Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là gì?

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là gì?
Trang chủ > Huấn luyện an toàn lao động > Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là gì?

Khóa Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một chương trình đào tạo an toàn lao động rất quan trọng, nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng an toàn cho người lao động. Nó bao gồm thông tin về luật lao động, đánh giá rủi ro, quản lý biện pháp an toàn, sử dụng thiết bị, kiến thức về sức khỏe nghề nghiệp, và quản lý an toàn.

Dịch vụ Huấn luyện an toàn lao động cho 6 nhóm của chúng tôi được triển khai trên toàn quốc, ở bất kỳ các tỉnh thành nào trên cả nước, và trong bất kỳ thời điểm nào mà quý khách có nhu cầu.

Danh Mục Nội Dung

I. Tổng quan về Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là gì?

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (Occupational safety training) là một quá trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và thái độ về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động. Mục tiêu của việc huấn luyện này là trang bị cho người lao động những kiến thức cần thiết để nhận diện, đánh giá và phòng ngừa các nguy cơ tiềm ẩn tại nơi làm việc, từ đó góp phần bảo vệ bản thân, đồng nghiệp và cộng đồng khỏi tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

Luật pháp Việt Nam quy định rằng việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao độngbắt buộc cho tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động trước khi họ bắt đầu làm việcđịnh kỳ theo quy định của pháp luật.

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, việc tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động một cách hiệu quảtrách nhiệm chung của người sử dụng lao động và người lao động.

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Một khóa Huấn luyện an toàn lao động được An Toàn Nam Việt tổ chức cho khách hàng.

2. Pháp luật quy định thế nào về Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động?

Luật pháp Việt Nam quy định chặt chẽ về việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (OSH training) nhằm đảm bảo an toàn, sức khỏe cho người lao động và phòng ngừa tai nạn, bệnh nghề nghiệp. Các quy định chính được nêu trong:

  • Luật an toàn vệ sinh lao động: Quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động trong việc huấn luyện an toàn lao động, nội dung và thời gian huấn luyện, cũng như các biện pháp xử phạt hành vi vi phạm.
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết về việc huấn luyện an toàn lao động, bao gồm đối tượng huấn luyệnnội dung huấn luyệncơ sở đào tạochứng chỉ an toàn lao động, v.v.
  • Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH: Hướng dẫn về việc huấn luyện an toàn lao động cho người lao động làm việc trong các ngành, nghề nguy hiểm.

Theo quy định của pháp luật, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho người lao động trước khi họ bắt đầu làm việc và định kỳ theo quy định. Nội dung huấn luyện an toàn lao động phải phù hợp với đặc điểm ngành, nghề, điều kiện nguy hiểm, độc hại tại nơi làm việc.

Người lao động có trách nhiệm tham gia huấn luyện an toàn lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Sau khi hoàn thành khóa huấn luyện an toàn lao động, người lao động được cấp chứng chỉ an toàn lao động theo quy định.

Việc huấn luyện an toàn lao động không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm chung của người sử dụng lao động và người lao động. Việc thực hiện tốt việc huấn luyện an toàn lao động sẽ góp phần nâng cao nhận thức về an toàn lao động cho người lao động, từ đó phòng ngừa tai nạn, bệnh nghề nghiệp và bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động.

Tham khảo thêm các cập nhật về quy định an toàn lao động từ kho văn bản Pháp luật chính thức:


3. Các nội dung cần có trong Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

a. Nội Dung Chung

i. Đối tượng tham gia khóa huấn luyện an toàn lao động

6 Nhóm huấn luyện an toàn lao động là kết quả của sự phân chia các đối tượng lao động, tùy vào tính chất công việc mà họ sẽ được phân vào nhóm tương ứng. Với các nhóm tương ứng sẽ có các khóa huấn luyện mà trong đó sẽ có các khung chương trình giảng dạy cụ thể cho từng nhóm.

  • Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. Người có chức vụ (lãnh đạo), không trực tiếp tham gia vào công việc sản xuất như:
    • Tổng giám đốc
    • Phó Tổng giám đốc
    • Trưởng – phó phòng (ban) của Công ty hoặc chi nhánh
    • Phụ trách bộ phận: Sản xuất – Kinh doanh – Kỹ thuật.
  • Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    • Xây dựng nội qui, qui trình, biện pháp an toàn lao động.
    • Đôn đốc, giám sát việc thực thi Quản lý, theo dõi, khai báo về máy, vật tư nghiêm ngặt.
    • Thông tin, tuyên truyền về vấn đề an toàn lao động.
  • Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6. Các vị trí có thể thuộc nhóm 4 bao gồm:
    • Những người lao động không có chức vụ.
    • Không tham gia công việc an toàn.
    • Lao động trong điều kiện bình thường không nguy hiểm.
  • Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
  • Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên.
    • An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.
Huấn luyện an toàn lao động
Một tổ công nhân đang họp phổ biến thông tin về an toàn lao động.

