểu cấu tạo máy cắt cỏ 2 thì để biết thêm.
    • Động cơ 2 thì
    • Móc dây đeo
    • Tay cầm
    • Khóa an toàn
    • Nút chỉnh ga
    • Công tắc on/off
    • Cò ga
    • \Cành máy
    • Đầu bò
    • Tấm chắn bảo vệ
    • Lưỡi cắt
  • Phân loại
    • Hiện nay, trên thị trường có bán chủ yếu 3 loại đó chính là: máy cắt cỏ không dây, mắt cắt cỏ quay và máy cắt cỏ dạng xe đẩy.
    • Máy cắt cỏ không dây: hay còn được biết đến với cái tên khác đó chính là máy cắt cỏ cầm tay, máy cắt cỏ mini. Có thiết kế vô cùng nhỏ gọn, giúp người dùng có thể mang theo bên người rất tiện lợi. Nó sử dụng pin sạc nên rất thân thiện với môi trường.
    • Máy cắt cỏ quay hay máy cắt cỏ đeo vai. Được thiết kế để hoạt động trong thời gian dài nên dây đeo rất mềm mại, thoáng mát và có đệm mút. Bên cạnh đó, dòng máy cắt này rất đa dạng, nhiều mẫu mã với những động cơ sử dụng khác nhau như: xăng, điện,..
    • Máy cắt cỏ dạng xe đẩy là loại thiết bị có trang bị thêm bánh xe giúp việc di chuyển trong khi làm việc được diễn ra vô cùng nhẹ nhàng. Thác tác vận hành đơn giản, ai cũng có thể sử dụng được. Tuy nhiên, giá thành của loại này khá cao, người dùng cần cân nhắc nhu cầu sử dụng trước khi quyết định mua loại máy cắt cỏ này.
    • Để sử dụng được máy cắt cỏ an toàn ngoài quy trình vận hành và quá trình bảo dường thì bạn cũng cần lưu ý đến việc thay nhớt cho máy. Nếu như bạn không có nhiều kinh nghiệm về vấn đề thay dầu nhớt cho máy cắt cỏ thì hãy xem thêm tại bài viết.

b. Quy trình vận hành máy cắt cỏ an toàn đúng chuẩn

Nguyên lý làm việc của máy cắt cỏ thường tùy thuộc vào từng loại mà có những điểm khác nhau, nếu xét về quy trình vận hành của máy thì tổng quan được đánh giá khá đơn giản. Theo đó bạn có thể thực hiện theo những hướng dẫn chi tiết cách sử dụng máy cắt cỏ an toàn sau để nhận thêm thông tin hữu ích nhé!

  • Quan sát kỹ xung quanh xem máy có bất kỳ hiện tượng rò rỉ chất lỏng như gas, dầu, xăng,..hay không.
  • Kiểm tra xem đã đổ nhớt đầy đủ chưa. Nếu mức nhớt thấp hơn quy định thì hãy châm thêm vào. Nó sẽ giúp cho máy của bạn hoạt động bền bỉ, ổn định.
  • Kiểm tra đầu bò, tra mỡ bò để làm trơn trục
  • Kiểm tra lưỡi cưa đã được siết chặt chưa, tránh trường hợp trong lúc sử dụng nó văng ra gây nguy hiểm người dùng. Bên cạnh đó, nếu lưỡi cắt có tình trạng rạn, nứt, hư hỏng thì nên thay ngay không được cố chấp sử dụng. Bởi đây là bộ phận thường gây tại nạn nhiều nhất trên máy cắt.
  • Kiểm tra nhiên liệu máy đã sẵn sàng để hoạt động chưa.
  • Mặc đầy đủ đồ bảo hộ trước khi khởi động máy.
  • Quan sát dưới đáy bình để xác định vị trí nút bơm, Bạn chỉ cần ấn nhả vào nút bơm liên lục giúp bơm xăng cho bình con
  • Đưa cần gió về chế độ OFF
  • Đưa cần ga lên 1/3
  • Giật nhẹ bộ khởi động một vài cái, chú ý cái sau cùng thì giật với lực mạnh để khởi động
  • Đưa cần gió về chế độ ON là được