Riêng đối với nhóm 3, là nhóm chứa nhiều công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động. Chính vì điều đó, mà nhóm 3 còn chia ra nhiều dạng công việc khác nhau tương ứng với các khóa huấn luyện an toàn lao động khác nhau.

BẢNG BÁO GIÁ HUẤN LUYỆN AN TOÀN

ii. Thời gian huấn luyện an toàn lao động

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 1 ít nhất là 16 giờ.

  • 8 giờ học lý thuyết về hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
  • 7 giờ học lý thuyết về Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • 1 giờ kiểm tra lý thuyết kết thúc khóa huấn luyện

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 2 ít nhất là 48 giờ.

  • 8 giờ học lý thuyết về hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
  • 23 giờ học lý thuyết về nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • 4 giờ học thực hành về nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • 1 giờ kiểm tra về nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • 6 giờ học lý thuyết về nội dung huấn luyện chuyên ngành
  • 2 giờ học thực hành về nội dung huấn luyện chuyên ngành
  • 2 giờ kiểm tra lý thuyết kết thúc khóa huấn luyện
  • 2 giờ kiểm tra thực hành kết thúc khóa huấn luyện

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 3 ít nhất là 24 giờ.

  • 8 giờ học lý thuyết về hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
  • 8 giờ học lý thuyết về kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
  • 4 giờ học lý thuyết về nội dung huấn luyện chuyên ngành
  • 2 giờ học thực hành về nội dung huấn luyện chuyên ngành
  • 2 giờ kiểm tra lý thuyết kết thúc khóa huấn luyện
Thời gian huấn luyện an toàn lao động cho người lao động
Thời lượng phù hợp sẽ giúp người lao động nắm vững kiến thức an toàn.

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 4 ít nhất là 16 giờ.

  • 8 giờ học lý thuyết về kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động
  • 6 giờ học thực hành về nội dung huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc
  • 2 giờ kiểm tra lý thuyết kết thúc khóa huấn luyện

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 5 ít nhất là 16 giờ.

  • 8 giờ học lý thuyết về hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
  • 7 giờ học lý thuyết về nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • 1 giờ kiểm tra lý thuyết kết thúc khóa huấn luyện

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 6 ít nhất là 4 giờ.

  • 3 giờ học lý thuyết về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên
  • 1 giờ kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện
iii. Kiến thức trong khóa huấn luyện an toàn lao động

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp và tổ chức phải tổ chức đào tạo về an toàn vệ sinh lao động định kỳ cho người lao động của mình. Mục đích của hoạt động này là giúp người lao động hiểu rõ hơn về các nguy cơ và tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình làm việc, từ đó cung cấp cho họ các kỹ năng và phương pháp để bảo vệ bản thân và đồng nghiệp trong môi trường làm việc.

Nội dung huấn luyện an toàn lao động dành cho người lao động có tính đối tượng hóa nhưng vẫn bám sát tinh thần trong nghị định 44/2016/NĐ-CP. Nội dung bao gồm các chủ đề sau:

  • Các nguy cơ lao động trong môi trường làm việc: bao gồm các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, độc hại, vật liệu nổ, vật liệu sinh học, điện, cháy nổ, sụp đổ,…
  • Các biện pháp an toàn và vệ sinh lao động: bao gồm các biện pháp bảo vệ cá nhân, thiết bị bảo hộ, kỹ thuật làm việc an toàn, đánh giá rủi ro, cách phát hiện và xử lý tai nạn lao động, cách sơ cứu trong trường hợp cần thiết.
  • Các quy định pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động: bao gồm các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến an toàn và vệ sinh lao động, quy định về bồi dưỡng, đào tạo người lao động.
  • Thực hành bảo vệ an toàn và vệ sinh lao động: bao gồm các hoạt động thực hành, ví dụ như mô phỏng tai nạn, thực hành sơ cứu, kiểm tra trang thiết bị bảo hộ và kỹ thuật an toàn làm việc.
  • Tâm lý học trong an toàn và vệ sinh lao động: bao gồm các kiến thức về tâm lý học, tác động của nó đến việc thực hiện an toàn và vệ sinh lao động, cách quản lý áp lực và tình huống khó khăn trong môi trường làm việc.
  • Ứng phó với tình huống khẩn cấp: bao gồm các kỹ năng để đối phó với tình huống khẩn cấp, ví dụ như đám cháy, tai nạn giao thông, động đất, lũ lụt, cách sơ tán và ứng phó sau khi xảy ra tai nạn.
  • Quản lý rủi ro: bao gồm các kỹ năng để đánh giá và quản lý rủi ro, tìm kiếm các giải pháp để giảm thiểu rủi ro, cải thiện môi trường làm việc để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động.
Nội dung Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Một buổi tập huấn an toàn lao động và trang bị kiến thức an toàn cho công nhân.

Các hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thường được tổ chức định kỳ, theo yêu cầu của pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, các doanh nghiệp và tổ chức còn có thể tổ chức huấn luyện thêm để nâng cao kiến thức và kỹ năng của người lao động trong việc bảo vệ an toàn và vệ sinh lao động.

ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG

iv. Chứng chỉ an toàn lao động

Có 3 loại chứng chỉ huấn luyện an toàn lao động dành cho nhiều đối tượng lao động:

Mặt trước Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
    • Nội dung mặt ngoài: Thể hiện như hình bên trên
    • Mặt trong: Nền màu trắng, nội dung được thể hiện như hình bên dưới
Mặt sau Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Thẻ an toàn lao động
Sổ theo dõi người được huấn luyện nhóm 4

 

Xem lý do tại sao An Toàn Lao Động là Vấn Đề Cần Quan Tâm?

b. Nội dung chuyên ngành

i. Công nghiệp xây dựng

Nguy cơ an toàn đặc thù trong ngành xây dựng

Ngành xây dựng tiềm ẩn nhiều nguy cơ an toàn cho người lao động, bao gồm:

  • Rơi vọt: Nguy cơ phổ biến, thường xảy ra do thiếu trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp, sử dụng giàn giáo không an toàn, hoặc làm việc ở độ cao không có bảo vệ.
  • Sập đổ công trình: Có thể xảy ra do thiết kế, thi công không đúng kỹ thuật, sử dụng vật liệu xây dựng kém chất lượng, hoặc điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
  • Bị kẹt: Người lao động có thể bị kẹt trong các hố đào, rãnh thoát nước, hoặc các cấu kiện xây dựng bị sập đổ.
  • Tiếp xúc với hóa chất độc hại: Một số vật liệu xây dựng và hóa chất sử dụng trong ngành xây dựng có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc lâu dài, chẳng hạn như bụi xi măng, sơn, dung môi, v.v.
  • Tai nạn do máy móc và thiết bị: Nguy cơ này có thể xảy ra do sử dụng máy móc và thiết bị không đúng cách, thiếu bảo trì bảo dưỡng, hoặc không có biện pháp bảo vệ an toàn phù hợp.

Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nguy cơ trong xây dựng

Để phòng ngừa và kiểm soát các nguy cơ an toàn trong ngành xây dựng, cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Đánh giá rủi ro: Xác định các nguy cơ an toàn tiềm ẩn tại nơi làm việc và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng.
  • Lập kế hoạch an toàn lao động: Phát triển các kế hoạch an toàn lao động để kiểm soát các nguy cơ tiềm ẩn, bao gồm các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật, biện pháp quản lý và biện pháp bảo vệ cá nhân.
  • Cung cấp PPE phù hợp: Cung cấp cho người lao động PPE phù hợp với các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, chẳng hạn như mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay, ủy namsinh, v.v.
  • Đào tạo an toàn lao động: Huấn luyện người lao động về các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, cách thức sử dụng PPE, và các quy trình an toàn lao động.
  • Giám sát an toàn lao động: Thường xuyên giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời nếu phát hiện ra vi phạm.

Quy định an toàn lao động trong các hoạt động xây dựng cụ thể

Ngoài các biện pháp chung nêu trên, còn có các quy định an toàn lao động cụ thể cho từng hoạt động xây dựng, chẳng hạn như:

  • Hoạt động đóng cọc: Cần có biện pháp bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ như bị kẹp bởi cọc, bị va đập bởi búa đóng cọc, hoặc tiếp xúc với tiếng ồn lớn.
  • Hoạt động dựng giàn giáo: Cần đảm bảo giàn giáo được thiết kế, lắp dựng và sử dụng an toàn, bao gồm việc kiểm tra tải trọng, sử dụng dây chống giàn giáo, và cấm người lao động làm việc ở những nơi giàn giáo không an toàn.
  • Hoạt động làm việc trên cao: Cần có biện pháp bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ rơi vọt, chẳng hạn như sử dụng lưới an toàn, dây an toàn, và lan can bảo vệ.
ii. Ngành sản xuất

Nguy cơ an toàn đặc thù trong ngành sản xuất

Ngành sản xuất tiềm ẩn nhiều nguy cơ an toàn cho người lao động, bao gồm:

  • Máy móc nguy hiểm: Nguy cơ cao nếu không được vận hành đúng cách hoặc bảo trì bảo dưỡng kém. Các nguy cơ tiềm ẩn bao gồm bị kẹtbị cắtđâmcuốn vào máy móc.
  • Hóa chất độc hại: Gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trực tiếp hoặc hít phải, chẳng hạn như dung môi, axit, bazơ, hóa chất dễ cháy nổ.
  • Tiếng ồn: Gây tổn thương thính giác và các vấn đề sức khỏe khác.
  • Bụi: Gây ra các bệnh về đường hô hấp từ các vật liệu như đá, gỗ, kim loại.
  • Nhiệt độ khắc nghiệt: Dẫn đến say nắng, say lạnh, hoặc các vấn đề sức khỏe khác.

Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nguy cơ trong sản xuất

Để phòng ngừa và kiểm soát các nguy cơ an toàn trong ngành sản xuất, cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Đánh giá rủi ro: Xác định các nguy cơ an toàn tiềm ẩn tại nơi làm việc và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng.
  • Lập kế hoạch an toàn lao động: Phát triển các kế hoạch an toàn lao động để kiểm soát các nguy cơ tiềm ẩn, bao gồm các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật, biện pháp quản lý và biện pháp bảo vệ cá nhân.
  • Cung cấp PPE phù hợp: Cung cấp cho người lao động PPE phù hợp với các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, chẳng hạn như găng tay bảo hộ, kính bảo hộ, mặt nạ, nút tai, ủng bảo hộ, v.v.
  • Đào tạo an toàn lao động: Huấn luyện người lao động về các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, cách thức sử dụng PPE, và các quy trình an toàn lao động.
  • Giám sát an toàn lao động: Thường xuyên giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời nếu phát hiện ra vi phạm.
  • Bảo trì bảo dưỡng máy móc và thiết bị: Thực hiện bảo trì bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo chúng hoạt động an toàn và hiệu quả.
  • Vệ sinh môi trường làm việc: Giữ môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng và thông thoáng để giảm thiểu nguy cơ tiếp xúc với bụi, hóa chất độc hại, và các tác nhân gây hại khác.

Quy trình vận hành máy móc và sử dụng hóa chất an toàn

Ngoài các biện pháp chung nêu trên, còn có các quy trình cụ thể để vận hành máy móc và sử dụng hóa chất an toàn trong ngành sản xuất, bao gồm:

  • Quy trình vận hành máy móc: Cần có quy trình vận hành cụ thể cho từng loại máy móc, bao gồm hướng dẫn sử dụng, bảo trì bảo dưỡng, và các biện pháp an toàn cần tuân thủ.
  • Quy trình sử dụng hóa chất: Cần có quy trình sử dụng hóa chất an toàn, bao gồm cách thức pha chế, lưu trữ, vận chuyển, sử dụng, và xử lý hóa chất an toàn.
iii. Ngành khai thác khoáng sản

Nguy cơ an toàn đặc thù trong ngành khai thác khoáng sản

Ngành khai thác khoáng sản tiềm ẩn nhiều nguy cơ an toàn cho người lao động, bao gồm:

  • Sụt lún: Nguy cơ cao do hoạt động khai thác làm thay đổi cấu trúc địa chất, dẫn đến nguy cơ sập đổ hầm mỏlở đất, và chôn vùi người lao động.
  • Nổ mìn: Tiềm ẩn nguy cơ cháy nổvăng mảnh đá, và khí độc hại do hoạt động phá vỡ đá và quặng.
  • Tai nạn giao thông: Nguy cơ tai nạn nghiêm trọng do vận chuyển quặng bằng xe tải và máy móc hạng nặng.
  • Tiếp xúc với bụi: Gây ra các bệnh về đường hô hấp như bụi phổi từ các hoạt động khoan, đào, nổ mìn.
  • Tiếng ồn: Gây tổn thương thính giác và các vấn đề sức khỏe khác từ tiếng ồn lớn của máy móc và thiết bị khai thác.

Biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nguy cơ trong khai thác khoáng sản

Để phòng ngừa và kiểm soát các nguy cơ an toàn trong ngành khai thác khoáng sản, cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Đánh giá rủi ro: Xác định các nguy cơ an toàn tiềm ẩn tại nơi làm việc và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng.
  • Lập kế hoạch an toàn lao động: Phát triển các kế hoạch an toàn lao động để kiểm soát các nguy cơ tiềm ẩn, bao gồm các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật, biện pháp quản lý và biện pháp bảo vệ cá nhân.
  • Cung cấp PPE phù hợp: Cung cấp cho người lao động PPE phù hợp với các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, chẳng hạn như mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, mặt nạ, nút tai, ủng bảo hộ, v.v.
  • Đào tạo an toàn lao động: Huấn luyện người lao động về các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, cách thức sử dụng PPE, và các quy trình an toàn lao động.
  • Giám sát an toàn lao động: Thường xuyên giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời nếu phát hiện ra vi phạm.
  • Bảo trì bảo dưỡng máy móc và thiết bị: Thực hiện bảo trì bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo chúng hoạt động an toàn và hiệu quả.
  • Vệ sinh môi trường làm việc: Giữ môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng và thông thoáng để giảm thiểu nguy cơ tiếp xúc với bụi, hóa chất độc hại, và các tác nhân gây hại khác.