Bạn lưu ý khi mới khởi động thì nên để máy cắt cỏ chạy ở tốc độ thấp, sau một vài phút máy ổn định thì có thể tăng tốc độ tùy ý. Cùng với đó là trước khi khởi động thì hãy kiểm tra và chắc chắn rằng tất cả các kết đều ở trạng thái tốt nhất. Tuyệt đối không vận hành khi các dây dẫn có dấu hiệu bị mòn, rách. Việc này có thể gây nguy hiểm đến chính bản thân của người sử dụng cũng như làm cháy, nổ máy cắt cỏ.

c. Một số quy tắc an toàn khi vận hành máy cắt cỏ

Quy trình vận hành máy cắt cỏ khá đơn giản, vì thế bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn chi tiết thì bạn có thể sử dụng được máy. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn khi vận hành máy thì bạn cần ghi nhớ những quy tắc quan trọng sau:

  • Đọc kỹ sách hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng hoặc tìm hiểu thêm các cách sử dụng. Tuyệt đối không được chủ quan, sử dụng ngay lần đầu, điều này có thể dẫn đến tai nạn cho bạn.
  • Luôn trang bị sẵn các dụng cụ phòng cháy chữa cháy kế bên.
  • Luôn tập trung trong quá trình sử dụng, không được lơ là, mất cảnh giác.
  • Luôn mặc đồ bảo hộ trong quá trình vận hành máy. Một bộ đồ bảo hộ tiêu chuẩn gồm: quần, áo, nón, kính, bao tay, găng chân.
  • Không vận hành máy trong nhà kính
  • Không vận hành máy gần vật dễ cháy nổ
  • Dọn dẹp những vật cứng có thể khiến lưỡi cắt bị mẻ hay văng trước khi vận hành máy
  • Không để nhiên liệu tràn ra ngoài
  • Tuyệt đối không hút thuốc khi pha hay cho nhiên liệu vào bình
  • Luôn kiểm tra tình trạng của máy trước khi vận hành để đảm bảo ốc vít, lưỡi cắt cố định,…
  • Không thêm nhiên liệu vào bình khi máy đang còn vận hành cắt cỏ
  • Không đụng vào lưỡi cắt khi máy chưa tắt hẳn
  • Hãy nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 15 – 20 phút giữa những lần thêm nhiên liệu

Quy trình vận hành máy cắt cỏ đúng chuẩn

Hiện nay,máy cắt cỏ được sử dụng rất rộng rãi để chăm sóc sân vườn trong mỗi gia đình cũng như khuôn viên ,xưởng, ao vườn,…. Nhiều người vẫn thắc mắc cách sử dụng máy cắt cỏ đúng tiêu chuẩn như thế nào? Vậy nên chúng ta cùng tìm hiểu quy tắc khi vận hành máy để an toàn cho người sử dụng đồng thời tăng tuổi thọ của máy.

Những lưu ý khi sử dụng máy cắt cỏ

  • Không sử dụng máy cắt cỏ trong nhà cao tầng, phòng đóng kín.
  • Không sử dụng máy cắt cỏ ở gần nơi chứa dễ cháy, nổ
  • Không hút thuốc khi đang pha xăng với dầu hoặc đổ xăng vào máy.
  • Không để xăng tràn ra ngoài
  • Khi sử dụng máy cần mặc đồ bảo hộ để đảm bảo an toàn.
  • Không để lưỡi của máy va chạm vào vật cứng trong quá trình cắt.
  • Diện tích làm việc phải cách xa người và và máy ít nhất 1m để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
  • Tuyệt đối không chạm vào lưỡi cắt khi cho máy dừng nhưng chưa dừng hẳn vì rất nguy hiểm dễ gây tai nạn .
  • Không bật máy khi biết máy hư hỏng hay lỏng ốc. nguyên tắc trên cần được tuân thủ để công việc cắt cỏ trở lên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Quy trình vận hành máy cắt cỏ đúng cách hiệu quả