Quy định an toàn lao động trong các hoạt động khai thác cụ thể

Ngoài các biện pháp chung nêu trên, còn có các quy định an toàn lao động cụ thể cho từng hoạt động khai thác, bao gồm:

  • Hoạt động khoan: Cần có quy trình khoan an toàn bao gồm cách thức sử dụng máy khoan, bảo quản mũi khoan, và các biện pháp phòng ngừa tai nạn.
  • Hoạt động nổ mìn: Cần có quy trình nổ mìn an toàn bao gồm cách thức chuẩn bị thuốc nổ, bố trí kíp nổ, và các biện pháp cảnh báo nguy hiểm.
  • Hoạt động vận chuyển: Cần có quy định về tải trọng xe, tốc độ di chuyển, và các biện pháp an toàn giao thông.

4. Lựa chọn cơ sở đào tạo an toàn lao động Uy Tín

Việc lựa chọn cơ sở huấn luyện an toàn lao động (HLATLĐ) uy tín là vô cùng quan trọng để đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả trong việc nâng cao kiến thức, kỹ năng an toàn lao động cho người lao động. Dưới đây là một số yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn cơ sở HLATLĐ:

a. Chứng chỉ và Giấy phép hoạt động:

  • Đảm bảo cơ sở HLATLĐ có giấy phép hoạt động hợp pháp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp.
  • Kiểm tra các chứng chỉ và bằng cấp liên quan đến lĩnh vực HLATLĐ của cơ sở.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện Huấn luyện an toàn lao động

b. Nội dung và chương trình đào tạo:

  • Nội dung đào tạo phải phù hợp với quy định của pháp luật về an toàn lao động và đáp ứng nhu cầu thực tế của người lao động.
  • Chương trình đào tạo được thiết kế khoa học, logic và có tính thực tiễn cao.
  • Giáo trình và tài liệu đào tạo được cập nhật mới nhất.

c. Đội ngũ giảng viên:

  • Đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn lao động.
  • Giảng viên có khả năng truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng, dễ hiểu và thu hút người học.
  • Giảng viên thường xuyên cập nhật kiến thức mới về an toàn lao động.

d. Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

  • Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập của học viên.
  • Trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy và học tập đầy đủ, hiện đại.
  • Môi trường học tập an toàn, vệ sinh.

e. Uy tín và thương hiệu:

  • Tìm hiểu về uy tín và thương hiệu của cơ sở HLATLĐ thông qua các đánh giá, phản hồi của học viên cũ.
  • Tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ HLATLĐ của cơ sở.

f. Chi phí đào tạo:

  • So sánh bảng báo giá huấn luyện của các cơ sở HLATLĐ khác nhau.
  • Cân nhắc chi phí đào tạo với chất lượng đào tạo và khả năng tài chính của bản thân.
Một buổi đào tạo an toàn lao động tại trung tâm Huấn luyện an toàn lao động của Nam Việt.

5. Các hình thức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

a. Huấn luyện trực tiếp (Classroom training)

  • Ưu điểm:
    • Giảng viên có thể tương tác trực tiếp với học viên, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn cụ thể.
    • Học viên có thể thực hành các kỹ năng an toàn lao động trong môi trường mô phỏng.
    • Hình thức này phù hợp cho nhóm học viên lớn và có nhu cầu học tập cao.
  • Nhược điểm:
    • Yêu cầu nhiều thời gian và chi phí cho việc tổ chức và tham gia.
    • Khả năng tiếp cận hạn chế đối với học viên ở khu vực xa xôi.

b. Huấn luyện trực tuyến (Online training)

  • Ưu điểm:
    • Tiện lợi, linh hoạt, học viên có thể học mọi lúc mọi nơi.
    • Chi phí rẻ hơn so với huấn luyện trực tiếp.
    • Học viên có thể học lại nhiều lần nếu cần thiết.
  • Nhược điểm:
    • Khó khăn trong việc tương tác trực tiếp với giảng viên và học viên khác.
    • Yêu cầu học viên có kỹ năng sử dụng máy tính và internet.
    • Không phù hợp cho các nội dung đào tạo cần thực hành kỹ năng.

6. Xây dựng văn hoá an toàn lao động trong doanh nghiệp

a. Phòng Ngừa Các Tai Nạn Lao Động Phổ Biến

Tai nạn lao động là những sự việc bất ngờ xảy ra trong quá trình lao động làm cho người lao động bị thương vong, tật bệnh, hoặc tử vong. Việc phòng ngừa tai nạn lao động là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa các tai nạn lao động phổ biến:

  • Đánh giá rủi ro: Xác định các nguy cơ an toàn tiềm ẩn tại nơi làm việc và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng.
  • Lập kế hoạch an toàn lao động: Phát triển các kế hoạch an toàn lao động để kiểm soát các nguy cơ tiềm ẩn, bao gồm các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật, biện pháp quản lý và biện pháp bảo vệ cá nhân.
  • Cung cấp PPE phù hợp: Cung cấp cho người lao động PPE phù hợp với các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, chẳng hạn như mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay, ủng bảo hộ, v.v.
  • Đào tạo an toàn lao động: Huấn luyện người lao động về các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc, cách thức sử dụng PPE, và các quy trình an toàn lao động.
  • Giám sát an toàn lao động: Thường xuyên giám sát việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời nếu phát hiện ra vi phạm.
  • Bảo trì bảo dưỡng máy móc và thiết bị: Thực hiện bảo trì bảo dưỡng máy móc và thiết bị định kỳ để đảm bảo chúng hoạt động an toàn và hiệu quả.
  • Vệ sinh môi trường làm việc: Giữ môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng và thông thoáng để giảm thiểu nguy cơ tiếp xúc với bụi, hóa chất độc hại, và các tác nhân gây hại khác.

b. Sơ Cứu Cơ Bản Và Xử Lý Tình Huống Khẩn Cấp

Trang bị kiến thức và kỹ năng sơ cứu cơ bản cho người lao động là rất quan trọng để xử lý kịp thời các trường hợp tai nạn lao động, góp phần giảm thiểu tỷ lệ tử vong và di chứng.

Các nội dung sơ cứu cơ bản bao gồm:

  • Đánh giá hiện trường: Xác định mức độ nguy hiểm của tình huống, đảm bảo an toàn cho bản thân và nạn nhân.
  • Kiểm tra ý thức và mạch đập: Xác định xem nạn nhân còn sống hay đã chết.
  • Hô hấp nhân tạo: Thực hiện hô hấp nhân tạo cho nạn nhân nếu nạn nhân ngừng thở.
  • Hồi sức tim phổi (CPR): Thực hiện CPR cho nạn nhân nếu nạn nhân ngừng tim và ngừng thở.
  • Băng bó vết thương: Băng bó vết thương cho nạn nhân để bảo vệ vết thương và giảm đau.
  • Vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế: Vận chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần xây dựng kế hoạch xử lý tình huống khẩn cấp, bao gồm các bước sau:

  • Xác định các tình huống khẩn cấp tiềm ẩn: Xác định các tình huống khẩn cấp có thể xảy ra tại nơi làm việc, chẳng hạn như cháy nổ, sập đổ công trình, v.v.
  • Lập kế hoạch cho từng tình huống khẩn cấp: Phát triển các kế hoạch cụ thể cho từng tình huống khẩn cấp, bao gồm các biện pháp báo động, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn, v.v.
  • Huấn luyện nhân viên về kế hoạch khẩn cấp: Huấn luyện nhân viên về các nội dung của kế hoạch khẩn cấp và cách thức thực hiện các biện pháp trong trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp.
  • Thực hiện diễn tập tình huống khẩn cấp: Thực hiện diễn tập tình huống khẩn cấp định kỳ để kiểm tra hiệu quả của kế hoạch và nâng cao khả năng ứng phó của nhân viên.
Một khóa huấn luyện an toàn lao động được trang bị đầy đủ các dụng cụ giảng dạy hiện đại do An Toàn Nam Việt tổ chức.

c. Trang Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân (PPE)

PPE là những trang bị bảo vệ được sử dụng để bảo vệ người lao động khỏi các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc. Việc sử dụng PPE đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho người lao động.

Một số loại PPE phổ biến bao gồm:

  • Bảo vệ đầu: Mũ bảo hiểm, nón bảo hộ, v.v.
  • Bảo vệ mắt và mặt: Kính bảo hộ, mặt nạ hàn, v.v.
  • Bảo vệ thính giác: Nút tai, chụp tai, v.v.
  • Bảo vệ hô hấp: Khẩu trang, mặt nạ phòng độc, v.v.
  • Bảo vệ tay: Găng tay vải, găng tay cao su, găng tay chống cắt, v.v.
  • Bảo vệ chân: Giày bảo hộ, ủng bảo hộ, v.v.
  • Bảo vệ toàn thân: Quần áo bảo hộ, dây đai an toàn, v.v.

Quản lý PPE hiệu quả:

  • Chọn đúng loại PPE: Chọn loại PPE phù hợp với các nguy cơ an toàn tại nơi làm việc.
  • Đảm bảo PPE phù hợp với cơ thể người lao động: PPE phải vừa vặn với cơ thể người lao động để đảm bảo sự thoải mái và hiệu quả bảo vệ.
  • Huấn luyện người lao động cách sử dụng PPE: Huấn luyện người lao động cách sử dụng, bảo quản, và vệ sinh PPE đúng cách.
  • Kiểm tra và bảo dưỡng PPE định kỳ: Thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng PPE định kỳ để đảm bảo chúng luôn trong tình trạng hoạt động tốt.
  • Thay thế PPE khi bị hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng: Thay thế PPE ngay khi chúng bị hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng.