  • Sau đây là quy trình vận hành máy cắt cỏ mà người dùng cần biết để sử dụng máy đúng chuẩn hiệu quả
  • Cách lắp tay cầm
    • Để có thể lắp tay cầm chúng ta phải tháo 2 bulong trên pát kẹp, điều chỉnh 2 pát kẹp để khoảng cách từ 2 pát kẹp là khoảng 380mm.
    • Sau đó lắp đặt tay cầm vào bán thép, dúng tay siết nhẹbulong vào pát kẹp
    • Điều chỉnh tay cầm sao cho vuông góc với trục cần cắt cỏ sau đó nới lỏng miếng đệm và di chuyển cắt cỏ.
  • Tiếp theo sẽ là lắp tấm chắn lưỡi cắt cỏ và lưỡi cắt cỏ
    • Đầu tiên bạn cho tấm chắn lưỡi cắt vào bộ nhông lưỡi cắt rồi đặt pát kẹp trên mũ lưỡi cắt và lấy tay của bạn siết chặt 2 bulong. Cách lắp lưỡi cắt cỏ thì hãy lắp bộ phận giữ lưỡi cắt vào trục nhông gắn lưỡi cắt.
    • Bạn phải đảm bảo lưỡi cắt cho vào lỗ trên nắp chụp trùng với lỗ trên chi tiết 2 sau đó lắp bộ phận giữ lưỡi cắt vào nhông gắn lưỡi cắt. Phải siết chặt đai ốc lưỡi cắt sao cho ngược kim đồng hồ

Trên đây chúng tôi đã hướng dẫn bạn quy trình chuẩn để vận hành máy cắt cỏ. Bạn chú ý lắp đặt đúng và tuân thủ những quy tắc khi làm việc để đạt kết quả cao, máy sử dụng được lâu và an toàn trong suốt quá trình sử dụng máy.


PHẦN 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP SƠ CẤP CỨU ĐƠN GIẢN

1. Cầm máu trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Nguyên nhân: do tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn trong sinh hoạt,… các vật sắc nhọn đâm vào da phần mềm, xương bị gãy đâm ra ngoài làm rách da phần mềm, rách, đứt mạch máu,… dẫn tới chảy máu.
  • Nguy cơ: mất máu nhiều dẫn đến choáng sốc hoặc tử vong.

2. Chảy máu trong trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Máu từ vết thương chảy vào các khoang bên trong cơ thể (bụng, ngực, não), do tổn thương gan, lách, phổi,… vì vậy sẽ không quan sát thấy hình ảnh trực tiếp của chảy máu trong. Các dấu hiệu của chảy máu trong:

  • Đau vùng tổn thương tương ứng phía ngoài da; Vã mồ hôi, lạnh, da xanh tái, khát nước; Sốc, choáng do mất máu;
  • Có thể thấy máu rỉ ra ở ngoài từ các hốc tự nhiên: mũi, miệng, tai, âm đạo,…

3. Chảy máu ngoài trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

  • Khi vết thương chảy máu nhiều không có dị vật
    • Không tiếp xúc trực tiếp với máu bằng cách đeo găng tay cao su, nilon hoặc vật dụng thay thế;
    • Dùng gạc, vải sạch ép trực tiếp vào hai mép của vết thương và giữ chặt để cầm máu;
    • Băng ép trực tiếp tại vết thương; Kiểm tra đầu chi sau khi băng.
  • Khi vết thương chảy máu nhiều có nhiều dị vật
    • Không rút dị vật ra khỏi vết thương;
    • Mang găng tay;
    • Ép chặt hai mép vết thương;
    • Chèn băng, gạc xung quanh dị vật và băng cố định (không băng trùm qua dị vật);
    • Nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất;
    • Đỡ nạn nhân nằm, ủ ấm đề phòng choáng và nâng cao chi tổn thương đển giảm lượng máu chảy đến các vết thương;
    • Nếu máu vẫn chảy thấm qua băng thì băng chồng tiếp bên ngoài.
  • Chảy máu cam
    • Đỡ nạn nhân ngồi, đầu cúi về phía truớc.
    • Dùng 2 ngón tay bóp nhẹ hai bên cánh mũi khoảng 10 phút, khuyên nạn nhân thở bằng miệng.
    • Sau 10 phút nếu máu vẫn tiếp tục chảy phải chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.
  • Các điểm cần ghi nhớ khi cầm máu cho nạn nhân
    • Phải đeo găng tay khi sơ cứu cho nạn nhân;
    • Không được tự ý rút dị vật ra khỏi vết thương;
    • Nâng cao chân, tay khi có vết thương và đắp ấm để phòng choáng khi chảy nhiều máu;
    • Không cho nạn nhân uống nước khi chảy máy;
    • Kiểm tra đầu ngón tay/chân sau khi băng ép.