II. Câu hỏi thường gặp về Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

1. Ai chịu trách nhiệm cung cấp khóa đào tạo an toàn lao động?

Theo quy định của Nghị định 44/2016/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật An toàn, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

  • Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động trước khi bố trí làm việc.
  • Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động định kỳ cho người lao động.
  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.
  • Tạo điều kiện cho người lao động tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng có thể ủy quyền cho các tổ chức đào tạo an toàn, vệ sinh lao động được cấp phép tổ chức huấn luyện cho người lao động.

2. Các khóa đào tạo an toàn lao động kéo dài bao lâu? 

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 1 ít nhất là 16 giờ.

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 2 ít nhất là 48 giờ.

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 3 ít nhất là 24 giờ.

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 4 ít nhất là 16 giờ.

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 5 ít nhất là 16 giờ.

Tổng thời gian huấn luyện đối với nhóm 6 ít nhất là 4 giờ.

3. Chi phí cho khóa đào tạo an toàn lao động là bao nhiêu?

Chi phí huấn luyện an toàn lao động và cấp chứng chỉ thường dao động từ 100.000 đ đến 500.000 đ cho mỗi học viên. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức chi phí bao gồm:

  • Nhóm đối tượng tham gia: Chi phí cho các đối tượng thuộc các nhóm khác nhau sẽ có sự chênh lệch (ví dụ: nhóm quản lý so với nhóm lao động trực tiếp).
  • Số lượng học viên: Chi phí thường giảm khi số học viên tham gia khóa học tăng.
  • Địa điểm tổ chức: Chi phí ở các thành phố lớn thường cao hơn.
  • Uy tín của trung tâm đào tạo: Các trung tâm có chuyên môn cao và cơ sở vật chất hiện đại thường có mức phí cao hơn.

4. Có các hình thức đào tạo an toàn lao động trực tuyến không? 

Có 2 hình thức huấn luyện an toàn lao động:

  • Huấn luyện an toàn lao động trực tiếp
  • Huấn luyện an toàn lao động online

5. Nhân viên có phải được trả lương khi tham gia đào tạo an toàn lao động không? 

, dưới đây là các trường hợp nhân viên được trả lương khi tham gia đào tạo an toàn lao động:

  • Thời gian đào tạo diễn ra trong giờ làm việc bình thường:
    • Trường hợp này, nhân viên được hưởng lương theo mức lương cơ bản hoặc lương theo hợp đồng lao động.
  • Thời gian đào tạo diễn ra ngoài giờ làm việc bình thường:
    • Trường hợp này, nhân viên được hưởng lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 150% mức lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
  • Thời gian đào tạo diễn ra vào ngày nghỉ, lễ, Tết:
    • Trường hợp này, nhân viên được hưởng lương ngày nghỉ, lễ, Tết với mức lương ít nhất bằng 200% mức lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.

6. Làm cách nào để tôi biết cơ sở đào tạo an toàn lao động nào có uy tín?

  • Kiểm tra giấy phép hoạt động
  • Tham khảo ý kiến của những người đã từng tham gia đào tạo
  • So sánh giá cả và chất lượng đào tạo
  • Đánh giá cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên
  • Tìm hiểu về nội dung đào tạo

7. Sự khác biệt giữa đào tạo an toàn lao động chung và đào tạo an toàn lao động dành riêng cho ngành là gì?

Đặc điểmĐào tạo an toàn lao động chungĐào tạo an toàn lao động dành riêng cho ngành
Nội dungKiến thức cơ bản về an toàn lao độngKiến thức chuyên sâu về an toàn lao động cho ngành nghề cụ thể
Đối tượngTất cả người lao độngNgười lao động trong ngành nghề cụ thể
Mục tiêuNâng cao nhận thức về an toàn lao độngNắm vững kiến thức và kỹ năng về an toàn lao động trong ngành nghề cụ thể

8. Tôi có thể làm gì nếu người sử dụng lao động của tôi không cung cấp hoặc thực hiện đào tạo an toàn lao động đầy đủ?

Trao đổi trực tiếp với người sử dụng lao động:

  • Hãy trao đổi trực tiếp với người sử dụng lao động về vấn đề này một cách lịch sự và tế nhị.
  • Giải thích cho người sử dụng lao động hiểu tầm quan trọng của việc đào tạo an toàn lao động và những hậu quả có thể xảy ra nếu không thực hiện đầy đủ.
  • Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp hoặc thực hiện đào tạo an toàn lao động đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Báo cáo với cơ quan chức năng:

  • Nếu người sử dụng lao động không chịu khắc phục sau khi đã được trao đổi trực tiếp, bạn có thể báo cáo với cơ quan chức năng lao động.
  • Cơ quan chức năng lao động sẽ tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm của người sử dụng lao động.