4. Cấp cứu người khi bị điện giật trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

Nếu không may có người bị điện giật, ta thực hiện các bước sơ cấp cứu sau trong vòng 6 phút để duy trì sự sống cho nạn nhân:

  • Bước 1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
    • Bằng cách cắt các thiết bị bảo vệ như cắt cầu dao điện, cầu chì, rút phích cắm, ngắt CB, aptomat,… Dùng vật cách điện như gậy tre, gỗ khô tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. (lưu ý người cứu luôn ở tư thế cách điện tốt)
  • Bước 2: Phương pháp cấp cứu.
    • Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí
    • Đặt nạn nhân nằm ngửa trên nền cứng, đầu hơi thấp, ngửa đầu về phía sau
  • Bước 3: Kiểm tra nhịp tim và hơi thở bằng phương pháp nghe, sờ, nhìn và cảm nhận trong vòng 10 giây.
    • Nếu tim, phổi hoạt động bình thường, chuyển nạn nhân sang tư thế nằm nghiêng an toàn.
    • Nếu ngưng tim, ngừng thở chuyển sang bước tiếp
  • Bước 4: Cho tay vào miệng nạn nhân móc đờm, nước dãi, các dị vật khai thông đường hô hấp.
  • Bước 5 “Hà hơi, thổi ngạt”: Tiến hành ấn tim 30 lần, sau đó thổi 2 hơi.
    • Làm liên tục 05 chu kỳ kiểm tra lại một lần (CPR).
    • Lực ấn: từ 30 – 40 kg;
    • Độ sâu: từ 3 – 4 cm (hoặc 1/3 độ sâu lồng ngực).
    • Vị trí ấn: 1/2 dưới xương ức.

Lưu ý:

  • Tiến hành ấn tim 30 lần sau đó thổi 2 hơi, làm 5 chu kỳ kiểm tra 1 lần.
  • Nếu chưa có sự hỗ trợ, ấn tim khoảng 100 lần/phút.
  • Cứ làm liên tục cho đến khi nạn nhân tỉnh lại hoặc có sự trợ giúp của Y, Bác sỹ, bộ phận chuyên môn thì bàn
  • Trong thực tế việc nạn nhân có được cứu sống hay không, phụ thuộc rất nhiều vào việc sơ cấp cứu kịp thời, việc thực hiện các phương pháp cấp cứu phải tiến hành liên tục và kiên trì, đây là công việc cần tiến hành ngay. Qua thực tế, có một vài trường hợp điện giật, nạn nhân còn cảm giác nhưng do không nắm vững phương pháp cấp cứu trình bày trên, cuối cùng dẫn đến tử

5. Cấp cứu bỏng gây ra trong tài liệu an toàn vận hành máy nông nghiệp

a) Bỏng nhẹ không gây rộp da: Bỏng độ một – da bị bỏng đỏ, đau rát, khó chịu

  • Xử lý: ngâm ngay phần da bị bỏng vào trong nước mát hoặc dùng khăn sạch ngâm nước mát chườm lên phần da bị bỏng khoảng 10-15 phút, sau đó đưa vào cơ sở y tế.

b) Bỏng gây rộp da: Bỏng độ hai – da bị mọng nước, do ẩm ướt đỏ và đau

  • Xử lý: Không được chọc nốt phỏng, đặt khăn sạch lên vùng bị bỏng, chườm lạnh để giảm đau. Rửa vết bỏng bằng nước đun sôi để nguội, chấm thật khô, phủ gạc sạch lên vết bỏng, không được bôi bất cứ loại dầu mỡ gì và chuyển đến cơ sở y tế gần nhất.

c) Bỏng sâu: Bỏng độ ba – Bỏng sâu làm trơ thịt đỏ ra

  • Xử lý: dùng gạc sạch đậy lên vùng da bị bỏng, băng nhẹ nhàng, cho nạn nhân uống nhiều nước pha muối, tốt nhất cho uống ORESOL. Chuyển ngay nạn nhân đến bệnh viện.

Phần 5: Tham khảo thêm

1. Dịch vụ huấn luyện an toàn cấp chứng chỉ nhóm 3

99,000 

2. Bài kiểm tra an toàn lao động nhóm 3


3. Bảng báo giá dịch vụ huấn luyện an toàn lao động

Trả lời