Tham gia các khóa đào tạo an toàn lao động tự do:

  • Bạn có thể tự tham gia các khóa đào tạo an toàn lao động do các cơ sở đào tạo uy tín tổ chức.
  • Chi phí tham gia các khóa đào tạo này thường do bạn tự chi trả.

9. Văn hóa an toàn lao động tích cực tại nơi làm việc trông như thế nào? 

  • Lãnh đạo cam kết: Lãnh đạo doanh nghiệp phải thể hiện sự cam kết mạnh mẽ với việc an toàn lao động bằng cách đưa an toàn lao động lên hàng đầu trong mọi quyết định và hành động.
  • Giao tiếp cởi mở: Người lao động được khuyến khích báo cáo các mối nguy hiểm tiềm ẩn và đưa ra ý kiến ​​cải thiện an toàn lao động mà không sợ bị trả đũa.
  • Trách nhiệm giải trình: Mọi người đều phải chịu trách nhiệm về hành động của mình liên quan đến an toàn lao động.
  • Đào tạo và huấn luyện đầy đủ: Người lao động được cung cấp đào tạo và huấn luyện đầy đủ về các nguy cơ an toàn lao động và cách phòng ngừa.
  • Trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp: Người lao động được cung cấp PPE phù hợp và được đào tạo cách sử dụng PPE đúng cách.
  • Hệ thống quản lý an toàn lao động hiệu quả: Doanh nghiệp có hệ thống quản lý an toàn lao động hiệu quả giúp xác định, đánh giá và kiểm soát các nguy cơ an toàn lao động.
  • Thường xuyên kiểm tra và đánh giá: Doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra và đánh giá hiệu quả của chương trình an toàn lao động và thực hiện các điều chỉnh cần thiết.
  • Khen thưởng và công nhận: Người lao động được khen thưởng và công nhận vì những hành động an toàn lao động tích cực.

10. Làm thế nào để tôi có thể khuyến khích đồng nghiệp của mình coi trọng an toàn lao động?

Làm gương cho đồng nghiệp:

  • Hãy luôn tuân thủ các quy định về an toàn lao động tại nơi làm việc.
  • Sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) đúng cách.
  • Báo cáo ngay lập tức các mối nguy hiểm tiềm ẩn cho người quản lý hoặc bộ phận an toàn lao động.
  • Tham gia tích cực vào các hoạt động về an toàn lao động do công ty tổ chức.

Chia sẻ kiến thức về an toàn lao động:

  • Chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm về an toàn lao động mà bạn có được với đồng nghiệp.
  • Cùng nhau thảo luận về các vấn đề an toàn lao động tại nơi làm việc.
  • Khuyến khích đồng nghiệp tham gia các khóa đào tạo về an toàn lao động.

Hỗ trợ và động viên đồng nghiệp:

  • Giúp đỡ đồng nghiệp khi họ gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
  • Khen ngợi và động viên những đồng nghiệp có hành động an toàn lao động tích cực.
  • Tạo ra một môi trường làm việc cởi mở và khuyến khích mọi người chia sẻ những lo lắng về an toàn lao động.

Gắn kết an toàn lao động với lợi ích cá nhân:

  • Giải thích cho đồng nghiệp hiểu rằng an toàn lao động không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn mang lại lợi ích cho bản thân họ và gia đình họ.
  • Nhấn mạnh rằng việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động giúp họ bảo vệ sức khỏe và tính mạng của bản thân.
  • Chia sẻ những câu chuyện về tai nạn lao động để nâng cao nhận thức của đồng nghiệp về hậu quả của việc không coi trọng an toàn lao động.

Tích cực tham gia vào các hoạt động tuyên truyền về an toàn lao động:

  • Tham gia vào các buổi tuyên truyền, hội thảo về an toàn lao động do công ty tổ chức.
  • Chia sẻ những thông tin về an toàn lao động trên mạng xã hội hoặc các kênh truyền thông khác.
  • Góp ý cho ban lãnh đạo công ty về việc cải thiện chương trình an toàn lao động.

III. Nguồn tham khảo

Bình luận cho bài viết

  1. Avatar
    hoamaicontrusterdn đã bình luận:

    Nam Việt tư vấn cho tôi rất nhiệt tình, giải đáp thắc mắc của tôi một cách chu đáo. Về điều này thôi là đã muốn sử dụng dịch vụ của trung tâm huấn luyện rồi.

  2. Avatar
    vanhieutran2306 đã bình luận:

    Bài giảng của thầy rất tuyệt vời, ngồi nghe mà lôi cuốn lắm nha. Công tác tổ chức lớp học cũng chu đáo nữa, nếu lần sau mà tôi có nhu cầu huấn luyện an toàn chắc chắn tôi sẽ tìm đến Nam Việt.

Trả lời